ĐẢNG bộ TỈNH THÁI BÌNH LÃNH đạo PHÁT TRIỂN KINH tế NÔNG NGHIỆP từ năm 1954 đến năm 1965 - Pdf 38

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
===========

ĐỒNG THỊ NGỌC HIỀN

ĐẢNG BỘ TỈNH THÁI BÌNH LÃNH ĐẠO
PHÁT TRIỂN KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
TỪ NĂM 1954 ĐẾN NĂM 1965
Luận văn Thạc sĩ chuyên ngành: Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam
Mã số: 60.22.0315

LUẬN VĂN THẠC SĨ LỊCH SỬ

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Thị Mai Hoa

HÀ NỘI - 2014


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, dưới sự
hướng dẫn của PGS.TS Nguyễn Thị Mai Hoa.
Các số liệu, tài liệu trong luận văn là trung thực, bảo đảm tính khách
quan. Các tài liệu tham khảo có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng.
Hà nội, ngày 20 tháng 11 năm 2014.
Tác giả
Đồng Thị Ngọc Hiền


LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc nhất tới

1.1. Những yếu tố ảnh hƣởng đến sự lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Thái Bình
đối với kinh tế nông nghiệp .............................................................................................8
1.1.1. Đặc điểm tự nhiên và kinh tế - xã hội của tỉnh Thái Bình ..............................8
1.1.2. Tình hình sở hữu ruộng đất và sản xuất nông nghiệp sau ngày hòa
bình lập lại năm 1954...................................................................................................11
1.1.3. Chủ trương của Đảng đối với nông nghiệp Error! Bookmark not defined.
1.2. Đảng bộ tỉnh Thái Bình lãnh đạo kinh tế nông nghiệpError! Bookmark not defined.
1.2.1. Lãnh đạo thực hiện cải cách ruộng đất và khôi phục kinh tế nông
nghiệp (1954-1957) .................................................. Error! Bookmark not defined.

1.2.2. Lãnh đạo hợp tác hóa và phát triển sản xuất nông nghiệp (1958 -1960)Error! Bookma
Tiểu kết chƣơng 1 ........................................................ Error! Bookmark not defined.
Chƣơng 2: SỰ LÃNH ĐẠO CỦA ĐẢNG BỘ TỈNH THÁI BÌNH ĐỐI VỚI
KINH TẾ NÔNG NGHIỆP GIAI ĐOẠN 1961 - 1965Error! Bookmark not defined.
2.1. Kế hoạch năm năm lần thứ nhất và chủ trƣơng đối với kinh tế nông
nghiệp của Đảng bộ tỉnh Thái Bình......................... Error! Bookmark not defined.

2.1.1. Chủ trương của Đảng về phát triển kinh tế nông nghiệp miền BắcError! Bookmark n
2.1.2. Chủ trương của Đảng bộ tỉnh Thái Bình .... Error! Bookmark not defined.
2.2. Sự chỉ đạo của Đảng bộ tỉnh Thái Bình .......... Error! Bookmark not defined.


2.2.1. Củng cố, mở rộng quy mô và cải tiến quản lý hợp tác xã Error! Bookmark not define

2.2.2. Xây dựng cơ sở vật chất- kỹ thuật, áp dụng tiến bộ khoa học - kĩ thuậtError! Bookmar

2.2.3 Phát triển nông nghiệp toàn diện, đẩy mạnh sản xuất lương thựcError! Bookmark not
Tiểu kết chƣơng 2 ........................................................ Error! Bookmark not defined.
Chƣơng 3: NHẬN XÉT VÀ KINH NGHIỆM LỊCH SỬ Error! Bookmark not defined.
3.1. Một số nhận xét .................................................... Error! Bookmark not defined.

công nghiệp hóa

CNXH

chủ nghĩa xã hội

Ha

hécta

HTX

hợp tác xã

HĐH

hiện đại hóa

KH-KT

khoa học - kỹ thuật

KT-XH

kinh tế - xã hội

LLSX

lực lượng sản xuất


Lịch sử dân tộc Việt Nam đã chứng minh vấn đề ruộng đất và kinh tế nông
nghiệp giữ một vị trí quan trọng hàng đầu trong các ngành kinh tế. Đặc biệt, trong
cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước, điều đó càng có ý nghĩa quan trọng hơn.
Trong những năm 1954-1965, nền kinh tế nông nghiệp miền Bắc không những đã
góp phần trọng yếu trong xây dựng, củng cố hậu phương, đảm bảo đời sống nhân
dân, quân đội, tăng cường tiềm lực kinh tế, tiềm lực quốc phòng, làm cơ sở phát
triển công nghiệp và các ngành kinh tế khác trong nền kinh tế quốc dân mà còn đảm
bảo cung cấp sức người, sức của cho tiền tuyến lớn miền Nam. Những thành tựu về
phát triển kinh tế nông nghiệp giai đoạn này đã tác động trực tiếp đến công cuộc
xây dựng và bảo vệ hậu phương miền Bắc XHCN, ảnh hưởng to lớn đến sự nghiệp
đấu tranh giải phóng miền Nam thống nhất đất nước.
Thái Bình là một tỉnh nông nghiệp thuộc đồng bằng Bắc Bộ. Đây là vùng đất
phù sa màu mỡ, có điều kiện tự nhiên rất thuận lợi cho phát triển nông nghiệp. Những
năm 1954-1965, thực hiện chủ trương của Đảng về phát triển kinh tế nông nghiệp,
Thái Bình đã vượt qua khó khăn, thử thách, hoàn thành cuộc CCRĐ, là một trong
những tỉnh đầu tiên của miền Bắc đạt năng suất lúa 5 tấn/ha. Với thắng lợi đó, nông
nghiệp Thái Bình đã góp phần quan trọng trong việc cải thiện đời sống người nông
dân, ổn định nông thôn, xây dựng miền Bắc lớn mạnh, đồng thời làm tròn một cách
xuất sắc vai trò là hậu phương lớn trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của
dân tộc. Tuy nhiên, ngoài những thành quả to lớn đã đạt được, mô hình này cũng tồn
tại không ít những bất cập như những địa phương khác như cơ chế quản lý, phân phối
thu nhập…. Do đó, nghiên cứu sự phát triển kinh tế nông nghiệp giai đoạn 1954-1965

1


dưới sự lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Thái Bình không chỉ góp phần đánh giá một giai
đoạn lịch sử quan trọng ở Thái Bình mà còn ở cả miền Bắc. Hơn nữa, đây là giai
đoạn lịch sử đã qua nhưng những kinh nghiệm trong lãnh đạo xây dựng kinh tế nông
nghiệp vẫn là những kinh nghiệm hết sức quý báu cho Đảng bộ Thái Bình lãnh đạo

nghiệp từ bậc thấp lên bậc cao ở miền Bắc Việt Nam”, tác giả Trần Đức Hùng, số
187 (4/1979); “Quan điểm Hồ Chí Minh về phát triển nông nghiệp trong cách mạng
xã hội chủ nghĩa”, tác giả Bùi Đình Phong, số 9 (1998).
- Trên tạp chí Lịch sử Đảng như: “Hồ Chí Minh với HTX nông nghiệp”, tác giả
Trần Thị Minh Châu, số 11(1999); “Kinh nghiệm lãnh đạo của Đảng trên lĩnh vực
nông nghiệp ở miền Bắc những năm 1954-1957”, tác giả Lý Việt Quang, số 3 (2005).
Các công trình nghiên cứu về sự lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Thái Bình đối
với kinh tế nông nghiệp thời kỳ 1954-1975
-“Đảng cộng sản Việt Nam lãnh đạo phát triển kinh tế nông nghiệp từ năm
1961 đến năm 1975”, Luận án tiến sĩ, Nguyễn Mạnh Hùng, Học viện Chính trị - Bộ
quốc phòng, Hà Nội, 2010. Luận án đi sâu vào phân tích đường lối, chính sách của
Đảng trong lãnh đạo phát triển kinh tế nông nghiệp miền Bắc từ 1961-1975; vị trí, vai
trò của kinh tế nông nghiệp trong xây dựng CNXH ở miền Bắc và đúc rút kinh nghiệm,
làm cơ sở vận dụng vào quá trình đổi mới phát triển kinh tế nông nghiệp nói riêng ở
Việt Nam hiện nay. Trên cơ sở đó, trong quá trình nghiên cứu tác giả đã sử dụng làm
tài liệu tham khảo cho luận văn của mình để làm rõ phần chủ trương của Đảng đối với
kinh tế nông nghiệp trong giai đoạn 1961-1965. Tuy nhiên, luận án chưa so sánh và
làm rõ sự khác nhau trong chủ trương của Đảng đối với kinh tế nông nghiệp giai đoạn
1961-1975 có gì khác so với các giai đoạn trước đó như giai đoạn 1954-1960. Với luận
án này, cũng chưa phản ánh rõ thực trạng cụ thể các địa phương ở miền Bắc trong đó
có Thái Bình lúc bấy giờ như thế nào.
-“Đảng bộ Thái Bình lãnh đạo cải cách ruộng đất ở địa phương (1955 1957)”, Luận văn thạc sĩ lịch sử của Tr ần Thị Chinh, Đại học Khoa học xã hội
và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội, 2006. Luận văn đi sâu vào nghiên cứu
quá trình lãnh đạo của Đảng bộ Thái Bình trong CCRĐ và rút ra bài học kinh
nghiệm. Luận văn chưa phản ảnh rõ bức tranh chung về kinh tế nông ng hiệp ở
Thái Bình trong giai đoạn 1955-1957, giai đoạn 1958-1960, giai đoạn 1961-1965

3



4


hoá nông nghiệp, phát triển sản xuất nông nghiệp, xây dựng vật chất – kĩ thuật trong
nông nghiệp. Cho nên, việc nghiên cứu một cách cụ thể nhất sự phát triển kinh tế
nông nghiệp của Thái Bình từ năm 1954 -1965 vẫn là một khoảng trống cần phải
nghiên cứu tìm hiểu và làm rõ để rút ra bài học kinh nghiệm lí luận và thực tiễn.
Tuy nhiên, những kết quả nghiên cứu của các tác giả trên đã cung cấp kiến
thức khái quát về sự lãnh đạo, chỉ đạo phát triển kinh tế nông nghiệp của Đảng ở
miền Bắc và Thái Bình trong những năm 1954-1975. Đó là cơ sở hết sức quan trọng
giúp tôi hoàn thành luận văn.
3. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu
Luận văn làm rõ đường lối, chủ trương, biện pháp xây dựng, phát triển kinh
tế nông nghiệp của Đảng bộ tỉnh Thái Bình; đồng thời, đánh giá những thành tựu,
hạn chế, nguyên nhân, ý nghĩa lịch sử của sự lãnh đạo của Đảng bộ đối với kinh tế
nông nghiệp; trên cơ sở đó, rút ra một số kinh nghiệm lịch sử có giá trị tham khảo
cho hiện tại.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Làm rõ những yếu tố tác động đến quá trình Đảng bộ tỉnh Thái Bình lãnh
đạo kinh tế nông nghiệp từ năm 1954 đến năm 1965.
- Trình bày có hệ thống về sự lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Thái Bình về phát
triển kinh tế nông nghiệp trong thời gian trên.
- Đánh giá những thành tựu, hạn chế của quá trình Đảng bộ tỉnh Thái Bình
lãnh đạo kinh tế nông nghiệp, từ đó phân tích, luận giải, đúc rút ra một số kinh
nghiệm lịch sử.
4. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu những đường lối, chủ trương, biện pháp, giải pháp mà Đảng bộ
tỉnh Thái Bình đề ra đối với kinh tế nông nghiệp từ năm 1954 đến năm 1965.

6. Đóng góp khoa học của luận văn
- Trình bày có hệ thống và làm rõ đường lối, chủ trương của Đảng bộ Thái
Bình trong phát triển kinh tế nông nghiệp những năm 1954-1965.
- Bước đầu nêu lên những đánh giá, nhận xét có cơ sở khoa học về thành tựu,
hạn chế và rút ra một số kinh nghiệm chủ yếu từ quá trình Đảng bộ tỉnh Thái Bình
lãnh đạo kinh tế nông nghiệp giai đoạn 1954-1965.

6


- Luận văn có thể sử dụng làm tài liệu nghiên cứu hoặc phục vụ công tác
giảng dạy cho những vấn đề có liên quan.
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn gồm 3
chương:
Chƣơng 1: Chủ trương và sự chỉ đạo của Đảng bộ tỉnh Thái Bình đối với
kinh tế nông nghiệp giai đoạn 1954 - 1960.
Chƣơng 2: Sự lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Thái Bình đối với kinh tế nông
nghiệp giai đoạn 1961 - 1965
Chƣơng 3: Một số nhận xét và kinh nghiệm lịch sử

7


Chƣơng 1
CHỦ TRƢƠNG VÀ SỰ CHỈ ĐẠO CỦA ĐẢNG BỘ TỈNH THÁI BÌNH
ĐỐI VỚI KINH TẾ NÔNG NGHIỆP G IAI ĐOẠN 1954 - 1960
1.1. Những yếu tố ảnh hƣởng đến sự lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Thái Bình đối
với kinh tế nông nghiệp
1.1.1. Đặc điểm tự nhiên và kinh tế - xã hội của tỉnh Thái Bình

hồ rộng khắp là điều kiện để phát triển chăn nuôi trâu, bò, lợn, gà, vịt, cá…
Bên cạnh những thuận lợi căn bản trên, việc phát triển kinh tế nông nghiệp
của tỉnh cũng có những khó khăn, phức tạp nhất định.
Thái Bình có khoảng 50 km bờ biển - đây là mối hiểm họa của tự nhiên luôn
thường trực đe dọa tính mạng, tài sản của cộng đồng dân cư (bão, thủy triều dâng
cao, lốc xoáy…). Tác động bất lợi của tự nhiên gây ra ngập lụt, vỡ đê, nước mặn
xâm nhập sâu vào đất liền gây thiệt hại mùa màng, nhà cửa, thậm chí cả sinh mạng
con người. Sông ngòi tuy nhiều nhưng quanh co và bị bồi lắng. Mặt khác, việc tiêu
nước, tưới nước chịu ảnh hưởng của nước thủy triều lên, xuống từng mùa. Lượng
mưa giữa các mùa trong năm chênh lệch nhau khá lớn. Hàng năm, đến mùa mưa lũ
nếu giải quyết tốt vấn đề thủy lợi cung cấp một lượng phù sa lớn để tưới tiêu cho
cây trồng. Ngược lại, giải quyết không tốt cả cánh đồng sẽ ngập trong nước và mất
trắng. Sâu bệnh cũng thường phát sinh, phát triển quanh năm, phá hoại mùa màng.
Diện tích đất chua mặn khá lớn, nhất là hai huyện ven biển Thái Thụy và Tiền Hải.
Có nhiều cánh đồng trước kia là những bãi sú, vẹt, với tầng đất màu mỏng, khi nắng
nhiều chua mặn bốc lên gây khó khăn cho canh tác. Tài nguyên khoáng sản rất ít,
không thuận lợi cho việc phát triển các ngành công nghiệp. Do đất chật, người đông
nên không có bãi chăn nuôi trâu bò, sinh sản, sức kéo quá thiếu, chăn nuôi gia súc,
gia cầm khó phát triển.
Nhìn khái quát có thể thấy, vị trí địa lí và điều kiện tự nhiên Thái Bình phù
hợp cho phát triển nông nghiệp trồng lúa nước. Các hiện tượng thời tiết hàng năm
có ảnh hưởng lớn, trực tiếp đến đời sống của người nông dân. Do đó, Đảng bộ và
nhân dân tỉnh Thái Bình luôn nhận thức rõ điều đó, chủ động tìm ra những giải
pháp tận dụng lợi thế để phát triển kinh tế - xã hội nói chung và phát triển kinh tế
nông nghiệp nói riêng.

9


* Đặc điểm kinh tế - chính trị, xã hội



1.1.2. Tình hình sở hữu ruộng đất và sản xuất nông nghiệp sau ngày hòa bình
lập lại năm 1954
Thái Bình là một tỉnh thuần nông, vấn đề sở hữu ruộng đất được coi là vấn
đề then chốt quy định đời sống kinh tế - xã hội của cư dân trong tỉnh, quy định sự
phân hóa giai cấp xã hội ở nông thôn. Thực trạng sở hữu ruộng đất ở Thái Bình
cũng như các tỉnh khác bao gồm hai hình thức: sở hữu công cộng và sở hữu tư nhân.
Trong sản xuất nông nghiệp ở Thái Bình, cây lúa là cây lương thực chính, trong
tổng diện tích canh tác và thổ cư là 378,161 mẫu thì diện tích trồng lúa chiếm
328.055 mẫu tức 86,7% bao gồm ruộng một vụ và ruộng hai vụ lúa [94, tr.17].
Ngoài cấy lúa, nông dân Thái Bình còn trồng thêm cây lương thực phụ như ngô,
khoai lang…Tuy nhiên, diện tích này chiếm tỷ lệ không đáng kể. Trong điều kiện
gần như độc canh cây lúa với 2 vụ (chiêm và mùa) cách biệt nhau nên trong những
năm mất mùa dân Thái Bình rơi vào tình trạng khó khăn và dễ phát sinh nạn đói.
Trước ngày giải phóng, từ trong lịch sử cư dân Thái Bình đã đúc rút được cả
một kho tàng kinh nghiệm về vấn đề trị thủy, khẩn hoang, quai đê lấn biển, cày, bừa,
cấy, gặt, chăm sóc cây lúa…hết sức quý báu cho đến tận ngày nay như: “Nhất nước,
nhì phân, tam cần, tứ giống”, biến yếu tố thường coi là đứng đầu trong các hiểm họa
(thủy, hỏa, đạo, tặc) trở thành điều kiện, biện pháp hàng đầu trong kỹ thuật thâm canh
lúa. Việc quai đê, đắp đập, khơi ngòi, đào mương máng, dựng kè cống…đã thay thế
cho phương thức sản xuất trồng lúa nước dựa vào sự lên xuống của thủy triều hết sức
thụ động ở buổi sơ khai. Kỹ thuật làm thủy lợi, kinh nghiệm trị thủy đã giúp người
dân khống chế được nước lũ trong mùa mưa, giữ được nước trong mùa cạn, thau
chua, rửa mặn cải tạo đất canh tác phục vụ tích cực cho trồng trọt.
Nông dân Thái Bình từ lâu không chỉ biết tận dụng mọi nguồn phân bón
cùng kỹ thuật làm ải, bừa tơi “một hòn đất nhỏ, một giỏ phân” mà còn biết sử dụng
phân bón phù hợp với từng loại đất để cấy lúa cho năng suất cao. Đặc biệt, còn nuôi
cấy một nguồn phân bón tạo được nhiều màu cho đất đai, thích hợp với cây lúa. Đó
là kỹ thuật gây chọn, nhân giống bèo hoa dâu ở các làng: La Vân (Quỳnh Phụ),

Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh Thái Bình (1961), Báo cáo số 40-BC/TU Về tổng
kết công tác của Đảng bộ tỉnh Thái Bình từ hội nghị toàn Đảng bộ 2-1959 đến
12-1960, Phòng lưu trữ Ban Tuyên giáo Tỉnh uỷ Thái Bình.

6.

Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh Thái Bình (1961), Nghị quyết của Tỉnh ủy “Về
nhiệm vụ hợp tác hóa sản xuất nông nghiệp năm 1961”, Phòng lưu trữ Ban
Tuyên giáo Tỉnh uỷ Thái Bình.

7.

Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh Thái Bình (1961), Nghị quyết số 01-NQ/TU
“Nghị quyết Đại hội đại biểu tỉnh Thái Bình từ 1-01-1961 đến 9-02-1961”,
Phòng lưu trữ Ban Tuyên giáo Tỉnh uỷ Thái Bình.

8.

Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh Thái Bình (1961), Nghị quyết của Đại hội đại
biểu Đảng bộ tỉnh Thái Bình lần thứ V “Về việc phát động phong trào thi đua
yêu nước năm 1961, mở đầu thực hiện kế hoạch 5 năm”, Phòng lưu trữ Ban
tuyên giáo Tỉnh uỷ Thái Bình.

9.

Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh Thái Bình (1961), Thông báo số 01 – TB/TU Nghị
quyết hội nghị thường vụ ngày 18-19/02/1961, Phòng lưu trữ Ban tuyên giáo
Tỉnh uỷ Thái Bình.

10. Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh Thái Bình (1961), Nghị quyết số 08- NQ/TU về

19. Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh Thái Bình (1961), Nghị quyết số 24-NQ/TU về kế
hoạch học tập Nghị quyết Trung ương lần thứ 5, Phòng lưu trữ Ban tuyên giáo
Tỉnh uỷ Thái Bình.
20. Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh Thái Bình (1961), Nghị quyết số 30-NQ/TU về
việc thu mùa và làm chiêm, Phòng lưu trữ Ban tuyên giáo Tỉnh uỷ Thái Bình.

13


21. Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh Thái Bình (1961), Nghị quyết số 32-NQ/TU bàn
về đẩy mạnh công tác đông –xuân 1961-1962, Phòng lưu trữ Ban tuyên giáo
Tỉnh uỷ Thái Bình.
22. Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh Thái Bình (1961), Chỉ thi số 05- CT/TU về việc
đẩy mạnh vận động thi đua yêu nước đảm bảo hoàn thành vượt mức kế hoạch
Nhà nước năm 1961 và kế hoạch 5 năm lần thứ nhất, Phòng lưu trữ Ban tuyên
giáo Tỉnh uỷ Thái Bình.
23. Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh Thái Bình (1961), Chỉ thị số 06-CT/TU về viêcj
mở chiến dịch diệt sâu, đẩy mạnh phong trào thường xuyên trừ bướm, bắt sâu,
diệt trứng, tiêu diệt tận gốc nạn sâu gai, sâu đục thân và các loại sâu khác,
Phòng lưu trữ Ban tuyên giáo Tỉnh uỷ Thái Bình.
24. Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh Thái Bình (1961), Chỉ thị số 07-CT/TU về việc
tiến hành cuộc vận động hợp lý hoá sản xuất, cải tiến kỹ thuật, cải tiến quản lý
xí nghiệp xã hội chủ nghĩa, Phòng lưu trữ Ban tuyên giáo tỉnh uỷ Thái Bình.
25. Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh Thái Bình (1961), Chỉ thị số 11-CT/TU về cuộc
vận động thi đua trở thành “trai Đại phong và gái Đại phong”, Phòng lưu trữ
Ban tuyên giáo Tỉnh uỷ Thái Bình.
26. Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh Thái Bình (1961), Chỉ thị số 17-CT/TU về việc
đẩy mạnh tổ chức các tổ đọc báo, mở rộng phong trào thi đua đưa báo vào
HTX nông nghiệp, Phòng lưu trữ Ban tuyên giáo Tỉnh uỷ Thái Bình.
27. Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh Thái Bình (1961), Chỉ thị số 18-CT/TU về việc

thu hoạch và phân phối hoa lợi vụ mùa năm 1962 trong hợp tác xã, Phòng lưu
trữ Ban tuyên giáo Tỉnh uỷ Thái Bình.
37. Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh Thái Bình (1962), Nghị quyết số 34- NQ/TU về
việc phát triển chăn nuôi trong kế hoạch 1961-1965, Phòng lưu trữ Ban tuyên
giáo Tỉnh uỷ Thái Bình.
38. Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh Thái Bình (1962), Nghị quyết số 56- NQ/TU về
vận động phụ nữ nông thôn tham gia phong trào hợp tác hoá về sản xuất nông
nghiệp, Phòng lưu trữ Ban tuyên giáo Tỉnh uỷ Thái Bình.
39. Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh Thái Bình (1962), Đề án số 44-ĐA/TU về phương
hướng nhiệm vụ sản xuất nông nghiệp 5 năm 1961-1965, 1962,1963, Phòng
lưu trữ Ban tuyên giáo Tỉnh uỷ Thái Bình.

15


40. Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh Thái Bình (1962), Đề án số 45-ĐA/TU về phương
hướng và biện pháp đẩy mạnh chăn nuôi kế hoạch 5 năm lần thứ nhất, Phòng
lưu trữ Ban tuyên giáo Tỉnh uỷ Thái Bình.
41. Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh Thái Bình (1962), Báo cáo số 50 – BC/TU về sơ
kết 26 hợp tác xã sản xuất nông nghiệp cải tiến quản lý thí điểm của tỉnh cuối
năm 1962, Phòng lưu trữ Ban tuyên giáo Tỉnh uỷ Thái Bình.
42. Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh Thái Bình (1963), Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng
bộ tỉnh Thái Bình 7-1963, Phòng lưu trữ Ban tuyên giáo Tỉnh uỷ Thái Bình.
43. Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh Thái Bình (1963), Báo cáo của Ban chấp hành
tỉnh Đảng bộ trước Đại hội đại biểu toàn tỉnh tháng 7 năm 1963, Phòng lưu
trữ Ban tuyên giáo Tỉnh uỷ Thái Bình.
44. Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh Thái Bình (1963), Nghị quyết số 60- NQ/TU về
việc quyết tâm đẩy mạnh cấy chiêm, căn bản hoàn thành trước tết âm lịch ,
Phòng lưu trữ Ban tuyên giáo Tỉnh uỷ Thái Bình.
45. Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh Thái Bình (1963), Nghị quyết số 64- NQ/TU về

54. Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh Thái Bình (1965), Nghị quyết số 10 – NQ/TU về
quyết tâm phấn đấu cho vụ mùa đạt năng suất cao, Phòng lưu trữ Ban tuyên
giáo Tỉnh uỷ Thái Bình.
55. Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh Thái Bình (1965), Báo cáo kiểm điểm phong trào
2 năm làm thuỷ lợi và phương hướng, nhiệm vụ kiến thiết đồng ruộng 2 năm
1966-1967, Phòng lưu trữ Ban tuyên giáo Tỉnh uỷ Thái Bình.
56. Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh Thái Bình (1965), Nghị quyết số 04-NQ/TU về
phương hướng nhiệm vụ hợp tác hoá nông nghiệp năm 1965, Phòng lưu trữ
Ban tuyên giáo Tỉnh uỷ Thái Bình.
57. Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh Thái Bình (1965), Nghị quyết số 13-NQ/TU về
củng cố phát triển phong trào hợp tác hoá sản xuất nông nghiệp 6 tháng cuối
năm 1965, Phòng lưu trữ Ban tuyên giáo Tỉnh uỷ Thái Bình.
58. Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh Thái Bình (1965), Nghị quyết số 14-NQ/TU, Về
việc tiếp tục đẩy mạnh đợt chăm bón, trừ sâu phấn đấu cho vụ mùa đạt năng
suất bình quân 26 tạ/ha, Phòng lưu trữ Ban tuyên giáo Tỉnh uỷ Thái Bình.

17



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status