Header Page 1 of 166.
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
------------------
NGUYỄN THỊ HOA
TÁC ĐỘNG CỦA VIỆC SỬ DỤNG ĐIỆN THOẠI THÔNG MINH ĐẾN SỰ BIẾN
ĐỔI TƯƠNG TÁC XÃ HỘI CỦA HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG Ở NÔNG
THÔN HIỆN NAY
(NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP TẠI HUYỆN YÊN THẾ TỈNH BẮC GIANG)
Chuyên ngành: Xã hội học
Mã số
: 60 31 03 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ XÃ HỘI HỌC
Người hướng dẫn khoa học: TS. Đào Thanh Trường
Hà Nội - 2016
Footer Page 1 of 166.
1
Header Page 2 of 166.
MỤC LỤC
1.2.4. Lý thuyết hệ thống ..................................... Error! Bookmark not defined.
Tiểu kết chương 1: .............................................. Error! Bookmark not defined.
Chương 2. Thực trạng sử dụng điện thoại thông minh của học sinh trung học phổ
thông trên địa bàn ................................................ Error! Bookmark not defined.
2.1. Vài nét về địa bàn điều tra ........................... Error! Bookmark not defined.
2.1.1. Bối cảnh kinh tế xã hội huyện Yên Thế ..... Error! Bookmark not defined.
2.1.2. Một số đặc điểm của các trường trung học phổ thông trên địa bàn nghiên
cứu ....................................................................... Error! Bookmark not defined.
2.2. Thực trạng sử dụng điê ̣n thoa ̣i thông minh .. Error! Bookmark not defined.
2.2.1. Số học sinh sử dụng điê ̣n thoại thông minhError! Bookmark not defined.
2.2.2. Loại điê ̣n thoại thông minh được học sinh trung học phổ thông sử dụng
............................................................................. Error! Bookmark not defined.
2.2.3. Thời gian sử dụng ..................................... Error! Bookmark not defined.
2.2.3. Thời điểm sử dụng ..................................... Error! Bookmark not defined.
2.2.5. Chức năng thường sử dụng ....................... Error! Bookmark not defined.
2.2.6. Mục đích sử dụng điê ̣n thoại thông minh . Error! Bookmark not defined.
2.2.7. Chi phí sử dụng ......................................... Error! Bookmark not defined.
Footer Page 3 of 166.
3
Header Page 4 of 166.
Tiểu kết chương 2: .............................................. Error! Bookmark not defined.
Chương 3. Biến đổi tương tác xã hội của học sinh trung học phổ thông trong quá
trình sử dụng điện thoại thông minh ................... Error! Bookmark not defined.
3.1. Nhận định của học sinh về tác động của việc sử dụng điê ̣n thoa ̣i thông minh đến
tương tác xã hội.................................................... Error! Bookmark not defined.
3.1.1. Tác động dương tính ................................. Error! Bookmark not defined.
5
Header Page 6 of 166.
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
TT
Chữ viết tắt
Chữ viết đầy đủ
1
THPT
Trung học phổ thông
2
ĐTDĐ
Điện thoại di động
3
ĐTTM
Điện thoại thông minh
những thành tựu của công nghệ viễn thông, những thành tựu này đã mang đến cho thế
giới những thay đổi lớn lao, tạo những thuận lợi ngày càng to lớn cho sự phát triển của
con người. Ở nước ta, cùng với sự phát triển đi lên của đất nước, đời sống của người dân
nói chung và người dân ở nông thôn nói riêng ngày càng được nâng cao. Sự phát triển của
công nghệ viễn thông làm ĐTDĐ đã và đang trở thành phương tiện thông tin khá phổ biến
đối với người dân, kể cả những người dân ở vùng sâu vùng xa. Nếu như trước đây ĐTDĐ
chỉ giành cho tầng lớp giàu có, thì hiện nay, ĐTDĐ đã trở nên quen thuộc với mọi tầng lớp
nhân dân. Mọi đối tượng trong xã hội ngày nay đều có thể sử dụng ĐTDĐ từ thành thị đến
nông thôn, từ cán bộ, công - nhân viên chức đến những người nông dân, những học sinh,
sinh viên... ĐTDĐ giúp con người trao đổi thông tin nhanh và tiện dụng, đáp ứng nhu cầu
kết nối thông tin liên lạc nhanh chóng, tiết kiệm thời gian, chi phí đi lại... Các loại ĐTDĐ
ngày càng đa dạng, đa chức năng, bên cạnh những điện thoại thông thường với các chức
năng chủ yếu là nghe gọi thì hiện nay, ĐTTM cũng đã khá phổ biến với nhiều các dịch vụ
đa dạng hơn. Nghe gọi dường như không còn là chức năng quan trọng nhất của ĐTTM,
nhiều chức năng thông minh khác được tích hợp và được sự đón nhận đặc biệt của giới trẻ
như ghi âm, chụp hình, kết nối mạng internet, nghe nhạc và xem phim…Cùng với chiếc
ĐTTM, người dùng có thể tiếp cận với một lượng thông tin khổng lồ, đa dạng và tham gia
vào một mạng lưới xã hội rộng lớn.
Học sinh THPT thuộc lứa tuổi thanh niên. Đây là lứa tuổi được xem là thế hệ rường cột
của quốc gia, là nguồn lực quyết định sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước. Thanh niên
luôn mang trong mình tính đa dạng của thế hệ đang lớn lên, là biểu tượng của sự trẻ trung,
mạnh mẽ, giàu hoài bão, ước mơ, thích tiếp xúc với cái mới, cái lạ và luôn nhanh nhạy trong
tiếp thu những thành quả của khoa học và công nghệ. Theo nghiên cứu của Tổng cục Dân
số kế hoạch hóa gia đình năm 2009 ghi nhận ngẫu nhiên trên 10.000 thanh thiếu niên tại 63
tỉnh/thành Việt Nam, có đến 80% thanh thiếu niên sử dụng điện thoại di độ ng (riêng khu
vực thành thị chiếm 97%) [38]. ĐTDĐ đã trở nên phổ biến và gần gũi, gắn liền trong đời
sống hàng ngày đến mức nhiều học sinh hiện nay coi điện thoại như một “vật bất li thân”.
ĐTDĐ, đặc biệt là ĐTTM với sự phát triển lớn mạnh của nó đã có những tác động
lớn đến đời sống của học sinh THPT ở nông thôn hiện nay. Bên cạnh những mặt tích cực
Cuốn The Cell Phone's Impact on Society (Kết nối ĐTDĐ: Tác động của ĐTDĐ trong
xã hội) của Rich Ling (2004) được đánh giá là một cuốn sách mà bất cứ ai quan tâm đến
việc đánh giá các tác động xã hội của việc sử dụng ĐTDĐ cần nghiên cứu và tìm hiểu.
Cuốn sách của Ling, thông qua nhữ ng mô tả chi tiết và phân tích của một số nghiên cứu,
cho chúng ta một cái nhìn sâu sắc có giá trị vào việc tác động của khoa học và công nghệ
đã làm thay đổi động lực xã hội của người dân trong đời sống công cộng, chỉ ra cách
ĐTDĐ đã làm thay đổi cách mọi người giao tiếp. ĐTDĐ không chỉ là một sự đổi mới kỹ
thuật đơn giản hoặc mốt xã hội, không chỉ là một sự xâm nhập vào xã hội thượng
lưu. Cuốn sách này, dựa trên nghiên cứu trên toàn thế giới liên quan đến hàng chục
ngàn cuộc phỏng vấn và quan sát theo ngữ cảnh, nhìn vào tác động của điện thoại trên
Footer Page 8 of 166.
8
Header Page 9 of 166.
cuộc sống hàng ngày của chúng ta. ĐTDĐ đã ảnh hưởng cơ bản khả đến năng tiếp cận
của chúng ta, an toàn và an ninh, phối hợp hoạt động xã hội và kinh doanh, và sử dụng
nơi công cộng. Dựa trên nghiên cứu tiến hành trong hàng chục quốc gia, cuốn sách sâu
sắc và thú vị này xem xét sự tương tác một lần bất ngờ giữa con người và ĐTDĐ, và giữa
con người và thời gian. Các cuộc thảo luận hấp dẫn và dự báo về tương lai của điện
thoại sẽ cung cấp cho các nhà thiết kế ở khắp mọi nơi một thực tế, quá trình thông tin
hơn, và cung cấp cho các nhà nghiên cứu những { tưởng mới. Cuốn sách gồm 8 chương
với các nội dung hấp dẫn làm sáng tỏ mối quan hệ giữa ĐTDĐ và con người. Trong đó
trọng tâm của Chương 5 đề cập đến việc thông qua ĐTDĐ, thanh thiếu niên được tạo
điều kiện xã hội cho các tương tác của họ. Thông qua quan điểm văn hóa, Ling nhấn
mạnh việc ĐTDĐ được sử dụng bởi thanh thiếu niên để tạo ra một xã hội năng động và
có mạng lưới chặt chẽ, cho phép các thành viên có thể liên lạc với các thành viên khác
của nhóm "bất cứ lúc nào bất cứ nơi nào – cho bất cứ l{ do nào". Trong chương này ông
điện thoại gây ra sự mất tập trung của học sinh trong lớp học; còn là phương tiện giúp
học sinh gian lận trong các kz thi... Cha mẹ không còn phản đối việc con cái của họ có
ĐTDĐ trong lớp học, thay vào đó họ đang gây sức ép yêu cầu nhà trường thay đổi quy
định cho phép học sinh có điện thoại trong lớp học. Katz thấy rằng giáo viên đang ngày
càng tham gia các cuộc gọi ở giữa lớp, thậm chí làm gián đoạn bài giảng của mình để trả lời
những cuộc gọi quan trọng.
Có thể thấy đã có khá nhiều nghiên cứu trên thế giới về tác động của việc sử dụng
ĐTDĐ đến đời sống của con người, mặt tích cực và tiêu cực của những tác động này.
Những nghiên cứu này là những tài liệu quan trọng cho những nghiên cứu tiếp sau về
điện ĐTDĐ. Tuy nhiên các nghiên cứu mang tính bao quát, đánh giá những yếu tố ảnh
hưởng trên một bình diện rộng, vì thế chưa chỉ ra những biến đổi cụ thể đối với đối
tượng riêng, trên một phương diện nhất định nào đó. Dựa trên những kết quả của
những nghiên cứu trước đó, tác giả luận văn thực hiện đề tài nhằm đưa ra những nhận
định cụ thể về tác động của việc sử dụng ĐTTM đối với một đối tượng cụ thể là học sinh
THPT, từ đó đưa ra những kiến nghị và giải pháp hợp l{ cho đối tượng mà nghiên cứu đề
cập đến.
2.2. Trong nước
Nhà nước ta coi giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ là quốc sách hàng đầu,
là nền tảng và động lực thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Với
cuộc cách mạng về khoa học và công nghệ đang diễn ra mạnh mẽ trên phạm vi toàn thế
giới hiện nay, khoa học và công nghệ đã trở thành "lực lượng sản xuất trực tiếp", trong
đó tri thức và thông tin trở thành yếu tố quan trọng và nguồn tài nguyên đặc biệt, có giá
trị cao. Với những thành tựu về công nghệ thông tin, phát thanh, truyền hình, internet,
khi công nghệ tự động phát triển, Internet cùng với truyền hình, ĐTDĐ đã tạo ra đời
sống văn hoá mới. Những tác động của ĐTDĐ đến đời sống xã hội của con người đang
nhận được sự quan tâm của nhiều ngành khoa học xã hội, trong đó có xã hội học. Cùng
với sự phát triển của loài người, sự lớn mạnh và thành công của khoa học và công nghệ
mang đến sự tiện lợi và thoải mái cho cuộc sống của chúng ta tuy nhiên đi kèm với đó
luôn là những tác động tiêu cực mà nếu không được kiểm soát có thể dẫn đến những
hậu quả lớn. Sự tác động của việc sử dụng ĐTDĐ đến học sinh cũng không nằm ngoài
tiện truyền thông đại chúng đã cho thấy sự khác biệt trong mức độ tiếp cận và sở hữu
các phương tiện thông tin đại chúng trên các khía cạnh giới tính, khu vực sống, dân tộc,
mức sống… Trong đó thì ĐTDĐ cũng được xem là một trong các phương tiện truyền
thông, nghiên cứu cho thấy có sự khác biệt trong việc sở hữu ĐTDĐ của hộ gia đình
thanh thiếu niên, điều này phụ thuộc và mức sống của hộ gia đình, 97,8% hộ gia đình có
mức sống cao sở hữu ĐTDĐ trong khi đó chỉ có 47,7% hộ có mức sống thấp có sở hữu
ĐTDĐ. Điều này cho thấy cơ hội tiếp cận ĐTDĐ của thanh thiếu niên trong các gia đình
có mức sống khác nhau là khác nhau. Nghiên cứu không đánh giá tác động hay mối quan
hệ giữa ĐTDĐ và thanh niên mà chỉ ra một khía cạnh sở hữu của hộ gia đình thanh niên
về ĐTDĐ. Tuy nhiên thông qua phương pháp đánh giá mức độ sử dụng cũng như tác
động của các phương tiện truyền thông khác như ti vi, radio, sách báo…đến thanh niên
trong nghiên cứu đã đưa ra những phương pháp, cách thức nghiên cứu có thể sử dụng
một cách hợp l{.
Trong năm 2011, Trung tâm Sáng kiến Sức khỏe và Dân số (CCIHP) đã tiến hành
nghiên cứu “Điện thoại di động và thanh niên”. Nghiên cứu sử dụng phương pháp kết
Footer Page 11 of 166.
11
Header Page 12 of 166.
hợp cả nghiên cứu định lượng và nghiên cứu định tính. Cấu phần định lượng được thực
hiện qua mạng internet với sự tham gia của gần 2935 thanh niên đang sinh sống tại
63/64 tỉnh của Việt Nam, với độ tuổi từ 18 – 25, là học sinh, sinh viên, cán bộ, công
chức, và thuộc các nhóm tình dục khác nhau như tình dục khác giới, đồng tính nam,
đồng tính nữ. Cấu phần định tính được thực hiện với 38 phỏng vấn sâu với các bạn
thanh niên tại Hà Nội. Ngoài ra, nghiên cứu cũng thực hiện việc phân tích quảng cáo
ĐTDĐ, các tin nhắn, hình ảnh, các đoạn phim lưu trong điện thoại của các bạn thanh
niên. Nghiên cứu này với những phát hiện thú vị nêu trên đã đem đến một góc nhìn mới
Header Page 13 of 166.
đánh giá là nhóm có sự tiếp cận và chịu tác động khá lớn. Với những đặc điểm của lứa
tuổi trưởng thành, thanh niên rất dễ chịu sự tác động của công nghệ vì sự nhanh nhạy,
tò mò, ưa khám phá và thích nghi nhanh với công nghệ của chúng. Tuy nhiên những tác
động riêng đối với nhóm đối tượng này lại chưa được đặt ra nghiên cứu riêng. Vì vậy
cần thiết có những nghiên cứu riêng về những tác động đối với nhóm đối tượng này,
đặc biệt trong điều kiện nước ta hiện nay đang có sự chuyển mình lớn về các điều kiện
kinh tế, xã hội, sự hội nhập và quốc tế hóa trở thành một xu hướng tất yếu trong đời sống.
Tác giả luận văn mạnh dạn lựa chọn đối tượng học sinh THPT để nghiên cứu, từ đó đưa ra
những nhận định cho nhóm đối tượng này. Chỉ ra sự cần thiết cho những nghiên cứu tiếp
theo về nhóm những đối tượng liên quan. Ở Việt Nam, tác giả luận văn chưa tìm thấy bất
cứ một nghiên cứu l{ thuyết và thực tế nào trùng với nội dung nghiên cứu của luận văn.
3. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu, tác giả đánh giá khái quát tác động của việc sử dụng ĐTTM
đến sự biến đổi tương tác xã hội của học sinh THPT. Đồng thời đưa ra một số khuyến
nghị trong việc sử dụng ĐTTM để có những tác động tích cực đến sự biến đổi trong
tương tác của học sinh trong mối quan hệ với nhà trường và gia đình.
4. Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài xác định mục tiêu cụ thể sau đây:
- Mục tiêu thứ 1 là: Tìm hiểu thực trạng sử dụng ĐTTM của học sinh THPT trên địa bàn
nghiên cứu.
- Mục tiêu thứ 2 là: Đánh giá tác động của việc sử dụ ng ĐTTM đến sự biến đổi
trong tương tác xã hội của học sinh THPT trên địa bàn nghiên cứu.
- Mục tiêu thứ 3 là: Đề xuất một số giải pháp nhằm hạn chế tác động tiêu cực, phát
huy tác động tích cực của việc sử dụng ĐTTM đến sự biến đổi trong tương tác xã hội của
học sinh THPT trên địa bàn nghiên cứu.
4. Đối tượng, khách thể, phạm vi nghiên cứu
Footer Page 13 of 166.
14
Header Page 15 of 166.
- Việc sử dụng ĐTTM của học sinh THPT có sự tác động (âm tính, dương tính,
ngoại biên) đến tương tác xã hội của họ c sinh , dẫn đến sự thay đổi về hình thức
tương tác trong quá trình sử dụng ĐTTM.
7. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu tác động của việc sử dụng ĐTTM bằng cách thu thập thông tin định
tính và thông tin định lượng.
7.1. Phương pháp thu thập thông tin.
7.1.1. Phương pháp phân tích tài liệu sẵn có
Vận dụng phương pháp này, tác giả luận văn đã đọc và phân tích các tài liệu có
liên quan đến tác động của việc sử dụng ĐTTM từ các thông tin đã được công bố của
các cơ quan, tổ chức, cá nhân cụ thể là:
- Báo cáo tình hình phát triển kinh tế xã hội của huyện Yên Thế năm 2014,
phương hướng nhiệm vụ năm 2015
- Báo cáo tình hình phát triển kinh tế xã hội của huyện Yên Thế năm 2015,
phương hướng nhiệm vụ năm 2016
- Báo cáo tổng kết năm học 2014-2015 của Phòng Giáo dục đào tạo huyện Yên
Thế
- Báo cáo tổng kết năm học 2014-2015 của trường THPT Yên Thế, THPT Mỏ Trạng,
THPT Bố Hạ.
- Các văn bản pháp luật của Việt Nam có liên quan
- Trang thông tin của huyện Yên Thế, phòng Giáo dục huyện Yên Thế, sở Giáo dục
tỉnh Bắc Giang
- Tạp chí xã hội học, các trang báo điện tử
- Các sách chuyên ngành đã được công bố, các luận án tiến sĩ, thạc sĩ có chủ đề
liên quan đã được bảo vệ.
7.1.2. Phương pháp quan sát
7.1.4. Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi
7.1.4.1. Điều tra bằng bảng hỏi đơn giản
Tác giả tiến hành điều tra thăm dò nhằm lọc ra danh sách đối tượng của nghiên
cứu của đề tài là những học sinh THPT đang sử dụng ĐTTM. Tác giả thống kê toàn bộ
2983 học sinh của 03 trường THPT trên địa bàn, từ đó lọc ra những học sinh đang sử
dụng ĐTDD, học sinh đang sử dụng ĐTTM bằng cách sử dụng bảng hỏi đơn giản (phụ lục
1).
Danh sách học sinh đang sử dụng ĐTTM thu được, được thống kê lại theo từng lớp
học. Tại thời điểm điều tra tháng 4 năm 2015, kết quả điều tra thu được tổng số học
sinh THPT đang sử dụng DTDĐ là 2213 học sinh, trong đó đang sử dụng ĐTTM là 887 học
sinh.
Footer Page 16 of 166.
16
Header Page 17 of 166.
7.1.4.2. Điều tra bằng bảng hỏi cấu trúc
Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi cấu trúc nhằm thu thập thông tin mô tả về
hiện trạng sử dụng ĐTTM của học sinh THPT hiện nay, đo lường một số biến đổi trong
tương tác xã hội của học sinh.
Đề tài sử dụng bảng hỏi cấu trúc (phụ lục 2) để thu thập các thông tin định lượng.
Bằng phương pháp lựa chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống, căn cứ trên danh sách 887 học
sinh sử dụng ĐTTM theo các lớp từ khối 10 đến khối 11, khối 12 đã có sau khi điều tra
thăm dò.
Đề tài lấy 250 học sinh trong số 887 học sinh đang sử dụng ĐTTM để tiến hành điều
tra thu thông tin, với khoảng cách k = 887/250 = 3.5 người. Như vậy cứ cách 3 học sinh,
đề tài lựa chọn 1 học sinh vào mẫu nghiên cứu, cho đến khi đủ 250 mẫu. Trong quá trình
tiến hành điều tra, chúng tôi tiến hành thay thế mẫu trong trường hợp học sinh đó
Nùng
34
13.6
Cao Lan
18
7.2
Giàu có
31
12.4
Khá giả
86
34.4
Giới tính: Nam
1
Nữ
Dân tộc: Kinh
2
sách của
Đảng và
nhà nước
về ĐTDD
Tác động của
việc sử dụng
ĐTTM đến sự
biến đổi tương
tác xã hội của
học sinh THPT
Dân tộc
Khối học
Mức sống của gia
đình
Tương tác với
gia đình
Tương tác với
nhà trường
Sơ đồ tương quan giữa các biến số là một khung tiếp cận hệ thống toàn diện, mục
đích của sơ đồ là biến phụ thuộc, đây là vấn đề nghiên cứu tác động của việc sử dụng
ĐTTM đến biến đổi tương tác xã hội của học sinh THPT hiện nay. Các biến số độc lập
Footer Page 18 of 166.
18
biến đổi tương tác của học sinh với gia đình và nhà trường.
NỘI DUNG CHÍNH
Footer Page 20 of 166.
20
Header Page 21 of 166.
Chương 1: Cơ sở lý luận của đề tài
1.1. Các khái niệm
1.1.1. Khái niệm “ Điện thoại di động” và “Điện thoại thông minh”
Điện thoại là di c̣ h vụ viễn thông đượ c phát triển rộ ng rãi nhât́ , dịch vụ cung cấp khả
năng truyền đưa thông tin dướ i dạng tiếng nó i hoặc tiếng nói cùng hình ảnh từ một thuê
bao tớ i mộ t hoặc mộ t nhó m thuê bao.
ĐTDĐ, hay còn gọi là điện thoại cầm tay, là thiết bị viễn thông liên lạc có thể sử
dụng trong không gian rộng, phụ thuộc vào nơi phủ sóng của nhà cung cấp dịch vụ. Chất
lượng sóng phụ thuộc vào thiết bị mạng và phần nào địa hình nơi sử dụng máy chứ ít khi
bị giới hạn về không gian. Tại thời kz phát triển hiện nay ĐTDĐ là một thiết bị không thể
thiếu trong cuộc sống. Thiết bị viễn thông này sử dụng được nhờ khả năng thu phát
sóng.
ĐTTM (smartphone) là sự kết hợ p củ a mộ t chiếc điện thoại và mộ t thiết bi ̣ điện tử
trợ giú p cá nhân (PDA). Ngoài chức năng thực hiện và nhận cuộc gọi, ĐTTM còn được
tích hợp các chức năng khác như: nhắn tin, duyệt web, nghe nhạc, chụp ảnh, quay phim,
xem truyền hình, kết nối mạng xã hộ i… Theo khảo sát tại Việt Nam củ a Google quý
1/2013 thì có 20% dân số củ a Việt Nam sử dụ ng Smartphone. [44]
ĐTTM có nhiều đặc điểm ưu việt trong sử dụng:
+ Giúp liên lạc dễ dàng với đối tượng khác khi đối tượng đó có phương tiện để kết
nối như điện thoại, máy tính …
học sinh đi học muộn hơn tuổi quy định chung của nhà nước . Căn cứ để xác đi ̣nh là họ c
sinh THPT trong nghiên cứ u này là tât́ cả các họ c sinh đang theo họ c lớ p 10, lớ p 11, lớ p
12 tại ba trường THPT Yên Thế và THPT Bố Hạ và THPT Mỏ Trạng.
Tuổi học sinh THPT là thời kz đạt được sự trưởng thành về mặt cơ thể. Sự phát
triển thể chất đã bước vào thời kz phát triển bình thường, hài hòa, cân đối. Ở tuổi đầu
thanh niên, học sinh THPT vẫn còn tính dễ bị kích thích và sự biểu hiện giống như lứa
tuổi thiếu niên. Tuy nhiên tính dễ bị kích thích ở tuổi thanh iên không phải chỉ do
nguyên nhân sinh l{ như lứa tuổi thiếu niên mà nó còn do cách sống của cá nhân ở độ
tuổi này. Sự phát triển của thể chất lứa tuổi này sẽ có ảnh hưởng nhất định đến tâm l{
và nhân cách cũng như ảnh hưởng tới những lựa chọn trong cuộc sống.
Trong gia đình, lứa tuổi THPT đã có nhiều quyền lợi và trách nhiệm như người
lớn. Cha mẹ bắt đầu trao đổi với con cái ở lứa tuổi này về một số vấn đề quan trọng
trong gia đình. Học sinh lứa tuổi này bắt đầu quan tâm đến nề nếp, lối sống, sinh hoạt
và điều kiện kinh tế của gia đình. Đây là lứa tuổi vừa học tập vừa lao động.
Ở nhà trường, học tập vẫn là chủ đạo nhưng tính chất và mức độ thì cao hơn lứa
tuổi thiếu niên. Lứa tuổi này đòi hỏi tính tự giác và độc lập hơn. Trong giai đoạn này,
nhà trường có vị trí quan trọng, đây là nơi không chỉ trang bị tri thức mà còn tác động
hình thành thế giới quan và nhân sinh quan cho mỗi học sinh. Các hoạt động của học
sinh THPT lúc này chịu ảnh hưởng của xã hội rất mạnh. Khi tiếp cận với công nghệ hiện
đại như ĐTTM, máy vi tính…học sinh THPT có cơ hội tiếp cận với nhiều thông tin, nhiều
đối tượng khác nhau góp phần làm tăng thêm vốn xã hội, tăng cơ hội hòa nhập vào
cuộc sống, giúp tích lũy kinh nghiệm, vốn sống cho bản thân.
Footer Page 22 of 166.
22
Header Page 23 of 166.
1.1.4. Khái niệm “Tác động”
Viên Nghiên cứu Văn hóa, Viện Khoa học xã hội Việt Nam
4. David Kirkpatrick (2011), Hiệu ứng Facebook và cuộc cách mạng toàn cầu của mạng
Footer Page 23 of 166.
23
Header Page 24 of 166.
5.
6.
7.
8.
9.
10.
11.
12.
13.
14.
15.
16.
17.
18.
19.
20.
21.
Huỳnh Văn Sơn (chủ biên) (2009), Đối thoại với cái tôi tuổi trẻ, NXB Lao động xã
hội, Hà Nội
Nguyễn Quý Thanh (2002), Ảnh hưởng của các hoạt động giao tiếp với các phương
tiện truyền thông đại chúng đến hoạt động học tập của sinh viên, Báo cáo đề tài cấp
trường, Hà Nội
Hoàng Bá Thịnh (2009), Vốn xã hội, mạng lưới xã hội và những phí tổn, Xã hội học
(số 1), 42-51
Thông tư 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/3/20111 của Bộ giáo dục về Ban hành Điều
lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều
cấp học
Lê Minh Tiến (2007), Vốn xã hội và đo lường xã hội, Tạp chí Khoa học Xã hội, số
3-2007, trang 72 - 77
Tonny Bilton (1993), Nhâ ̣p môn xã hô ̣i ho ̣c, NXB Khoa ho ̣c xã hô ̣i, Hà Nội
Phạm Hồng Tung (2007), Nghiên cứu về lối sống: Một số khái niệm và cách tiếp
cận, Tạp chí Khoa học Xã hội và Nhân văn số 23/2007, tr 271 - 278
THPT Yên Thế (2015), Báo cáo tổng kết năm học 2014-2015
THPT Mỏ Trạng (2015), Báo cáo tổng kết năm học 2014-2015
THPT Bố Hạ (2015), Báo cáo tổng kết năm học 2014-2015
Tổng cục Dân số & Kế hoạch hóa gia đình (2010), Thanh thiếu niên Việt Nam với
Footer Page 24 of 166.
24
Header Page 25 of 166.
tiếp cận và sử dụng các phương tiện truyền thông đại chúng; điều tra quốc gia về
thanh niên, vị thành niên lần 2
27. Hoàng Thị Hải Yến (2012), Trao đổi thông tin trên mạng xã hội của giới trẻ Việt
Nam từ năm 2010 đến năm 2011- thực trạng và giải pháp (khảo sát mạng Facebook,
42. Hải Minh, Nghiện điện thoại sẽ bỏ rơi nhau trong cuộc sống?, Tuổi trẻ
online,http://nhipsongso.tuoitre.vn/tin/20150521/manh-tay-cam-dien-thoai-chatluong-hoc-tang-vot/750315.html, 4/2014
43. Richard Murphy và Louis-Philippe Beland ,VânN dịch, Cho phép học sinh sử dụng
Footer Page 25 of 166.
25