Tiêu chuẩn lựa chọn bạn đời của thanh niên nông thôn hiện nay (nghiên cứu trường hợp xã hồng phong, huyện chương mỹ, thành phố hà nội) (Tóm tắt, trích đoạn) - Pdf 42

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
------------&&&------------

NGUYỄN THỊ HUYỀN

TIÊU CHUẨN LƢ̣A CHỌN BẠN ĐỜI CỦA
THANH NIÊN NÔNG THÔN HIỆN NAY
(Nghiên cứu trƣờng hợp xã Hồng Phong, huyện Chƣơng Mỹ, thành phố Hà Nội)

Luận văn Thạc sĩ chuyên ngành: Xã hội học
Mã số: 60 31 03 01

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS.Nguyễn Thị Thu Hà

Hà Nội – 2016


LỜI CẢM ƠN
Qua luận văn tốt nghiệp này, tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới gia
đình, thầy cô, bạn bè, những người đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn, giúp đỡ
tôi trong suốt thời gian làm luận văn tốt nghiệp. Trước tiên, tôi xin gửi lời
cảm ơn chân thành nhất tới PGS.TS Nguyễn Thị Thu Hà. Với sự hướng dẫn
nhiệt tình, tận tâm, cô không chỉ giúp đỡ tôi về kiến thức, phương pháp, mà cô
còn cung cấp tài liệu, truyền đạt những kinh nghiệm quý báu trong quá trình
nghiên cứu cho tôi để tôi có thể hoàn thành luận văn này.
Tôi cũng xin cảm ơn tất cả thầy cô giáo trong Khoa Xã Hội Học, cũng
như các thầy cô trong bộ môn Xã Hội Học đã tạo điều kiện cho tôi trong thời
gian học tập và thực hiện luận văn.
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới các cán bộ và người dân xã Hồng
Phong đã nhiệt tình giúp tôi trong quá trình điều tra và thu thập thông tin

.................................................................................. 23

1.1.1 Khái niệm thanh niên ............................................................................... 23
1.1.2 Khái niệm tiêu chuẩn, bạn đời, sự lựa chọn bạn đời .............................. 23
1.1.3 Khái niệm hôn nhân ................................................................................. 24
1.1.4 Khái niệm gia đình ................................................................................. 25
1.1.5 Khái niệm nông thôn ............................................................................... 26
1.2. Lý thuyết áp dụng ...................................................................................... 26
1.2.1 Lý thuyết lựa chọn duy lý ........................................................................ 26
1.2.2 Lý thuyết xã hội hóa ................................................................................ 28
1.2.3 Lý thuyết nhu cầu .................................................................................... 29
1.3 Khái quát chung một số quan điểm về hôn nhân ....................................... 30
CHƢƠNG 2 – THỰC TRẠNG VỀ TIÊU CHUẨN LỰA CHỌN BẠN
ĐỜI CỦA THANH NIÊN NÔNG THÔN XÃ HỒNG PHONG, HUYỆN
CHƢƠNG MỸ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI ...................................................... 34
2.1 Nhận thức của thanh niên xã Hồng Phong, huyện Chương Mỹ, thành phố
Hà Nội về việc xác định các tiêu chuẩn lựa chọn bạn đời hiện nay. ............... 34
1


2.1.1 Thái độ của thanh niên về việc xác định các tiêu chuẩn lựa chọn bạn đời
hiện nay ............................................................................................................ 35
2.1.2 Đánh giá tiêu chuẩn quan trọng nhất trong các tiêu chuẩn lựa chọn bạn
đời của thanh niên nông thôn hiện nay. ........................................................... 37
2.2 Những tiêu chuẩn chính trong quan điểm lựa chọn bạn đời của thanh niên
xã Hồng Phong, huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội. .................................. 40
2.2.1 Những tiêu chuẩn liên quan đến cá nhân, bản thân người bạn đời mà
thanh niên mong muốn, kỳ vọng. ...................................................................... 40
2.2.2 Những tiêu chuẩn liên quan đến gia đình người bạn đời mà thanh niên
mong muốn, kỳ vọng ......................................................................................... 61

Biểu đồ 2.4 Mối quan hệ giữa nhóm thanh niên với ................................. 54
tiêu chuẩn về độ tuổi của ngƣời bạn đời ..................................................... 54
Biểu đồ 2.5 Mối quan hệ giữa nhóm thanh niên với tiêu chuẩn về khoảng
cách quê quán của ngƣời bạn đời. .............................................................. 58
Biểu đồ 2.6 Mối quan hệ giữa nhóm thanh niên với tiêu chuẩn về nghề
nghiệp của bố mẹ ngƣời bạn đời. ................................................................ 65
Biểu đồ 2.7: Sự biến đổi trong việc xác định các tiêu chuẩn lựa chọn bạn
đời của thanh niên nông thôn hiện nay………………………………….. 70
Biểu đồ 3.1: Sự tác động của giới tính đối với việc xác định các tiêu chuẩn
lựa chọn bạn đời của thanh niên nông thôn hiện nay............................... 76
Biểu đồ 3.2: Sự tác động của nhân tố giới tính với mong muốn quan trọng
nhất trong tiêu chuẩn về độ tuổi ngƣời bạn đời ........................................ 80
Biểu đồ 3.3: Sự tác động của nhóm gia đình đối với việc xác định các tiêu
chuẩn lựa chọn bạn đời của thanh niên ..................................................... 89

3


DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Mối quan hệ giữa nhóm thanh niên và sự đánh giá tiêu chuẩn quan
trọng nhất trong các tiêu chuẩn lựa chọn bạn đời. .............................................. 38
Bảng 2.2 Mối quan hệ giữa nhóm thanh niên với mong muốn trong tiêu
chuẩn về phẩm chất, tính cách quan trọng nhất của ngƣời bạn đời. ........... 42
Bảng 2.3 Mối quan hệ giữa nhóm thanh niên với tiêu chuẩn về nghề nghiệp,
công việc của ngƣời bạn đời..................................................................................... 48
Bảng 2.4 Mối quan hệ giữa nhóm thanh niên với mong muốn trong tiêu chuẩn
về mức thu nhập của ngƣời bạn đời ....................................................................... 50
Bảng 2.5 Mối quan hệ giữa nhóm thanh niên với mong muốn trong tiêu chuẩn
về sức khỏe của ngƣời bạn đời. ............................................................................... 56
Bảng 2.6 Mối quan hệ giữa nhóm thanh niên với mong muốn trong tiêu chuẩn

như sự năng động, sáng tạo, nhiệt huyết, không ngại khó khăn nên thanh niên
luôn là tâm điểm cho sự phát triển đất nước, hơn thế nữa, hiện nay thanh niên
không còn là một khối đồng nhất mang tính gượng ép, cứng nhắc mà là một
nhóm đa dạng, phức tạp gắn liền với những biến đổi về tâm – sinh – lý. Trong
đó phải kể đến là những thay đổi về mặt nhận thức, tư tưởng, tâm lý, tình
cảm,…. Một trong các lý do dẫn đến sự thay đổi trên là những biến đổi trong
môi trường sống cá nhân. Thực tế cho thấy, lối sống kiểu phương Tây đã và
đang xâm nhập vào nước ta khá mạnh cùng với sự biến đổi xã hội không
ngừng đã tác động không nhỏ tới đời sống người dân Việt Nam nói chung và
thanh niên nói riêng. Những quan niệm về tình yêu, hôn nhân có phần cởi mở
và mạnh dạn hơn trước, nhưng chính điều này lại đem đến kết quả không mấy
khả quan. Các số liệu thống kê gần đây cho thấy,trên cả nước, tỷ lệ phá thai vị
thành niên năm 2012 là 2,3% trong tổng số người đến làm thủ thuật. Số trẻ vị
thành niên mang thai trong tổng số mang thai của cả nước cũng tăng qua từng
năm, năm 2009 là 2,9%, năm 2012 là 3,2%. Những con số này đủ để khiến
bất cứ ai cũng phải giật mình về tình trạng nạo phá thai đáng báo động ở Việt
Nam và mối nguy hại với thế hệ trẻ trước vấn đề này. Nguyên nhân dẫn đến
thực trạng trên là thanh niên chưa có nhận thức, thái độ đúng đắn về tình yêu
5


hôn nhân cũng như lựa chọn người bạn đời thế nào là phù hợp. Thậm chí
quan niệm về tình yêu, hôn nhân của họ có phần tự do như: “Yêu 50 chọn 10
lấy 1”.
Trong xã hội Việt Nam truyền thống, hôn nhân giữa nam nữ thường
được cha mẹ sắp đặt, dàn xếp. Việc nam nữ tìm hiểu nhau trước khi kết hôn
cũng cơ bản thông qua gia đình. Ngày nay, sự biến đổi của xã hội đã làm biến
đổi nhiều lĩnh vực của đời sống xã hội. , trong đó có các vấn đề liên quan đến
hôn nhân. Việc nam nữ tìm hiểu trước khi kết hôn chủ yếu do cá nhân thực
hiện, vai trò của gia đình, đặc biệt là vai trò của bố mẹ giảm đi đáng kể. Đây

lại có xu hướng áp đảo.
Xã hội Việt Nam chuyển từ truyền thống sang hiện đại, từ xã hội kém
phát triển sang xã hội phát triển hơn. Đi theo nó là những biến đổi xã hội rõ
rệt như: Thay đổi các loại hình sản xuất, di dân, đô thị hóa, phi nông nghiệp
hóa nông thôn…Bên cạnh đó là sự ra đời của Luật hôn nhân và gia đình
khẳng định quyền tự do trong kết hôn và ly hôn, Luật Bình đẳng giới, Luật
phòng chống bạo lực gia đình…thể hiện một sự cam kết với quốc tế về bình
đẳng giới, xóa bỏ phân biệt đối xử với phụ nữ. Những điều này đã tác động
trực tiếp đến các mối quan hệ gia đình, trong đó có vấn đề hôn nhân và lựa
chọn bạn đời. chính điều này cũng ảnh hưởng đến tiêu chuẩn lựa chọn bạn đời
với những mong muốn vè đặc điểm, phẩm chất, năng lực..của bạn đời tương
lai của thanh niên.
Trong xã hội truyền thống tiêu chuẩn lựa chọn bạn đời của thanh niên
nông thôn chủ yếu dựa trên các tiêu chí như: sự tương đồng giữa hai bên gia
đình về địa vị xã hội, điều kiện kinh tế, giai cấp xã hội. Đây cũng là những
tiêu chí mà hôn nhân ở nông thôn Việt Nam truyền thống hay lựa chọn nhất,
ngoài ra còn có các tiêu chí khác như tuổi tác, trình độ học vấn, nơi cư trú,
dân tộc, tôn giáo, nghề nghiệp,..hôn nhân giữa những người có cùng đặc điểm
7


xã hội và văn hóa cho phép sự chuyển tiếp ổn định và sự an toàn về địa vị xã
hội nghề nghiệp, tài sản từ bố mẹ sang con cái và các thế hệ tương lai (Hà Thị
Đào, 2012) thì ngày nay, theo kết quả nghiên cứu của hợp tác CIDA về gia
đình nông thôn Việt Nam năm 2006 cho thấy, có 3 tiêu chuẩn lựa chọn bạn
đời chủ yếu được thanh niên đặc biệt quan tâm: biết cách cư xử/ đạo đức, có
thu nhập ổn định và có sức khỏe tốt. Do vậy hơn lúc nào hết việc lựa chọn
một người bạn đời phù hợp với thanh niên cần phải được hết sức quan tâm,
coi đó như là yếu tố cốt lõi để xây dựng hôn nhân – gia đình bền vững ở thế
hệ trẻ.

trọng không chỉ riêng đối với cặp vợ chồng mà còn đối với gia đình mở rộng
và hệ thống dân tộc (Đào Duy Anh, 1938; Trần Đình Hượu, 1991). Vì thế, các
gia đình rất quan tâm đến việc lựa chọn con dâu, con rể và lo dựng vợ gả
chồng sớm cho con cái. Tiêu chuẩn lựa chọn bạn đời theo nghĩa chặt chẽ
không tồn tại bởi lẽ các cá nhân hầu như không có quyền lựa chọn người bạn
đời cho mình, thay vào đó là tiêu chuẩn lựa chọn con dâu, con rể (đặc biệt là
con dâu). Các tiêu chuẩn lựa chọn hôn nhân do gia đình đặt ra vì lợi ích của
gia đình, các cá nhân phải tuân thủ lựa chọn hôn nhân của gia đình. Hôn nhân
là công việc của gia đình chứ không phải là công việc của cá nhân.
Sự can thiệp của các bậc cha mẹ vào việc hôn nhân của con cái được
luật pháp phong kiến thừa nhận và ủng hộ, từ Luật Hồng Đức ở thế kỷ XV,
Luật Gia Long ở thế kỷ XIX, cho đến các bộ luật dân sự thời thuộc Pháp
trước năm 1945. Các đạo luật này cố gắng duy trì những phong tục lạc hậu
trong hôn nhân và gia đình như: quyền gia trưởng tuyệt đối của người cha và
sự lệ thuộc mọi mặt của con cái vào cha mẹ; thừa nhận chế độ đa thê; duy trì
sự bất bình đẳng năm nữ, giữa vợ và chồng, phân biệt đối xử giữa con trai và
con gái. Những người chủ của gia đình có trách nhiệm ký vào khế ước này.
Chữ ký của bản thân đôi nam nữ là không cần thiết (Vũ Văn Mẫu, 1962).
9


Từ khi thực hiện công cuộc đổi mới đất nước đến nay, Đảng và Nhà
nước ta ngày càng quan tâm đến vấn đề gia đình, trong đó có vấn đề hôn nhân
– gia đình như: luật Hôn nhân và Gia đình; luật Phòng, Chống bạo lực gia
đình, 2007; Chỉ thị số 49-CT/TW ngày 21/2/2005 của Ban Bí thư khóa IX về
“xây dựng gia đình thời kỳ công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước”; Văn kiện
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X, 2006 nêu rõ “Xây dựng gia đình ấm no,
bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc thật sự là tổ ấm của mỗi người là tế bào lành
mạnh của xã hội là môi trường quan trọng hình thành, nuôi dưỡng, giáo dục
nhân cách con người, bảo tồn và phát huy văn hóa truyền thống tốt đẹp của

quyền quyết định của cha mẹ trong hôn nhân của con cái giảm dần và vai trò
quyết định của cá nhân tăng lên, nghiên cứu “Nghi lễ hôn nhân trong đời sống
gia đình của người Tày Cao Bằng” (Nông Anh Nga, 2012) cho thấy, hôn nhân
phản ánh rất rõ bản chất của gia đình. Trong gia đình người cha có quyền
quyết định hết mọi công việc. Họ chính là những người quyết định khi nào
một thành viên trẻ trong gia đình sẽ kết hôn, với ai, họ không quan tâm đến
mong muốn của nam nữ thanh niên. Cá nhân phải phục tùng sự sắp xếp của
gia đình, không được tự do lựa chọn, bởi vậy, quan hệ cha mẹ - con cái bao
giờ cũng được coi trọng hơn quan hệ vợ chồng. Bị chi phối bởi chế độ gia
đình phụ quyền gia trưởng, việc nhân duyên của con cái hoàn toàn thuộc
quyền cha mẹ, trong nhiều trường hợp lấy vợ, lấy chồng là do bố mẹ kén chọn
cho. Tiêu chuẩn chọn vợ, chọn chồng phải xứng đáng với địa vị gia đình.
Ngày nay việc kết hôn có sự biến đổi đặt trên cơ sở tình yêu và sự hiểu biết
lẫn nhau của đôi trai gái, thanh niên là người quyết định trong việc hôn nhân.
Cuộc điều tra gia đình Việt Nam (2006), đã tiếp tục khẳng định quyền quyết
định hoàn toàn của cha mẹ đối với hôn nhân của con cái có xu hướng giảm
dần nhưng không có nghĩa rằng, quyết định hôn nhân được hoàn toàn chuyển
giao cho con cái. Họ cũng hiểu rằng để con cái lựa chọn bạn đời sẽ tốt hơn
11


cho cuộc sống hôn nhân sau này. Tuy nhiên, quá trình chuyển đổi quyền
quyết định hôn nhân từ bố mẹ sang con cái làm xuất hiện xu hướng cha mẹ
cùng con cái quyết định với hai hình thức: bố mẹ quyết định có hỏi ý kiến con
cái và con cái quyết định có hỏi ý kiến cha mẹ, trong đó hình thức con cái
quyết định có hỏi ý kiến cha mẹ ưu thế và có xu hướng ngày càng tăng
lên…cùng quan điểm trên, tác giả Nguyễn Đức Chiện trong “Chuyển đổi mô
hình kết hôn ở nông thôn Việt Nam trước và sau đổi mới (so sánh 3 xã thuộc
ba vùng đất nước)” cho thấy rằng, có sự chuyển đổi mô hình tìm hiểu trước
kết hôn đang diễn ra theo thiên hướng nghiêng về cá nhân, con cái tự chủ gặp

thống những gia đình giàu có khó chấp nhận người nghèo về làm dâu hoặc
làm rể. Hay gia đình thành phố gốc khó chấp nhận một thành viên xuất thân
từ nông thôn. Nhiều cuộc hôn nhân của nam nữ thanh niên bị phản đối vì sự
khác biệt nghề nghiệp giữa hai bên. Nghiên cứu “Khác biệt về giá trị gia đình
giữa các lớp thế hệ và giữa nam và nữ” (Trịnh Thị Quang, 2009), lại cho thấy
việc thanh niên tự tìm hiểu nhau không phải là yếu tố quan trọng. Tiêu chí
mong muốn ở người yêu hoặc vợ/chồng tương lai ở các thế hệ khác nhau nhìn
chung đều đề cao yếu tố tình cảm, sức khỏe, việc làm ổn định. Theo cảm nhận
của thế hệ người cao tuổi, thế hệ trẻ ngày nay tỏ ra chuộng hình thức hơn, ít
quan tâm đến vấn đề khác. Nam giới trẻ có xu hướng đề cao vẻ đẹp hình thức
hơn và nữ giới trẻ tỏ ra lãng mạn hơn, đề cao tình yêu, lòng chung thủy hơn
và không thụ động. Mặc dù đã có sự thay đổi trong quan niệm của thanh niên,
cha mẹ hiện nay vẫn mong muốn con cái mình lấy vợ/lấy chồng theo các tiêu
chí của họ, đề cao nề nếp gia đình, đạo đức và có nghề nghiệp ổn định.
Ngoài ra còn có sự khác biệt trong quan niệm của thanh niên giữa các
dân tộc liên quan đến tiêu chuẩn lựa chọn bạn đời. Theo nghiên cứu “Hôn
nhân và các gia đình Tày, Nùng và Thái ở Việt Nam” (Đỗ Thúy Bình, 1994)
cho thấy, ở mỗi dân tộc đều có những khuôn mẫu lý tưởng riêng của mình
13


trong quan niệm về nam nữ. Trong việc lựa chọn bạn đời thanh niên thường
xuất phát từ hàng loạt những đặc tính tâm lý dân tộc cũng như những quan
điểm cá nhân của mình. Ở cả ba dân tộc Tày, Nùng và Thái, những tư chất
của cô gái có vai trò rất lớn trong việc lựa chọn bạn đời như: tính tình, khả
năng lao động, sức khỏe, biết quản lý công việc trong nhà và đặc biệt là tài xe
chỉ và dệt vải. Công việc chính của người phụ nữ là phải biết làm tất cả những
sản phẩm của nghề dệt như quần áo, chăn, gối, đệm… Ngược lại, khi lựa
chọn chàng rể người ta thường chú ý những điểm sau: sức khỏe, khả năng lao
động, dũng cảm, biết cưỡi ngựa, bắn cung, nghệ thuật sử dụng kiếm, sử dụng

trước khi kết hôn. Cho tới thời điểm hiện tại, chưa có nhiều nghiên cứu tiến
hành tìm hiểu và khai thác các yếu tố liên quan đến nền tảng kết hôn như: tiêu
chuẩn lựa chọn bạn đời, tiêu chuẩn kết hôn, các yếu tố chi phối định hướng
kết hôn ở thanh niên. Trong tương lai, các hướng nghiên cứu về hôn nhân, gia
đình đối với thanh niên cần được chú trọng hơn tới khía cạnh này.
Tóm lại, những tiêu chuẩn được đa số thanh niên lựa chọn sẽ dẫn tới
những ảnh hưởng nhất định đối với việc lựa chọn đối tượng kết hôn của nam
nữ thanh niên. Để chọn được người bạn đời, ngày nay, những đặc điểm tâm
lý, những sở thích cá nhân, giữ một vai trò quan trọng trong quá trình lựa
chọn.
Hôn nhân gia đình ở Việt Nam nói chung và đối với thanh niên nói
riêng đã và đang là chủ đề thu hút sự quan tâm của nhiều nhà nghiên cứu. Ở
từng góc độ khác nhau, vấn đề hôn nhân gia đình đối với thanh niên luôn thể
hiện sự phong phú, đa dạng lại rất phức tạp. các hướng nghiên cứu dưới đây
phần nhiều tập trung mô tả thực trạng vấn đề hôn nhân, gia đình và cho thấy
sự biến đổi quyền tự do tìm hiểu, lựa chọn, quyết định kết hôn đối với thế hệ
trẻ. Ngoài ra các công trình nghiên cứu cũng chỉ ra một cách khái quát các
tiêu chuẩn thanh niên đặt ra đối với người bạn đời tương lai. Do đó, những
15


nghiên cứu xung quanh chủ đề này là cơ sở quan trọng cho việc xây dựng,
hoàn thiện đề tài nghiên cứu: “Tiêu chuẩn lựa chọn bạn đời của thanh niên
nông thôn hiện nay”. (Nghiên cứu trường hợp xã Hồng Phong – huyện
Chương Mỹ - thành phố Hà Nội).
4. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu
4.1 Mục đích nghiên cứu
Tìm hiểu về các tiêu chuẩn lựa chọn bạn đời của thanh niên, thấy được sự
khác biệt giữa tiêu chuẩn kỳ vọng và kết quả thực tế cũng như phân tích được các
yếu tố ảnh hưởng đến việc xác định các tiêu chuẩn lựa chọn bạn đời của thanh niên

- Thanh niên nông thôn hiện nay có những tiêu chuẩn lựa chọn bạn đời
nào?
- Sự biến đổi trong các tiêu chuẩn lựa chọn bạn đời của thanh niên nông
thôn hiện nay so với trước kia như thế nào?
- Sự khác biệt giữa tiêu chuẩn kỳ vọng và kết quả thực tế sau khi kết
hôn như thế nào?
- Có những nhân tố nào tác động đến tiêu chuẩn lựa chọn bạn đời của
thanh niên nông thôn hiện nay?
7. Gỉa thuyết nghiên cứu
Thông qua nghiên cứu chúng ta có thể thấy rằng hiện nay thanh niên có
rất nhiều tiêu chuẩn trong việc xác định các tiêu chuẩn lựa chọn bạn đời như
tiêu chuẩn về phẩm chất, tính cách, trình độ học vấn, tiêu chuẩn về tư cách
đạo đức, ngoại hình, nghề nghiệp, sức khỏe,...
- Cùng với sự phát triển của xã hội, quá trình CNH, HĐH diễn ra mạnh
mẽ đã khiến cho việc xác định các tiêu chuẩn lựa chọn bạn đời của thanh niên
nông thôn hiện nay so với trước kia có nhiều biến đổi không chỉ biến đổi
trong các tiêu chuẩn liên quan đến bản thân cá nhân người bạn đời mà ngay cả
trong các tiêu chuẩn liên quan đến gia đình người bạn đời mà thanh niên đặt
17


ra. Ngoài những tiêu chuẩn về phẩm chất, tính cách, sức khỏe, ngoại
hình…thanh niên ngày nay còn được mở rộng hơn trong môi trường gặp gỡ
người bạn đời. Cùng với đó là các tiêu chuẩn về nghề nghiệp,thu nhập, trình độ
học vấn cũng được thanh niên hiện nay quan tâm và kỳ vọng hơn so với thanh
niên trước kia.
- Có sự khác biệt lớn giữa tiêu chuẩn kỳ vọng và kết quả thực tế. Sau
khi kết hôn đa số thanh niên đều cho rằng tiêu chuẩn sức khỏe là quan trọng
và giữ vai trò chủ đạo đối với cuộc sống hôn nhân sau này.
- Có rất nhiều nhân tố tác động đến tiêu chuẩn lựa chọn bạn đời của

đình, do vậy, con số này vẫn luôn được giữ ở mức ổn định bên cạnh đó công
tác tuyên truyền tiêm phòng và giữ gìn vệ sinh cho đàn gia súc, gia cầm
không ngừng được đẩy mạnh. Vậy nên, các dịch bệnh được kiểm soát chặt
chẽ và không có hiện tượng bị lây lan. Đến nay đàn gia súc, gia cầm toàn xã
phát triển mạnh.
Về văn hóa xã hội, tiếp tục được đẩy mạnh và chuyển biến theo hướng
nâng cao chất lượng, chuẩn hóa và xã hội hóa chất lượng giáo dục một cách
toàn diện. Cơ sở vật chất trang thiết bị của trường học được tăng cường, đội
ngũ cán bộ quản lý giáo dục, đội ngũ giáo viên được chuẩn hóa. Trường mầm
non được xây dựng với trang thiết bị hiện đại và đội ngũ giáo viên tham gia
giảng dạy đều đã tốt nghiệp các lớp nghiệp vụ được đào tạo trong các trường
Trung cấp, Cao đẳng, Đại học theo đúng chuyên môn.
Địa bàn xã Hồng Phong gồm 4 xóm là xóm Hạ và xóm Trung, xóm
Cốc và xóm Mới với số dân là 1473 người, lực lượng lao động chính trong
thôn chiếm 60%. Đời sống của người dân trong thôn còn nhiều khó khăn, chủ
yếu sản xuất nông nghiệp. Để giúp các hộ gia đình, trong những năm gần đây
Đảng và Nhà nước đã có nhiều chính sách giúp đỡ bà con trong thôn thoát
nghèo như cho các hộ gia đình vay vốn để sản xuất kinh doanh, chính sách
khuyến học hỗ trợ các gia đình khó khăn cho con cái đi học...

19


Điều đáng quan tâm là trong 10 năm trở lại đây, cùng với qúa trình
công nghiệp hóa hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn, xã Hồng Phong đã có
nhiều thay đổi về mặt kinh tế cũng như giáo dục. Nhiều công ty xuất hiện kéo
theo số người di cư đến để làm việc khá đông trong đó phần lớn là thanh niên,
cùng với đó, giáo dục cũng được chú trọng hơn rất nhiều dẫn đến việc nhiều
thanh niên trong xã đã di cư ra thành phố học tập và làm việc, do đó mà có rất
nhiều cơ hội để giao lưu, kết bạn. Theo báo cáo tình hình phát triển văn hóa –

hành phỏng vấn sâu 10 trường hợp chia thành 2 nhóm: 5 đối tượng trong độ
tuổi thanh niên chưa kết hôn và 5 đối tượng trong độ tuổi thanh niên đã kết
hôn cách đây 10 đến 15 năm trở lên để từ đó có thể tìm hiểu sâu hơn về các
tiêu chuẩn mà thanh niên đưa ra khi lựa chọn bạn đời cũng như thấy được sự
biến đổi trong tiêu chuẩn lựa chọn bạn đời của thanh niên hiện nay so với
trước kia.

21


9.4 Khung phân tích

Điều kiện kinh tế - xã hội

Các nhân tố thuộc
về bản thân người
lựa chọn:

Các tiêu chuẩn lựa chọn
bạn đời của thanh niên
nông thôn hiện nay

Các nhân tố thuộc
về nhóm xã hội, gia
đình, bạn bè của
người lựa chon:

- Độ tuổi

- Các nhóm xã hội

- Sức khỏe
- Khoảng cách quê quán
22


NỘI DUNG CHÍNH
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI.
1.1 Khái niệm công cụ
1.1.1 Khái niệm thanh niên
“Thanh niên Việt Nam là những người từ đủ 16 tuổi đến 30 tuổi; gồm
những người có sức khỏe thể chất đạt đỉnh cao; năng động, nhiệt huyết dám
nghĩ, dám làm, thích giao lưu, học hỏi để nâng cao trình độ về mọi mặt, mong
muốn được đóng góp cho xã hội để khẳng định bản thân. Họ là một lực lượng
quan trọng của xã hội hiện tại cũng như trong tương lai.”
1.1.2 Khái niệm tiêu chuẩn, bạn đời, sự lựa chọn bạn đời
Tiêu chuẩn là quy định về đặc tính, đặc điểm và yêu cầu của cá nhân
chủ thể dùng làm chuẩn để phân loại, đánh giá các đối tượng khác trong hoạt
động cụ thể nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả của đối tuợng này.
Lựa chọn là thuật ngữ được dùng để nhấn mạnh việc phải cân nhắc,
tính toán khi quyết định sử dụng loại phương thức, cách thức tối ưu trong số
những điều kiện hiện có, thậm chí trong truờng hợp khan hiếm nguồn lực để
đạt được mục tiêu (Vĩnh Lộc và cộng sự, 2008).
Như vậy, tiêu chuẩn lựa chọn bạn đời là hệ thống những điều kiện,
mong muốn của cá nhân đưa ra nhằm chọn được người bạn đời phù hợp.
Theo từ điển Tiếng Việt, bạn đời là “người cùng chung sống, thường
được chỉ người vợ, người chồng sống gắn bó với nhau”.
Muốn mưu cầu hạnh phúc, muốn tránh khỏi những bi kịch trong tình
yêu và hôn nhân, vấn đề lựa chọn bạn đời phải được đặt ra một cách nghiêm
túc, hết sức cụ thể và khoa học. Đây là vấn đề vừa quan trọng, thiết yếu vừa là
sự khởi đầu cho sự phát triển gia đình sau này.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status