Công tác xã hội nhóm với việc nâng cao vị thế của người phụ nữ trong gia đình ở nông thôn miền núi ( nghiên cứu trường hợp tại xã thanh thủy,thanh liêm, hà nam) - Pdf 38

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
***

ĐÀO LỆ QUYÊN

CÔNG TÁC XÃ HỘI NHÓM VỚI VIỆC
NÂNG CAO VỊ THẾ CỦA NGƢỜI PHỤ NỮ
TRONG GIA ĐÌNH Ở NÔNG THÔN MIỀN NÚI
(Nghiên cứu trường hợp tại xã Thanh Thủy - Thanh Liêm - Hà Nam)

LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Công tác xã hội

Hà Nội – 2014


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
***

ĐÀO LỆ QUYÊN

CÔNG TÁC XÃ HỘI NHÓM VỚI VIỆC
NÂNG CAO VỊ THẾ CỦA NGƢỜI PHỤ NỮ
TRONG GIA ĐÌNH Ở NÔNG THÔN MIỀN NÚI
(Nghiên cứu trường hợp tại xã Thanh Thủy - Thanh Liêm - Hà Nam)
Chuyên ngành: Công tác xã hội
Mã số: 60 90 01 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ

việc phân tích và đƣa ra kết quả nghiên cứu để hoàn thành Luận văn này.
Mặc dù đã rất cố gắng hoàn thiện luận văn bằng tất cả sự nhiệt tình và
năng lực của mình, tuy nhiên không thể tránh khỏi những thiếu sót hoặc có
những phần nghiên cứu chƣa sâu. Rất mong nhận đƣợc sự chỉ bảo, đóng góp
quí báu của quý thầy cô và các bạn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Đào Lệ Quyên


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU................................................................................................................................... 1
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI...................................................................................................... 1
2. TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU................................................................ 3
3. Ý NGHĨA NGHIÊN CỨU.......................................... Error! Bookmark not defined.
3.1. Ý nghĩa khoa học ..................................... Error! Bookmark not defined.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn ...................................... Error! Bookmark not defined.

4. ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU, KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨUError! Bookmark not defined
5. PHẠM VI NGHIÊN CỨU.......................................... Error! Bookmark not defined.
6. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU....................................... Error! Bookmark not defined.
7. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU.......................................... Error! Bookmark not defined.
8. GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU ................................. Error! Bookmark not defined.
9. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU............................. Error! Bookmark not defined.
9.1 Phƣơng pháp thu thập thông tin: ............... Error! Bookmark not defined.
9. 2 Phƣơng pháp quan sát ............................. Error! Bookmark not defined.
9.3 Phƣơng pháp thảo luận nhóm.................... Error! Bookmark not defined.
10. KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN ................................. Error! Bookmark not defined.



2.1.2.1 Vị thế ngƣời phụ nữ trong việc quyết định kinh tế gia đìnhError! Bookmark not

2.1.2.2 Vị thế ngƣời phụ nữ trong tổ chức đời sống vật chất của gia đìnhError! Bookmark n
2.1.3. Vị thế ngƣời phụ nữ trong đời sống tinh thầnError! Bookmark not defined.
2.1.4 Vị thế ngƣời phụ nữ trong lao động sản xuấtError! Bookmark not defined.
2.1.5 Vị thế ngƣời phụ nữ trong hoạt động tái sản xuấtError! Bookmark not defined.
2.1.5.1 Chức năng sinh sản ............................. Error! Bookmark not defined.

2.1.5.2 Chức năng nuôi dạy và hình thành nhân cách ở trẻError! Bookmark not defined
2.1.6 Vị thế ngƣời phụ nữ trong ứng xử gia đìnhError! Bookmark not defined.
2.2 Những yếu tố ảnh hƣởng đến vị thế ngƣời phụ nữ trong gia đình nông thôn miền
núi. ....................................................................................... Error! Bookmark not defined.
2.2.1. Những yếu tố về kinh tế ........................ Error! Bookmark not defined.


2.2.2. Những yếu tố liên quan đến văn hóa .... Error! Bookmark not defined.
2.2.3. Những yếu tố từ phía bản thân của ngƣời phụ nữError! Bookmark not defined.
CHƢƠNG 3. CÁC CAN THIỆP CTXH NHÓM CHO VIỆC NÂNG CAO VỊ THẾ

CỦA NGƢỜI PHỤ NỮ TRONG GIA ĐÌNH Ở NÔNG THÔN MIỀN NÚIError! Bookmark n
3.1. Những kĩ năng của nhân viên xã hội khi xây dựng mô hình nhằm nâng cao vị thế
ngƣời phụ nữ trong gia đình. ........................................... Error! Bookmark not defined.
3.2 Xây dựng mô hình nhóm “ Phụ nữ với bình đẳng giới” tại thôn Mỹ Tho xã Thanh
Thủy..................................................................................... Error! Bookmark not defined.
3.2.1 Giai đoạn 1: Giai đoạn chuẩn bị thành lập nhómError! Bookmark not defined.
3.2.2. Giai đoạn lên kế hoạch hoạt động ......... Error! Bookmark not defined.
3.2.3. Giai đoạn tập trung hoạt động ............... Error! Bookmark not defined.
3.2.4. Giai đoạn lượng giá và kết thúc hoạt độngError! Bookmark not defined.
3.3. Những kinh nghiệm từ mô hình công tác xã hội nhóm tại thôn Mỹ Tho và việc

không ai có thể phủ nhận vai trò rất quan trọng của ngƣời phụ nữ trong gia
đình, trong cộng đồng và xã hội. Điều đó đƣợc chứng minh qua các truyền
thuyết của lịch sử nhân loại. Đặc biệt đối với ngƣời phụ nữ Việt Nam, vai trò
ấy đƣợc thể hiện khá rõ nét qua các cuộc kháng chiến chống quân xâm lƣợc.
Là ngƣời Việt, ai ai cũng tự hào về những ngƣời phụ nữ rất dũng cảm và đảm
đang từ hậu phƣơng cho đến tiền tuyến. Nơi hậu phƣơng, họ đảm nhận tốt vai
trò làm con, làm mẹ, làm vợ và cả vai trò sản xuất khi ngƣời chồng xông pha
chiến trận. Không những thế, chính ngƣời phụ nữ cũng tham gia vào cuộc
kháng chiến chống giặc ngoại xâm và lập đƣợc nhiều chiến công lừng lẫy nhƣ
Hai Bà Trƣng, Bà Triệu đã làm cho quân địch phải khiếp sợ …
Thế nhƣng, khi đất nƣớc ta bƣớc vào thời kỳ Bắc thuộc với tƣ tƣởng
Nho giáo có ảnh hƣởng mạnh, xã hội phụ quyền đã bắt đầu thiết lập. Trong
gia đình, ngƣời ta thƣờng coi ngƣời cha là gia trƣởng, là rƣờng cột và ngƣời
mẹ là nội tƣớng. Mặc khác, nhu cầu “nối dõi” và “tế tự” dẫn đến quan điểm:
“Nhất nam viết hữu, thập nữ viết vô”: một đứa con trai cũng là có mà có mƣời
đứa con gái cũng bằng không, và xã hội đã lấy: “Tam tòng tứ đức” để áp đặt
lên ngƣời phụ nữ. Chính những tƣ tƣởng này đã đẩy lùi ngƣời phụ nữ vào
trong gia đình, đã làm mờ nhạt và thậm chí còn xóa bỏ những vai trò quan
trọng vốn có của ngƣời phụ nữ mặc dù trên thực tế những vai trò đó họ cũng
phải đảm nhận. Cũng từ đây, vấn đề phân biệt đối xử giữa nam và nữ đã hình
thành và sự bất bình đẳng diễn ra ngày càng sâu sắc.
Trong những thập niên gần đây, phong trào đấu tranh đòi quyền bình
đẳng của phụ nữ đã nổi lên và ngƣời ta bắt đầu quan tâm đến ngƣời phụ nữ
nhiều hơn. Đã có khá nhiều bài viết, những công trình nghiên cứu về vai trò
1


của ngƣời phụ nữ trong gia đình nhƣ vai trò làm mẹ, vai trò làm vợ... và vai
trò của ngƣời phụ nữ trong cộng đồng cũng nhƣ ngoài xã hội nói chung. Có
thể nói, đã có khá nhiều đề tài nghiên cứu về phụ nữ và những vấn đề có liên

nói chung, xã Thanh Thủy nói riêng.
2. TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Trong những thập niên gần đây, gia đình, phụ nữ và vấn đề bình đẳng
giới là những chủ đề đƣợc các nhà nghiên cứu đặc biệt quan tâm. Và đã có
khá nhiều công trình nghiên cứu về những vấn đề này trên bình diện chung
của cả nƣớc. Không những có những công trình nghiên cứu trên thực tế mà
còn có những bài viết, bài cảm nhận và diễn đàn về những đề tài thuộc lĩnh
vực này. Chúng tôi xin đƣợc điểm lại một vài công trình nghiên cứu về vai trò
ngƣời phụ nữ và những đề tài có liên quan hoặc bổ sung cho đề tài nghiên
cứu.
* Tác giả Nguyễn Linh Khiếu với đề tài “Nghiên cứu phụ nữ, giới và
gia đình” (Nguyễn Linh Khiếu, 2003), đã đề cập đến: Vai trò ngƣời phụ nữ
trong gia đình giai đoạn hiện nay. Ngƣời phụ nữ hiện nay trở thành một chủ
thể rất quan trọng trong đời sống các gia đình. Phụ nữ là ngƣời đóng góp một
phần công sức rất to lớn trong phát triển kinh tế, họ là ngƣời chủ yếu thực
hiện các công việc sản xuất, nhất là trong lĩnh vực nông nghiệp, chăn nuôi và
trong lĩnh vực buôn bán để tạo thêm thu nhập cho gia đình,
Những công việc trong gia đình nhƣ nội trợ, các hoạt động nhằm tái
tạo sức lao động đều một tay ngƣời phụ nữ đảm nhận mà hầu nhƣ chƣa nhận
đƣợc sự trợ giúp của ngƣời đàn ông.
Mặc dù ngƣời phụ nữ đảm nhận những trách nhiệm khá quan trọng
trong việc xây dựng kinh tế gia đình nhƣng họ chƣa đƣợc tiếp cận, kiểm soát
và quản lý các nguồn lực nhƣ: họ không có nhiều quyền sử dụng vốn, tài sản
và đất đai vào mục đích phát triển kinh tế.
3


Hiện nay, quyền quyết định những vấn đề quan trọng của gia đình và
vai trò của ngƣời phụ nữ có thay đổi nhƣng cơ bản vẫn chƣa tƣơng xứng với
vai trò mà họ đảm nhận.

5


nữ thực hiện những công việc trên bờ nhƣ chế biến, buôn bán, công việc gia
đình .... Chỉ có một số rất ít phụ nữ theo chồng đánh cá xa bờ nhƣng công việc
chủ yếu của họ cũng chỉ là lặt vặt mà thôi. Mặc dù gọi là công việc phụ nhƣng
chắc chắn nếu không có sự đóng góp của phụ nữ thì nam giới cũng khó thực
hiện công việc đánh bắt cá của mình. Thế nhƣng, những công việc ấy vẫn bị
coi là công việc tầm thƣờng và địa vị của ngƣời phụ nữ rất thấp. Địa vị ở đây
đƣợc đo bằng uy tín, mức độ ảnh hƣởng trong gia đình và quyền tự do ra
quyết định của ngƣời phụ nữ kể cả việc liên quan đến cơ thể của họ nhƣ sử
dụng phƣơng tiện tránh thai và quyền quyết định số con mặc dù họ biết đông
con sẽ gây trở ngại về nhiều mặt.
-

Với đề tài “Phân công lao động nội trợ trong gia đình” của tác

giả Vũ Tuấn Huy và DeborahS.Carr. Kết quả phân tích cho thấy ngƣời vợ
làm 4,6 công việc trong 6 công việc nội trợ. Điều đó hình nhƣ phản ánh công
việc nội trợ là trách nhiệm chủ yếu của ngƣời vợ. Trong quan niệm của ngƣời
phụ nữ, những kỳ vọng về vai trò của ngƣời vợ định hƣớng mạnh hơn đến mô
hình vai trò giới truyền thống.
Khi so sánh giữa hai nhóm tuổi phụ nữ sinh trƣớc năm 1960 và nhóm
phụ nữ sinh sau 1960 cho thấy rằng công việc nội trợ của những phụ nữ ở
nhóm tuổi sinh trƣớc những năm 1960 giảm so với những phụ nữ sinh sau
năm 1969 gần một công việc (0,89). Ngoài biến số tuổi, hộ gia đình nào có
chồng làm việc gần nhà thì ngƣời vợ làm công việc nội trợ ít hơn những phụ
nữ có chồng đi làm xa nhà. Nhƣ vậy cho ta thấy ngƣời chồng đã tham gia vào
công việc nội trợ với ngƣời phụ nữ nhƣng ở một mức độ nhất định nào đó mà
thôi vì nó vẫn đƣợc ngƣời phụ nữ đảm nhận chính yếu. Đây là một lĩnh vực

của họ rất quan trọng trong đời sống kinh tế của gia đình, nhƣng về cơ bản
công việc nội trợ của gia đình vẫn do những ngƣời phụ nữ đảm nhiệm.
Trong kinh tế gia đình, ngƣời phụ nữ đã thể hiện rõ vai trò của mình
trong sự đóng góp xây dựng kinh tế gia đình. Ngƣời vợ và ngƣời chồng là hai
7


“nhân vật” chủ chốt tạo ra nguồn của cải nuôi sống gia đình.
Trong vấn đề tiếp cận các nguồn lực phát triển thì việc quản lý nhà ở,
quản lý đất đai, quản lý đất canh tác phần lớn là do nam giới đứng tên và có
quyền sử dụng hơn là ngƣời phụ nữ. Việc quản lý tiền bạc thì ngƣời phụ nữ và
cả hai vợ chồng cùng quản lý chiếm tỷ lệ khá cao. Nhƣng ngƣời quản lý tiền
không có nghĩa là ngƣời có quyền quyết định chi tiêu và sử dụng tùy theo ý
thích của mình. Quyền quyết định chi tiêu trong gia đình (các khoản chi tiêu
lớn) thuộc về cả hai vợ chồng chiếm tỷ lệ cao nhất. Còn các khoản nhƣ mua
sắm những tài sản đắt tiền và xây sửa nhà cửa, tỷ lệ ngƣời chồng quyết định
cao gấp hai lần ngƣời vợ nhƣng các khoản chi tiêu khác nhƣ đóng tiền học,
hiếu/ hỉ thì ngƣời vợ đóng vai trò quyết định lại gấp đôi ngƣời chồng. Nhƣ
vậy, mặc dù ngƣời đàn ông vẫn đóng vai trò quyết định chính trong gia đình
nhƣng tỷ lệ ngƣời mẹ có quyền quyết định cũng đáng kể trong việc cùng
ngƣời chồng quyết định.
Trong hoạt động cộng đồng, ở các khía cạnh ngƣời thay mặt gia đình
đi các đám hiếu, đám hỉ, giao tiếp với đoàn thể chính quyền, họp làng bản,
dân phố và tiếp khách, trong các lĩnh vực này ngƣời phụ nữ bƣớc đầu đã tham
gia nhƣng vẫn đóng vai trò thứ yếu so với ngƣời chồng. Trong khảo sát cho
thấy có sự chênh lệch lớn trong ý kiến giữa nam và nữ về ngƣời làm chính
trong công việc này. Những ngƣời phụ nữ thì khẳng định rằng ngƣời vợ có
vai trò quan trọng, trong khi đó những ngƣời nam giới lại đánh giá thấp vai
trò của ngƣời phụ nữ trong các công việc này.
* Tác giả Trần Thị Kim Xuyến trong bài phân tích từ những kết quả

nuôi. Phần thu nhập mà phụ nữ đóng góp vào kinh tế gia đình là đáng kể và
hoàn toàn ngang hàng với ngƣời chồng.
Trong quyền quản lý các nguồn lực nhƣ đất đai, nhà cửa thì ngƣời phụ
nữ bị hạn chế hoàn toàn, không tƣơng xứng với tránh nhiệm nặng nề mà họ
9


phải gánh vác trong lao động sản xuất và trong lao động gia đình.
Sự phân công lao động theo giới, quyền quản lý và đƣa ra quyết định
chủ yếu chịu ảnh hƣởng bởi hai yếu tố trình độ văn hóa và độ tuổi. Những cặp
vợ chồng có trình độ văn hóa cao và độ tuổi trẻ dễ có sự thông cảm và chia sẻ
công việc cũng nhƣ trách nhiệm với nhau hơn các cặp vợ chồng có trình độ
văn hóa thấp và độ tuổi cao.
* “Vai trò của người phụ nữ H'Mông trong gia đình và xã hội'' đƣợc
tác giả Đặng Thị Hoa nghiên cứu ở bản Hang Kia, xã Hang Kia, huyện Mai
Châu, Hòa Bình, (Tạp chí KHPN, số 1-2001).
Trong gia đình H'Mông có sự phân công công việc rất cụ thể: Ngƣời
đàn ông phải đảm nhiệm các công việc nặng nhọc nhƣ chặt cây, phát nƣơng,
cày đất, dựng nhà…Ngƣời phụ nữ phải đảm nhiệm những khâu sản xuất quan
trọng nhƣ gieo hạt chăm sóc nƣơng rẫy, trồng rau, thu hái, bảo quản sau thu
hoạch, các công việc nội trợ chăm sóc gia đình nhƣ lấy nƣớc, bếp núc, thêu
dệt quần áo, chăm sóc con cái....Trong gia đình, ngƣời đàn ông quyết định
hầu hết các công việc, phụ nữ chỉ nhƣ là ngƣời giúp việc và đƣợc hỏi ý kiến
mang tính tham khảo. Và cho đến nay, phụ nữ H’Mông vẫn chƣa thoát khỏi
thân phận lệ thuộc vào gia đình nhà chồng. Hơn nữa, họ lại càng bị sự cách
biệt khi không có trình độ học vấn, không biết ngôn ngữ phổ thông, không thể
hòa nhập vào cộng đồng và càng không thể chủ động tham gia các công tác xã
hội. Do đó, họ càng bị khép kín trong cộng đồng của họ mà chƣa có thể hòa
nhập với nhịp sống ngày càng phát triển trong xã hội công nghiệp hóa, hiện
đại hóa của đất nƣớc.

nữ, ĐH Mở - Bán Công TPHCM.
12. Thái Thị Ngọc Dƣ (2004), Tài liệu giới và phát triển, ĐH Mở - Bán
11


Công TPHCM.
13. Thái Thị Ngọc Dƣ (2004), Tài liệu nhập môn phụ nữ học, ĐH Mở Bán Công TPHCM.
14. Thái Thị Ngọc Dƣ, (2004), Tài liệu ôn thi tốt nghiệp môn Công tác
xã hội nhóm, ĐH Mở - Bán Công TPHCM.
15. J. H. Fichter, Xã hội học, (Bản dịch của Trần Văn Đính), Hiện đại
thƣ xã, Sài Gòn, 1974.
16. Giáo trình Công tác xã hội nhóm, Đại học lao động xã hội, NXB Lao
động – Xã hội, 2005.
17. Nguyễn Thị Hải (2002), Giáo trình phụ nữ và việc làm, Nxb Đại học
Mở-Bán Công TPHCM.
18. Đặng Thị Hoa (2001), Vị thế của ngƣời phụ nữ H’Mông trong gia
đình và xã hội, Tạp chí khoa học về phụ nữ, số 1.
19. Nguyễn Thị Kim Hoa (2000), Ngƣời phụ nữ và gia đình nông thôn
với việc giáo dục tri thức và định hƣớng nghề nghiệp cho con. Tạp chí Khoa
học về phụ nữ, số 2.
20. Nguyễn Thị Kim Hoa (2002), Tác động của quá trình đô thị hoá đến
kinh tế hộ gia đình nông thôn (Nghiên cứu trƣờng hợp vùng ven thị xã Bắc
Ninh), trong Gia đình trong tấm gƣơng xã hội học, Mai Quỳnh Nam (chủ
biên), Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội.
21. Nguyễn Thị Kim Hoa (2004), Vai trò của ngƣời phụ nữ nông thôn
trong giáo dục tri thức và định hƣớng nghề nghiệp cho con, trong cuốn Những
nghiên cứu chọn lọc về Xã hội học nông thôn, Viện Xã hội học. Nxb Khoa
học xã hội, Hà Nội.
22. Trần Thị Hòe (2008), Đảm bảo quyền tham gia chính trị của phụ nữ
trong bối cảnh toàn cầu hóa ở Việt Nam hiện nay, Tạp chí Thông tin Khoa

Lao động xã hội, Hà Nội.
36. Dƣơng Thị Minh (2004), Gia đình Việt Nam và vai trò của ngƣời
phụ nữ trong gia đình hiện nay, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
37. Lê Thị Chiêu Nghi (2002), Giới và dự án phát triển, Nxb TPHCM,
TPHCM.
38. Nguyễn Xuân Nghĩa (1995), Phƣơng pháp và kỹ thuật trong nghiên
cứu xã hội học, ĐH Mở Bán Công TPHCM, TPHCM.
13


39. Nguyễn Xuân Nghĩa (2003), Xã hội học, Nxb ĐH Mở Bán - Công
TPHCM, TPHCM, 2003.
40. Nguyễn Duy Nhiên (2010), Giáo trình Công tác xã hội nhóm, Nxb
Đại học Sƣ phạm, Hà Nội.
41. Nguyễn Thị Oanh (1999), Gia đình nhìn từ góc độ xã hội học,
TPHCM, Nxb ĐH Mở - Bán Công TPHCM, TPHCM.
42. Nguyễn Thị Oanh (2000), Phát triển cộng đồng, Nxb ĐH Mở-Bán
Công TPHCM, TPHCM.
43. Nguyễn Hồng Quang (2004), Tình trạng việc làm và thu nhập, trong
Xu hƣớng gia đình ngày nay, Vũ Tuấn Huy (chủ biên), Nxb Khoa học xã hội,
Hà Nội.
44. Lê Thị Quý - Đặng Cảnh Khanh (2007), Gia đình học, NXB Lý luận
chính trị, Hà Nội.
45. Lê Thị Quý (2009), Giáo trình Xã hội học Giới, Nxb Giáo dục Việt
Nam, Hà Nội.
46. Phạm Văn Quyết (1998), Xã hội học, Nxb Giáo dục, Hà Nội.
47. Phạm Văn Quyết (2001), Phụ nữ sức khoẻ và môi trƣờng, Nxb Chính
trị Quốc gia, Hà Nội.
48. Phạm Văn Quyết (2002), Phƣơng pháp nghiên cứu xã hội học, Nxb
Đại học quốc gia Hà Nội.

sách nhằm tăng cƣờng sự tiến bộ của phụ nữ và bình đẳng giới ở Việt Nam.
61. Lê Ngọc Văn (1997), Phân công lao động theo giới trong gia đình
nông dân, Tạp chí khoa học về phụ nữ, số 3.
62. Hà Thị Thanh Vân (2011), Thực hiện bình đẳng giới vì sự phát triển
xã hội và nâng cao vị thế của phụ nữ, Tạp chí phụ nữ, số 1.
63. Trần Thi Kim Xuyến (2002), Gia đình và những vấn đề của gia đình
hiện đại, Nxb Thống kê, TPHCM.
64. Trần Thị Kim Xuyến (2003), Đề cƣơng bài giảng môn xã hội học lối
sống, ĐH Mở - Bán Công TPHCM.

15




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status