1
Ik
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIÊN TRÚC HÀ NỘI
PGS. TS. TRẦN TRỌNG
HANH
m
Bộ )ÂY DỤNG
MBP
Bộ NGOẠI GIAO
d a n Ĩd a
CÔNG TÁC THựỀ HIỆN
QUY HOẠCH XÂY DỰMG DÕ THỊ
■
Dự ÁN NÂNG C;A0 n ă n g Lực
QUY HOẠCH VÀ QUẢN LIÝ MÔI TRƯỞNG Đồ THỊ
IMHÀ XUẤT BẢN XÂY DỰNG
■
LÒI NÓI ĐẨU
T ro ỉỉí^ klỉiiỏỊị k liô
Ị ự c q u y l i o ạ c l ỉ v à q u à n
lý m ô i Ỉníờỉỉí^ đ ô
ỉlìị
" D A N ID A " clo C h ĩỉỉlì p lỉíi D a iỉ M a cìì ĨÙI ĨÌ'Ợ. 'ỉ riíờỉì^ Đ ạ i lioc K ic iì ĩrú c H ù N ộ i dược
■^Ui(ỉ l o C l ỉ ứ í ' s o u n ỉlỉíio c á c i^ìáo ỉriiìli. ĩroiỉiỊ d ó c ú ^ ỉ á o Ỉriiilỉ " C ò n g ĩcìc í l ỉ ự c h i ệ n q u y
lìa ạ c li .\cĩ\' dựỉỉ^ tlo ĩlìị " (Ic clùỉr^ cho củ c (ÍÔI ÍIÍƠIỈ:^ học yiên và hao c á o viên.
C'oni> ỉá c ỉhưc hỉCỉi (Ịỉix lioụch XCỈV cỉựỉỉỉ^ do ỉlìị lù Ỉììộỉ ỉìội ílu ỉìiỉ r ấ í q u a ỉì ĩr ọ ỉìi’ Cỉia
lĩn lỉ vưc cỊUchi lý dô lliị. T ác ^iíi soíitỉ ilỉ(i(> íỉiáo ỉrìiìlì này lủ ỉỉi^iííyị đ ã có n h iê ii nủm lủm
COỊỊ^ ĩúc ỊỊ^Iìicn cữu. lìỉiứi kơ c/uy lìoạclì xây dỉ(ì:s> dò íliị và (Ịiỉíìn lý dô íìiị ó' V iệ l Nam .
D o i với D ự chì ìiíỉỉií^ í a o lỉủHiỉ ì ư c (ịỉiy l ỉoạ cl ỉ vủ (./KUIÌ l ý ni ôi iriíỪỊìiỊ d õ ỉliị D A N I D A , ĩ â c
v/t/ l à n i ô í ì r ( ^ ỉ i; ^ / ì l i ữ i ì í ì ỈÌXỈIỈO'! ,vư//v L ì p v à S(HỈỈ1 ỉ ! u i( ^ ÌIỎ I i l ỉ i ì ỉ i ^ í l ự Ú n \Y/ s a u Ị i à \ l à t ( ý
Vỉcn b an c lìi cluo D ự án iỉo Bọ ỉriùUỉy^ Bo X iì\ ilinì,i: LỊuyèĩ d ịìììì ĩlìà n lì lập. Troỉỉi^ tiỉiá
ir iỉili ĩhưc liiợ íi dư Ún. ỉúc iỊici ílà íỉ ưi ĩìêp Ịhiun '^Ui
(lay ỉi/iiờỉi ch a yêỉì dê cho cá c
k lìo á h ọ c vù có ỉilỉie iỉ ỉh íỉỉìì luciỉỉ ỉro ỉỉiĩ c á c c iio c lin i ỉlu io vc Iihữỉìi^ vấìì (lê có Hên ciuan
ílc ìi ỉiọ i d iiiỊ^ dư an.
(ìiá o ỉìììỉlì iịòiỉì 3 I'luf(ỉ'fi‘^ vủ Cíỉ( pluhi Ị)i(i\tchi. kcỉ liiãiỉ. ír ê iì C(f sớ ĩhanì klỉdo ỉìhiỨK ĩùỉ
lỉcỉi, ỉilỉiCỉỉiỉ (ịuan Iroỉìíị liov vâỉì ìa kiỉỉlỉ Ịii^liìcỉỉỉ ỉliỉíc íé Cỉỉíi han ílìáỉì, iãc ịịià d â soạỉì ĩììdo
irìììli này. Do ị IkYị
pháp luật và cơ quan Nhà nước có thám quyền phẽ tluyẽl. Tuy nhiên, các đồ án quy
hoạch xây dựng đỏ tlụ \'à các \'ăii bản tỊUV phạm pliáp luái (lù có
đến đâu, nếu không
có người chi đạo, tố chức thực hiẹn thông qua các biện pháp phù hợp và cương quyết thì
cũng không thc đi vào cuộe sôìig đượe. Biìn về nhù
pháp cỊuyền. Bác Hồ đã viết
"\ lệc cỉịiìlì ra luậl p h á p rdt (ịiiiiii irọiig: song vẩn dê qitan Irọiiíỉ hơn lù p h á p luật ấ y
p hai (liíợc loàiì x ã hội llìi liàiili ivẠiêm túc kliỏiig irừ mòi tac thực hiên quy hoach xâv dựim dỏ thị ứ
Việt Narn.
- Kê! luận
Giáo trình được soan Iháo trên cơ sư 39 lài liỗu tham kháo có liên quan.
Chương I
TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN đ ô t h ị v à THỰC h i ệ n
QUY HOẠCH XÂY DựNG ĐÔ THỊ ở VIỆT NAM
1.1. l ỉ ố l C Ả N H KINH TẾ - XÃ HỘI
1.1.1. Kinh tẽ - xã hội Việt Nam trước năm 1986
- Trước khi bắt đầu đường lối đổi mới toàn diện, Việt N a m ớ trong tình trạng trầm
irong cúa klúiiig khoả ng kinh tế - xã hội. Nền kinh tế k ế hoạch hoá X H CN , kém phát
tncii. Sún xuât c ô n g nghiệ p chủ yếu dựa vào các xí nghiệp quốc doanh, còn sản xuất
noiiíi ntỉhiệp do HTX. Phần lớn lực lượng lao đ ộ n g làm việc trong khu vực nông nghiệp
ncn nang XLiàì lao động rất thấp, hầu như không có tiết kiệm trong nước, còn đầu tư thì
Nghị quy ết đại hội Đaiìiỉ láii thư VIll ( li-ỳỌti) xác định nước ta đã chuyen sang thò. kỳ
phái triển mới, đáy mạn h CNH, HĐH. đồntì ihờ; kháne định
nhiệm vụ nãm 1996 Jcn
n ã m 2 00 0 là phấn đấu đat và \'ượt muc tièu được đc ra trong chiến lược ốn địnli \'à phat
triến kinh lế - xã hội đến năm 2000. Tãno ti ưoìiiỉ kinh tè nhanh, hiệu qua cao \ à ocn
vững đi đôi với việc giai quyết nhữna vấn đề bức xúc \ c xã liội, đám báo an ninh C:JÕC
phòng , cái thiện đời sống nhán dãn. nânsỉ cao tích luỹ lừ nội bộ...
- Sau 10 nã m thực hiện Nehị quyết VIll và Nohị quyết IX (1996 - 2006), nền kinn lế
nước ta đã vượt qu a thời kỳ suy 2 Ìam, đal tôc độ tãna trưons khá cao và phát tricn tu^ng
đối ốn định.
N ă m 1999, tăng trướng kinh tế từ chỗ chí còn 4,9% thì nãm 2000 tãng trưcVng kii n tế
đã tăng lên, đạt trung bình ■^,59c năm; riêng nă m 2005 là 8.43% với tổng ihu nhập cưôc
dân là 8 3 8 0 0 0 tỷ đồng (khoang 53 tỷ USD), thu nhập đầu ngưòi là (400 USD/ng).
- Kinh tế vĩ mô tương đối ổn định: các mối quan hệ và cân đối chủ yếu trong nén
kinh tế được cải thiện.
- Cơ cấu kinh tế tiếp tuc chu\ ến dịch ihco .nướna CNH, MĐH.
- H o ạ i đ ộ n g kinh ic dẽi nuoai và hói nhậ p kinh tố quốc lế có bước liốn mớ) rất
q u a n Irọng.
- T h ế c h ế kinh tế thi irườim định hướng X H C N bước (láu được xây dựng.
1.2. TÌNH HÌNH PHÁT T R ĩ ỂN
đô thi
VIÊT
nam
kinh tế đỏ thị trong từng giai đoạn phát triến. Trong những nãm tới, m ạn g lưới đỏ thị cả
Iiước tiỏp lục được sãp xếp, tổ chức lại theo Định hưóìio phát triển đô thị Việt N a m đến
năm 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 10/1 998/Q Đ - TTg
ngày 23/1/1998.
1.3. TÌNH HÌNH T H ự C HIỆN QUY HOACH XÂY DỤNG ĐÔ THỊ
1.3.1. Những chỉ đạo của Đảng và Nhà nước
1. Ngày 03/12 năm 1990, Hội nghị đô thị loàn quốc lần thứ nhất do c hủ lịch Hội
dồnu Bộ trướng Đ ỗ Mười ch ủ trì n h ằ m đánh giá tình hình, phương hướng và biện pháp
dổi mới c õng tác phát triển và quản lý xây dựng đỏ thị tại Hà Nội.
2. Ngày 22/01/1991 Hội đồn g Bộ trưởng ra chí thị số 19 - CT về việc ch ấn chỉnh
c õ n s tác q u ả n lý đô thị.
3. Từ ngày 8 - 13/6/1992, W B và Bộ Xây dựng lổ chức Hội thảo “Chính sách đô thị” .
4. Ngàv 25/3/1992, Bộ C hín h trị ra Thông báo sò' 20AT1Ỉ - T W về việc điều ch ỉnh quy
hoạcli lổng mật bằng thủ đô H à Nội.
Ngày 23/11/1992, Bộ Chính trị ra Thông báo sô 3 6 / ĩ l i - r w về quy ho ạ c h tổng ihế
xây dưng thành p hố Hồ Chí Minh,
6. Ngày 25 - 27/7/1995, T h ủ tướng Chính phủ Võ Vãn Kiệt chủ trì Hội nghị đô thị
toàn quốc lần thứ II tại thành phô' H ồ Chí Minh.
7. Năin 1998. Thủ tướng Chính phủ chủ trì Hội nghị đò thị toàn quốc c ôn g bố và tổ
chức thực hiện định hướng Q H T T phát triến đô ihị toàn quốc ban hành k è m theo Q uyế t
dịnh số IO/1998/QĐ - TTg ngày 23/01/1998 của Thủ tướng Chính phủ tại Hà Nội.
8. Ngày 26/10/1999 Th ủ tướng Chính phú ban hành Chi thị 30/1998/CT - T T g về việc
cỏim tác quy hoạch và quả n lý xây dựng đô thị.
9. Ngày 03/9/2002, Th ủ tướng Chính phủ ra Quyết định số 112/200 2/QĐ - TTg phê
duyệt định hướng phái Iriến kiến trúc Việt Nam đến nãm 2020.
10. Ngày 11/9/2003 Th ủ tướng Chính phủ ban hành Chỉ thị số 19/2003/CT - T T g về
viéc lổ chức lập Q H X D đô thị và quản lý xây dựng theo quy hoạch.
11. N gày 07/4/2003, Th ủ tướng Chính phủ ra Chỉ thị số 09/2003/CT - T T g về côn g
tác thièì k ế đô thị.
QUI HOẠCH SỬ DỤNG ĐÃT THẢNH PHỔ HA NỘI
ĐÔTMiMÓIHÀNÔt
lĩin h la, Quy lìoựcỉì chung ỉhùnh phô Hù Nội cỉéh ììútìì 2020 { ỉỉ)
12
w
- ^
QUIMO»CM>ỬOỤMQĐẨT
ĐỒTHỊMỞIHANỘI
H i n h ỉ h . Q u y lioạclì chi íiết s ử dụng dấĩ dó ĩhị mớì Bắc T hủ n g Long và T á y ỉ ỉ ồ Táy. (3 1 )
13
T r ong những năni qiuaa, tínl:i pháp lý của các do án quy hoạch xây dựng đõ thị clưoc
duyệt đã khắn g định ihcòiing quia việc cống bỏ' cỏiiti khai các đổ án quy hoạch k è m theo
việc ban hành các Điê u Icìquán lÝ quy hoạch xàỵ dưna đô thị.
Phư ơng pháp thiết kẽê' qquy hioạch xáy dựng đã được đối mới, đặc biệt là phương pháp
quv ho ạ ch chi tiết. TuiV nHiiên, việc niihiỏn cứu bố cục khỏno eian. các giải pháp vé kiên
trúc, c á n h quan, báo cáco cđánh giá lác độna môi trường và kinh tế đô Ihị nhìn c h u n g ván
chưa được coi trọng và tltiếu sự lổna uhốp họp lÝ trong nội dung các đồ án quy hoạch
xây d ự n g đô thị. Chuvêrn rngànlh thiết kế đó thị đến nay \'ẫn chưa được hình thành. Nhiều
phươ ng phá p quy hoạchi đíò thị mới như: Quy hoạch chiến lược; quy hoạch có sự tham dự
của d â n cư; quy ho ạ ch mgểắn hạm chưa được nghiên cứu áp dụng
1.3.3. Tình hình tlhưrc ìhiện QHXD đỏ thị
a.
Bộ Irướng (nay là Chính phú); 10 quyết dịnh của
Tliú iưứiig Chínli phu (ikliiong
ciW Iiuyết dinh phe cluyệl quy hoạch xày dựng củ a 'Diù
tướng Chính phủ); 6 clhỉ thị c úa Thủ tướna Chính phủ; liàiig chục quyết định của Bộ
trướng Bộ Xây dựiia;; 4ị0 thỏmg tư và thông tư liên tịch, trong đó, nhiều vãn bản quy
p h ạ m ph á p luật vẫn đ;ati)g (được phát huy tác dụng.
Ngoài ra, Bộ Xây dựrng' còn phối họp với nhiều Bộ, Ngành soạn thảo các vãn bản quy
ph ạ m pháp luật về quiảin Hý đấít đai, quán lý trật tự đỏ thị. cải cách thủ tục hành chính,
quả n lý các khu công; nigltiiệp, khư chế xuất, khu CÔI12 nghiệp cao vv.. có liên qu a n
đến
c ô n g tác quản lý quy Ihoìạch xâ’y dựna và phát triển đô thị.
h. T ổ chức hộ m áy Víà cải cúìch lìùiìlì chính tronịị quản lý QHXD dó thị
- Li ên Bộ X â y dựing; v;à lố chức cán bộ Chính phủ đã có Thông tư số 1012ATT - LB
ngày 2 5 /1 2 /1 9 9 6 xác đụnhi rõ mhLệm vụ và quvền hạn của các cơ quan ch u yên m ôn giúp
U B N D Tinh, Th à nh p)hc) Iirực llnuộc Truno ương quản lý Nhà nước về xây dựng, trong đó
có q u y hoạch xây dựnig đc) thị.
- Đ ế tãne cườn£ qiuain lý kuén triìc QH đò thị, lừ năm 1992, Thủ tướng Chính phú đã
ch o áp d ụ n g thí diêm inô hình lCiẽn trúc sư trướng lại Thành phố Hà Nội và Th à nh phô
diiim Nhà nước c hi ếm khoả ng 6,16% lổn^í số vốn; vốn các doanh ng h iệ p N h à nước
tliicni khoiing 13.57% tống số vốii; vôn của iư nhân và dán cư c h iếm k h o ả n g 31 ,0 8%
tống sỏ vốn. Điều đá ng quan lâm là lổng sỏ' \'ỏ'n đầu iư trực tiếp của nước ngoài (FDI)
vón O D A và vốn vay từ nước ngoài cúa các doanh nghiệp chiếm 47 - 4 8 % tổng số vốn.
Từ n ă m 1995 đến n ă m 2000, Nhà nước đã huy độn g được khoảng 4 0 tỷ U SD với tốc
đõ lãriiỉ bình qu â n là 8,6%. trong đó \'ÔÌ1 đầu tư tliuộc ngân sách N hà nước c h i ế m 22,7%;
Vỏn tín dụng ch iếm 14,02% , vốn đầu tư của tư nhân dân chiếm 21,9% và vốn đầu tư trực
tiếp cúa nước ngoài (FDI) ch iếm 24%. Nguồn vốn trong nước đã được khai thác khá
hơn. ch iếm trên 6 0 % tổng s ố vốn đẩu tư là điểu kiện thuận lợi cho việc phá t triển nông
nghiép, nôn g thôn, xoá đói giảm nghèo, phát triển nguồn nhũn lực và c ơ sở hạ tầng.
Đầu iư trong lĩnh vực cơ sở hạ tầng kv thuật trên diện rộng đã thu được kết q u á rất
khá quan, v ề giao ihông, đã xây dựiia mới 1200 km đường mới và nâ ng cấp 3797 k m
đưừno quỏc lộ, sửa chữa phần lớn các cầu yếu trên các trục giao thông, làm mới 11,5 km
cầu, sửa chữa nâ ng cấp 200 k m đường sãi, khắc phục 8 cầu với tổng ch iều dài 2 60 0 m
trén đườno sắt T h ố n g nhất; m ớ rộng một sò cảng biến quan trọng nh ư Hải Phòng, Sài
Gòn, Cửa Lò. Đ à Nầng, Q u y Nhơn, nãiiíì tốns năng lực thông qua hộ thố ng cảng biển
lên 43 in ệ u lấn/nãm; nâ ng cấp các sân bay Quổc tế Nội Bài, Tân Sơn Nhất, Đ à N ẩ n g và
15
một sô' sân bay nội địa khác, nâ.na lông năii2 lự'c thòns qua hè thõng sân bay là 6,5 triệu
hành khá ch/ năm. v é !nệ thòng bưu chính viẻn thõng, táì cá các lính, huyện đều được
trang bị tống đài điện tử, được nối với nhau qua các tuyến cáp quang và vi ba số. Mật độ
điện thoại đạt trên 4 m á v /1 0 0 dân, gấ p 22 lần so với nãm 1991. Các thành phố lớn nhu
Hà Nội. Th àn h p h ố Hi5 'Chí Minh đã đat khoane 20 máv/100 dàn. Đến nay, việc xâ)
dựng c ơ s ớ hạ tầng kỹ thuội đã \ ưcft xa các sò II ẽn.
Cơ sở hạ tầng ớ nhiểu đỗ thị đã duục cái tạo nàns cấp rõ rct. v ề cấp nước đỏ thị, đến
16
\ ó) diện tích nhà ớ đạt được trên 6 triệu m^. Đế n n ã m 2002 Thàn h phố Hồ Chí Minh đã
tricn khai trẽn 750 dự án và đạt được trên 4 triệu m" nhà ớ.
Tai Th ủ đỏ Hà Nội. trong 5 nãm 1991 - 1995 chỉ xây dựng được trên 800 nghìn m"
nha ơ. ihì giai đoạn 1996 - 2 0 0 0 đã triển khai gầ n 200 dự án, nâng diện tích bình quân
Iiha ờ xây dựng được mỗi n ă m lên trên 200 nghìn m .
Tr ong 3 nãm từ nã m 20 00 - 2002, mỗi nă m thà nh phố Hà Nội đã xây dựng mới trên
500 tmliìn m nhà ớ, riêng nãm 2002 Th à nh p hố đ ã có 84 dự án với diện tích nhà ớ xây
du ni’ dat được irên 900 nghìn
T ro ng 3 nă m gầ n đây, Thà nh phố Hà Nội đã tập trung
tricn khai m ạn h và có kết quả các dự án nhà ớ cao tầng. Qu a thực tiễn cúa công tác phát
Irién nhà ớ, bãl đầu từ ná m 2002 thà nh phố Hà Nội đã đi đến quyết định chọn lựa giải
Ị-)háp phát triển nhà ở c hun g cư là ch ủ yếu. Bén c ạn h việc xây dựng các khu đô thị mới.
lại các ihành phố lớn H Đ N D đã có Nghị quyết xây dựng lại ác khu ch ung cư cũ, hết niên
luin sứ dụng.
Việc cải tạo, xây dựng đô thị từ hình thức chia lô, riêng lẻ, m an h mú n đã được
ciiLiycn dần sang hình thức xây dựng tập trung theo các dự án, bước đầu đã đạt được một
sỏ kết q u a trong việc đổi mới bộ mặ t kiến trúc đô thị.
riiực hiện chú trương sử d ụ n g quỹ đất tạo vốn xây dựng cơ sớ hạ lấng của Thứ tướng
Chính phủ tại các Th ô n g báo s ố 26/TB và 86/TB cúa Vãn phòng Chính phủ, tại một số
t!ỏ llìỊ, U B N D Tỉnh, l l ià ii h phố irực Ihuộc T r u ng ương đã lựa chọn một sô' khu đất giao
c ho các d o a nh nghiệp xây dựng kinh doanh cơ sớ hạ tầng, nâng cao giá trị sử dụng đất
trước khi giao đất, cho thuê đất đế đầu iư kinh do a n h kết cấu hạ tầng hoặc xây dựng
nhã ơ dc bán, cho thuê, phù hợp với pháp lệnh sửa đổi về quyền và nghĩa vụ cúa các tổ
ehiíc Irono nước được Nhà nước giao đất, ch o thuê đất (Nghị định 85/CP của Chính phủ
Nyuòn Vtí'ti ÍM
IVtKi-Ịrh(ỊỌthi íỊỊí f'ỊõỊ ITìníị V10%
a)
n^Tn■\Y)' o;
b)
Ngu>õr. ,t....,,
;?f;:e
H ìn h 2: Dự àỉì ổủii ỈI(xây clự/ỉ'^ cúc khu dỏ lliị ỉììớì
a) Khu đô ílìị ìììởi Dinh Cò'ì'^ ~ Ha Nội (7); b) Klỉu (lô ỉlìị nứ/i Cipiỉlra - lìà Nội (7).
18
ĐÓ N G BỘ HẠ T Á N G
-
K IẾ N T R Ú C 433Ha TR U N G T À M ĐÔ THỊ PHỦ MỸ HƯ
tã . I nI-u rU ) . lu Jun j; dc tíu n i k tu i., Íhi.oií tm M
UU{
hoạch c h un g và qu y hoạch chi tiêì được lập ớ một giai đoạn.
Q H X D đã làm được nhiều, nhưng chất lượng nhìn chung vẫn còn hạn chế, chưa bám
sál nhu cầu và biến độniỉ cúa thị trường giữa ngành với lãnh thổ và thiếu sự th am gia của
dân cư. V ố n đầu tư c ho Q H X D còn ít; mới đạt khoáng dưới 1% so với tổng sô vốn đấu
tư. Trình độ ciia cán bộ chuyên môn còn yếu kém. Côn« tác lặp, xét duyệt Q H X D đòi
hỏi phái tiếp lục đổi mứi đế đáp ứng được liến độ, kịp phục vụ các yêu cầu phát triến đô
thị trong nền kinh tế ihị trườna nhiều thành phần vận hành theo cơ c h ế thị trường có sự
quán lý cúa Nh à nước.
1.4.2. Tổ chức triến khai thực hiện QHXD được duyệt
í/. \ 'é Lịuaii lý xcìỵ clựiii: ilico qii\ hoạch
Vấn đề tổ chức triển khai thực hiện Q H X D là vấn đẻ cốt lõi nhất cúa công tác quả n lý
Q H X D . T ro ng việc thực liiẽn nhiẹm vụ nàv UBND, H Đ N D các cấp phái giữ \'ai trò
chính. C hín h phủ chí quyết định những quy hoạch chung của các đô ihỊ lớn có ý nghĩa
quốc gia, các vùng trọng đicm có tính Hên \’ùng và liên ngành, còn quy hoạch xây dựng
các đỏ thị c òn lại phái do UBND, HĐ ND các địa phươns’ xem xét quyếl định.
20
I rcn co sứ Q H X D được duyệl, U B N D các tỉnh, thành p h ố và các c ơ quan Nh à nước
có thám quyề n phải lập kế hoạch thực hiện, tổ chức c ôn g bố Q H X D , đưa mốc giới, chỉ
iỉiííi Q H X D ra naoài thực địa; cấp chứng chỉ Q H X D ; huy đ ộ n g các n gu ồn đẩu tư; cho
phép và quyết định đầu iư; cấp giấy phép xây dụng và giá m sát kiếm tra việc thực hiện
báo d á m việc xây d ự n a đô thị có kỷ cương trật tự. Vấ n đề này còn một số tồn tại sau:
- Còim bỏ và c ô n a khai các đồ án Q H X D được duyệt, đặc biệt là các đồ án quy
hoacli chi liêt cần được côn g bố, công khai đế naười dân biết thực hiện. Tuy nhiên, đến
na\ t á c hình thức c ô n a bố, công khai vẫn chưa đ á p ứng được yêu cầu cụ thể của từng
niiuừi dán.
- Lập. xét duyệt hồ sơ các chỉ giới Q H X D và đưa các m ốc giới quy hoạch ra ngoài
ihì các CỎIIÍỈ irình phải xin phép xây dựng phần lớn là nhà ớ cúa hộ gia đình, cá nhân
chiẽin khoang 60 - 70% số lượng các công trình xây dựng trong đô thị, là những đối
iượiiR dẻ vi phạm trật tự xây dựng đô thị nên đều phái xin phép xây dựng. Còn các công
trình được miền cấp phép xây dựng chú yếu là côn g trình sứ d ụ n g vốn ngân sách Nhà
nước, vòn đầu tư trực tiếp cúa nước ngoài (FDI), d ự án phát triển kết cấu hạ lầng, dự án
phái li iến khu đò thị mới, các dự án thành phần trong khu đô ihị mới và các côn g trình
khác thường chiếm tv lệ không đán g kế. Tuy nhiên các côn g trình này đều phải có ihiếl
kế kỹ thuật và lổng dự toán được duyệl theo đú ng quy định cúa phá p luật và trước khi
khới công xây dựng, hồ sơ thiết k ế kỹ thuật được duyệt phải gửi đến c ơ quan có thám
quyén cấp phép xây dựng để k iế m tra, the o dõi thi công và lưu trữ. N h ư n g cho, đ ế n nay
ỉliìih 3: Tình trạng .xây dựng dỏ ílìị lộn xộn troiìí> íhời kỳ clìLiyếiì dổi (7)
22
\ iẽc này vản chưa được các chú đầu tư thực hiện ng hiê m túc, vì vậy đòi hỏi phải có c h ế
lài \ ư lý các vi p h ạ m đối với các trường hợp thực hiện khô ng đ úng với thiết k ế kỹ thuật
iiiốnti như các trường hợp xây dựng kh ông có giấy phép xây dựng. N ă m 2004, Qu ốc hội
đã ban hành Luật X â y dựiig làm tiền để cho việc đối mới còng tác cấp giấy phép xây
dưniz. Ngày 01/2 /2 0 0 7 Bộ trướng Bộ Xây dựiig đã có Chỉ thị số 0 2/2 007/C T - BXD về
\ lõc đáy mạn h c ô n g tác cấp giấy phép xây dựng và tâng cường quả n lý trật tự xây dựng
dt) iliỊ (16). Tuy nhiên, việc quản lý sau khi cấp phép xây dựng còn nhiều tồn lại, đặc
biệt là khá nãng g iá m sát của các cơ quan cô ng qu yề n còn nhiều hạn chê do thiết
phưoìiii tiện và ng h iệ p vụ.
Cóng tác quán lý xây dựng theo qu y hoạch đã có những thành cô ng nhất định trong
nhữno nã m đối mới, nhưng nhìn chu ng tình trạng xây dựng lộn xộn, không theo quy
hoạch, xây dựng tự phát dọc các đường phố và qưốc lộ còn rất phổ biến. Thực tế này đặt
ra nliu cầu phải tăng cường hơn nữa công tác qu ản lý trật tự xây dựng đô thị trên c ơ sở tổ
trường bất đ ộ n g sán k h ô n g chinh tliức vần chiêm ưu thế; thê c hế \'à pháp luật tuv đã
được Nhà nước qu a n tà m tháo iiõ'. nhưne vẫ.n còn nhicLi hạn chố, nhất là nhữníỉ cơ chc,
chính sách phát triển đát \ à ihu tục hành chính còn nhicu phicn hà, làm ảnh hirớníz rất
lớn đến mỏi trường h ấ p dải' đầu lư.
Ngoài ra ch ính sách vc đầu tư nàng cấp cải thiện diều kiện ớ cho các khu ngiòi
Iiíỉhèo irona đô thị vẫr. chưa được xác làp. iiâv khó khăn cho việc huv đ ộ n a các ngLồn
lực cái thiện điéu kiện à c h o cộng dổng nh ũ-ng người nuhèo sõng Irong các đô thị.
Nguyên nhân cứa n hữ ng tổn lại vếu Kém Irên là do: Tinh hình kinh tế nước ta chim
phát iriển, ý thức chấp liành quy hoạch \'à pháp luâl chưa cao không chỉ đối với niỉiời
dân mà ngay ớ trong các cơ quan quản Iv r'Jhà nước các cấp: Iiãng lực, trình độ vìi sự
hiêu biết cúu cán bộ và công chức \’C qua.n lý quy h(jach xây dựna đò thị còn hạn chế.
24
Chương II
C ơ s ở KHOA HỌC
THỤC HIỆN QUY HOẠCH XÂY DỤNG ĐÔ THỊ
2.1. ( VÁC KHẢI NIỆM C ơ BẢN
2.1.1. The chẽ
riiế ché' là sự thiêì lập các trậl lự về hành chínli, kinh tế và các mặt khác trong hoạt
đôiiti quán lý Nhà nước và q u á n lý tư.
Cliưưn” liinh tốn g ihể cái cách hành chính Nhà nước giai đoạn 2001 -2 01 0 ban hành
kèni Ihco Quyèì địn h số 1 3 6 / 2 0 0 1/QĐ-TTg ngày 17/9/2001 của Thủ tướng Chính phú đã
xac cÌỊiih 4 loại thê c h é ch í n h , đ ó là:
- riic chẽ \ ề ihị tiư ờ na vốn và tién lệ, thị irường chứng khoán, thị trường bất động
s;in, iliỊ irườní! khoa hoc và c ón g nizhệ, thị trường lao động, Uiị Irường dịch vụ,
qu yé n quyèl định thành lập mới đô thị.
2.1.4. Quy hoạch xây dựng đô thị
Li. Q u y ho ạ ch .\ây dựìiiị dô thị còn được gọi là qu y hoạ ch \ ’ật thê đô thị hoặc quy
hoạch không gian đô thị; nhiều nước gọi c h un g là quy ho ạ ch đò thị.
h. Q u y h o ạ c h .xây dự ng là c ác hoạ t đ ộ n g n g h i ê n cứu tổ ch ức k h ô n g gian, lạo lập
môi trường s ố n g tiện ng hi c h o c o n người, trên c ơ sở khai thác, sử dụ ng họp lý tài
n g u y ê n ihiẽn nh iê n , bả o lồn và phá t hu y giá trị c ác di s ản vãn h o á lịch sứ Ihúc đá y
phát triển kinh tế xã hội, bảo vệ mội trường, đ ả m bả o an ni nh q u ố c p hòn g và mỹ quan
đỏ ihị n h ă m đ á p ứng các nhu cầu vật chất, tinh thầ n c h o d â n c ư \'ì m ục liêu phát iriến
bến vững.
r. Q i t \ h o í u h x â y ciựní> (lõ ĩhị c ó q u a n hệ hữu c ơ với q u y h o ạ c h lổng thế kinh lế xã hội, q u v h o ạ c h n g à n h và là c ơ s ó đ ế q u á n Iv đ ô thị và thu húl c ác n g u ồ n lực phát
ir iế n đ ỏ thị
d.
C ác lĩitli vực của q u y ho ạ ch x â y dựìiịị dô tỉiị bao g ồ m nghiên cứu lý lliLiyếl. lliưc
hành \ ’à phá p luậl.
2.1.5. Q uản lý đỏ thị
a. Địnlỉ lĩíịlũa vê qiiảu lý
Q ua n lý là m ột q u á trình đi đ ến m ụ c tiêu củ a m ột tổ chức th ông q u a sự phối hợp của
nhiều yếu tố.
Phân tích đ ịn h nghĩa tiên, có thể rút ra 5 vấn đề sau:
- Q u á n lý cái gì ?
Đối iưọìig q u á n lý là một tổ chức. T h e o phư ơ ng phá p
tiếp cận hệ thông
H ìn h 5: Mục dícìì của qiiííiì lý
SI - TrụiiịỊ thái ban dầu; S2 - Trạng thúi ntong lìtiiốn
Đó là bộ máy, ironR đó cần xác định rõ:
+ Tên
+ C’hức năng n h i ệ m vụ
+ C'o’ câu tố chức (bộ má y)
+ Bì Cmi c h ế lãnh đạo. c h u y ê n viên, q u y mô, n ă ng lực qu á n lý.
- Q uá irình q u á n Iv như t h ế nà o ?
Đ ó là một q u á trình, g ồ m nhiều cô n g đo ạ n có q u a n hệ chạt chẽ với nhau, phát triến
theo sự \ ận hành c úa người qu á n lý n h ằ m đạt được m ục tiêu xác định.
- Ụ uá n lý bằiig c ác h nào ?
Băiig sự phối h ợ p giữa các yếu tố (Thiên thời, Địa lợi, N h â n hoà) đ ả m bảo tính hiệu
quá cua c ỏ n s tác q u á n lý:
Các yếu tò' phối hợp có thê’ là;
+ Yêu lố kinh tế
+ Vếu tố hà nh c hí nh
+ 'I CLI tô giáo dục, tuvên truyền, thuyết phục, v.v...
h. Đ ịnh lìiịlũu qiiLÌiì lý d ỏ ỉhị
Từ phân lích Irên, có thế rút ra địn h nghĩa q u ả n lý đô thị n h ư sau:
27