ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
------------------
NGUYỄN THỊ HOA
TÁC ĐỘNG CỦA VIỆC SỬ DỤNG ĐIỆN THOẠI THÔNG MINH
ĐẾN SỰ BIẾN ĐỔI TƢƠNG TÁC XÃ HỘI CỦA HỌC SINH
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG Ở NÔNG THÔN HIỆN NAY
(NGHIÊN CỨU TRƢỜNG HỢP TẠI HUYỆN YÊN THẾ TỈNH BẮC GIANG)
LUẬN VĂN THẠC SĨ XÃ HỘI HỌC
Hà Nội - 2016
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
------------------
NGUYỄN THỊ HOA
TÁC ĐỘNG CỦA VIỆC SỬ DỤNG ĐIỆN THOẠI THÔNG MINH
ĐẾN SỰ BIẾN ĐỔI TƢƠNG TÁC XÃ HỘI CỦA HỌC SINH
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG Ở NÔNG THÔN HIỆN NAY
(NGHIÊN CỨU TRƢỜNG HỢP TẠI HUYỆN YÊN THẾ TỈNH BẮC GIANG)
Chuyên ngành: Xã hội học
Mã số
: 60 31 03 01
cho tôi thực hiện và hoàn thành đề tài.
Tôi xin trân trọng cám ơn lãnh đạo HĐND, UBND huyện Yên Thế; cấp uỷ,
chính quyền huyện Yên Thế; tập thể Văn phòng HĐND&UBND huyện Yên Thế;
phòng Lao động Thương binh và Xã hội huyện Yên Thế; các thầy cô giáo, học sinh
và phụ huynh học sinh Trường THPT Yên Thế, THPT Bố Hạ, THPT Mỏ Trạng; đã
giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn tới những người thân trong gia đình và đồng nghiệp
đã khích lệ, tạo những điều kiện tốt nhất cho tôi trong quá trình thực hiện đề tài này.
Một lần nữa tôi xin trân trọng cám ơn!
Hà Nội, ngày 12 tháng 01 năm 2016
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Hoa
MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU .............................................................................................. 5
1. Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................. 5
2. Lịch sử vấn đề nghiên cứu .......................................................................... 6
3. Mục đích nghiên cứu ................................................................................. 11
4. Mục tiêu nghiên cứu.................................................................................. 11
4. Đối tƣợng, khách thể, phạm vi nghiên cứu ............................................. 12
5. Câu hỏi nghiên cứu .................................................................................. 12
6. Giả thuyết nghiên cứu ............................................................................. 12
7. Phƣơng pháp nghiên cứu ........................................................................ 13
8. Khung phân tích ........................................................................................ 16
9. Kết cấu của luận văn ................................................................................. 17
NỘI DUNG CHÍNH ...................................................................................... 18
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận của đề tài ............................................................. 18
2.2.7. Chi phí sử dụng .................................................................................... 48
Tiểu kết chƣơng 2:......................................................................................... 49
Chƣơng 3. Biến đổi tƣơng tác xã hội của học sinh trung học phổ thông
trong quá trin
̀ h sử dụng điện thoại thông minh......................................... 50
3.1. Nhận định của học sinh về tác động của việc sử dụng điêṇ thoa ̣i thông
minh đến tƣơng tác xã hội ............................................................................. 50
3.1.1. Tác động dương tính ............................................................................ 50
3.1.2. Tác động âm tính ................................................................................ 53
3.1.3. Tác động ngoại biên ............................................................................. 58
3.2. Biến đổi tƣơng tác xã hội của học sinh trung học phổ thông ............. 60
3.2.1. Biến đổi trong hệ triết lý của học sinh học sinh trung học phổ thông
....... 60
3.2.2. Biến đổi trong hệ quan điểm của học sinh học sinh trung hoc̣
phổ thông .......................................................................................... 62
3.2.3. Biến đổi trong hệ khái niệm của học sinh học sinh trung học
phổ thông .......................................................................................... 65
3.2.4. Biến đổi trong hệ chuẩn mực của học sinh học sinh trung học
phổ thông .......................................................................................... 66
2
3.3. Một số biện pháp từ quan điểm của gia đình và nhà trƣờng và học
sinh trung ho ̣c phổ thông .............................................................................. 70
Tiểu kết chƣơng 3:......................................................................................... 72
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ............................................................... 73
Tài liệu tham khảo ........................................................................................ 77
3
Bảng 3.2. Nhược điểm khi sử dụng ĐTTM của học sinh THPT
Bảng 3.3. Kiểm định Chi-bình phương về mối liên hệ giữa sử dụng điện thoại
thông minh và mục đích sử dụng
Bảng 3.4. Kiểm định Chi-bình phương về mối liên hệ giữa sự thay đổi hình
thức giao tiếp khi học sinh sử dụng điện thoại thông minh
DANH MỤC HÌNH
Biểu đồ 2.1. Số học sinh THPT sử dụng ĐTTM
Biểu đồ 2.2. Giá trị điện thoại học sinh THPT đang sử dụng
Biểu đồ 2.3. Hãng điện thoại học sinh THPT đang sử dụng
Biểu đồ 2.4. Thời điểm sử dụng ĐTTM nhiều nhất của học sinh THPT
Biểu đồ 2.5. Các chức năng của điện thoại được học sinh THPT sử dụng hàng ngày
Biểu đồ 2.6. Số tiền sử dụng điện thoại/tháng của học sinh THPT
4
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Cuộc cách mạng về khoa học và công nghệ đang hàng ngày hàng giờ thay đổi
tư duy nhân loại. Các thành quả khoa học và công nghệ đã làm cho loài người xích
lại gần nhau hơn để tiếp nhận những gì mới lạ đến từ ngoài lãnh thổ. Trong đó phải
kể đến những thành tựu của công nghệ viễn thông, những thành tựu này đã mang đến
cho thế giới những thay đổi lớn lao, tạo những thuận lợi ngày càng to lớn cho sự phát
triển của con người. Ở nước ta, cùng với sự phát triển đi lên của đất nước, đời sống
của người dân nói chung và người dân ở nông thôn nói riêng ngày càng được nâng
cao. Sự phát triển của công nghệ viễn thông làm ĐTDĐ đã và đang trở thành phương
tiện thông tin khá phổ biến đối với người dân, kể cả những người dân ở vùng sâu
vùng xa. Nếu như trước đây ĐTDĐ chỉ giành cho tầng lớp giàu có, thì hiện nay,
ĐTDĐ đã trở nên quen thuộc với mọi tầng lớp nhân dân. Mọi đối tượng trong xã hội
duy, vì thế cần có những định hướng đúng đắn, phù hợp tạo điều kiện cho sự phát
triển hài hòa và toàn diện cho các em. Nghiên cứu tìm hiểu sự tác động của việc sử
dụng ĐTDĐ đến học sinh THPT ở nông thôn là hết sức quan trọng và cần thiết. Vì
vậy, chúng tôi thực hiện đề tài: “Tác động của việc sử dụng ĐTTM đến sự biến
đổi tƣơng tác xã hội của học sinh THPT ở nông thôn hiện nay. Nghiên cứu
trƣờng hợp tại huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang” nhằm làm sáng tỏ những tác
động của mối quan hệ này và chỉ ra mặt tích cực, tiêu cực của nó đến các mối quan
hệ xã hội của học sinh, từ đó đưa ra những khuyến nghị thích hợp. Cùng với sự phát
triển và thay đổi của nền kinh tế nói chung, của khoa học và công nghệ nói riêng,
chắc chắn xu hướng sử dụng ĐTTM sẽ tiếp tục tăng, những vấn đề giải quyết trong
đề tài sẽ trở nên hết sức cần thiết và đòi hỏi có thêm nhiều nghiên cứu chuyên sâu
hơn nữa về vấn đề này trong tương lai.
2. Lịch sử vấn đề nghiên cứu
2.1. Nước ngoài
Cùng với sự phát triển của khoa học, đời sống của con người ngày càng được
nâng cao, nhu cầu đảm bảo sức khỏe được quan tâm không chỉ là sức khỏe thể chất
mà cả sức khỏe tinh thần. Trong điều kiện đó nhiều nghiên cứu được thực hiện
nhằm tìm hiểu xem tác động của ĐTDĐ đến đời sống xã hội của người sử dụng như
thế nào. Nhiều nghiên cứu về những nhân tố dẫn đến sự thay đổi trong đời sống xã
hội đã chỉ ra vai trò của ĐTDĐ, phương tiện thông tin liên lạc mới hiê ̣n nay …. Một
số nghiên cứu điển hình như:
Cuốn The Cell Phone's Impact on Society (Kết nối ĐTDĐ: Tác động của
ĐTDĐ trong xã hội) của Rich Ling (2004) được đánh giá là một cuốn sách mà bất
cứ ai quan tâm đến việc đánh giá các tác động xã hội của việc sử dụng ĐTDĐ cần
nghiên cứu và tìm hiểu. Cuốn sách của Ling, thông qua những mô tả chi tiết và
phân tích của một số nghiên cứu, cho chúng ta một cái nhìn sâu sắc có giá trị vào
việc tác động của khoa học và công nghệ đã làm thay đổi động lực xã hội của người
dân trong đời sống công cộng, chỉ ra cách ĐTDĐ đã làm thay đổi cách mọi người
giao tiếp. ĐTDĐ không chỉ là một sự đổi mới kỹ thuật đơn giản hoặc mốt xã hội,
như: phát sinh những khó khăn tài chính, phụ thuộc vào ĐTDĐ cho các vấn đề an
toàn và xâm nhập vào cuộc sống của các thế hệ trẻ; làm gián đoạn bài học; hành vi
gian lận và bắt nạt nảy sinh thông qua ĐTDĐ…
Cuốn sách Magic in the Air: Mobile Communication and the Transformation of
Social Life (Ma thuật trong không khí: truyền thông di động và các chuyển đổi của
cuộc sống xã hội) của James Everett Katz (2006) là phân tích trên phạm vi rộng
nhất của thông tin di động từ trước cho đến nay. Nó phản ánh các khía cạnh xã hội
của tác động của ĐTDĐ làm nổi lên vai trò của ĐTDĐ trong cuộc sống hàng ngày.
7
Katz phát hiện ra rằng ĐTDĐ cung cấp nhiều lợi ích cho người sử dụng, và rằng
một số những lợi ích này là tinh tế. Ông cũng khẳng định ĐTDĐ không hoàn toàn
tích cực. Sau khi xem xét các ông vạch ra một số bước để cải thiện tác động tiêu
cực của ĐTDĐ. Katz cũng thảo luận về việc sử dụng và lạm dụng ĐTDĐ trong môi
trường giáo dục, nơi ông tìm thấy rằng việc sử dụng điện thoại gây ra sự mất tập
trung của học sinh trong lớp học; còn là phương tiện giúp học sinh gian lận trong
các kỳ thi... Cha mẹ không còn phản đối việc con cái của họ có ĐTDĐ trong lớp
học, thay vào đó họ đang gây sức ép yêu cầu nhà trường thay đổi quy định cho phép
học sinh có điện thoại trong lớp học. Katz thấy rằng giáo viên đang ngày càng tham
gia các cuộc gọi ở giữa lớp, thậm chí làm gián đoạn bài giảng của mình để trả lời những
cuộc gọi quan trọng.
Có thể thấy đã có khá nhiều nghiên cứu trên thế giới về tác động của việc sử
dụng ĐTDĐ đến đời sống của con người, mặt tích cực và tiêu cực của những tác
động này. Những nghiên cứu này là những tài liệu quan trọng cho những nghiên
cứu tiếp sau về điện ĐTDĐ. Tuy nhiên các nghiên cứu mang tính bao quát, đánh giá
những yếu tố ảnh hưởng trên một bình diện rộng, vì thế chưa chỉ ra những biến đổi
cụ thể đối với đối tượng riêng, trên một phương diện nhất định nào đó. Dựa trên
những kết quả của những nghiên cứu trước đó, tác giả luận văn thực hiện đề tài
nghiên cứu cho thấy đến hết tháng 3/2010, số thuê bao điện thoại trên cả nước ước
đạt 137,6 triệu thuê bao, tăng 57,7% so với cùng thời điểm năm trước, bao gồm
19,7 triệu thuê bao cố định, tăng 31% và 117,9 triệu thuê bao di động, tăng
63,3%. Mục đích của cuộc điều tra này nhằm đánh giá hiện trạng phổ cập dịch vụ
điện thoại, Internet và nghe – nhìn trong toàn quốc, tổng kết tình hình thực hiện
chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích giai đoạn 2006 – 2010 để tiếp
tục xây dựng chương trình này 2011-2015 và làm cơ sở cho việc xây dựng các
chính sách phát triển thông tin và truyền thông trong thời gian tới, hình thành dữ
liệu Chính phủ điện tử của Việt Nam. Kết quả của cuộc điều tra không đi sâu vào
đánh giá tác động của ĐTDĐ đến các nhóm xã hội nhưng nó đã vẽ ra một bức tranh
tổng thể về sự phát triển của ĐTDĐ qua đó cung cấp cơ sở dữ liệu quan trọng cho
các nghiên cứu sau này về ĐTDĐ.
Điều tra quốc gia về vị thành niên và thanh niên lần 2 năm 2010 (Savy 2) với
sự tham gia của trên 10044 thanh thiếu niên từ 14 đến 25 tuổi tại 63 tỉnh thành trên
cả nước, trong kết quả báo cáo thanh thiếu niên Việt Nam với việc tiếp cận các
phương tiện truyền thông đại chúng đã cho thấy sự khác biệt trong mức độ tiếp cận
và sở hữu các phương tiện thông tin đại chúng trên các khía cạnh giới tính, khu vực
sống, dân tộc, mức sống… Trong đó thì ĐTDĐ cũng được xem là một trong các
phương tiện truyền thông, nghiên cứu cho thấy có sự khác biệt trong việc sở hữu
ĐTDĐ của hộ gia đình thanh thiếu niên, điều này phụ thuộc và mức sống của hộ gia
đình, 97,8% hộ gia đình có mức sống cao sở hữu ĐTDĐ trong khi đó chỉ có 47,7%
hộ có mức sống thấp có sở hữu ĐTDĐ. Điều này cho thấy cơ hội tiếp cận ĐTDĐ
của thanh thiếu niên trong các gia đình có mức sống khác nhau là khác nhau.
Nghiên cứu không đánh giá tác động hay mối quan hệ giữa ĐTDĐ và thanh niên mà
chỉ ra một khía cạnh sở hữu của hộ gia đình thanh niên về ĐTDĐ. Tuy nhiên thông
9
qua phương pháp đánh giá mức độ sử dụng cũng như tác động của các phương tiện
năng ngày càng tiện ích hơn, đặc biệt kết nối giữa điện thoại và internet đã giúp kết
nối trở nên không giới hạn, chắc chắn sẽ có những tác động lớn đến đời sống xã hội
hiện nay. Bên cạnh đó cùng với sự phát triển kinh tế, đời sống của người dân đặc
10
biệt là người dân nông thôn đang được nâng cao, sự tiếp cận với thành quả của khoa
học kĩ thuật ngày càng gần hơn, từ đó mà những tác động của những thành quả này
đến đời sống của họ cũng sâu sắc và to lớn hơn. ĐTTM đại diện cho thành tựu của
khoa học và công nghệ đang có những tác động không nhỏ đến đời sống của người
dân nông thôn, trong đó nhóm thanh niên học sinh THPT được đánh giá là nhóm có
sự tiếp cận và chịu tác động khá lớn. Với những đặc điểm của lứa tuổi trưởng thành,
thanh niên rất dễ chịu sự tác động của công nghệ vì sự nhanh nhạy, tò mò, ưa khám
phá và thích nghi nhanh với công nghệ của chúng. Tuy nhiên những tác động riêng
đối với nhóm đối tượng này lại chưa được đặt ra nghiên cứu riêng. Vì vậy cần thiết
có những nghiên cứu riêng về những tác động đối với nhóm đối tượng này, đặc biệt
trong điều kiện nước ta hiện nay đang có sự chuyển mình lớn về các điều kiện kinh
tế, xã hội, sự hội nhập và quốc tế hóa trở thành một xu hướng tất yếu trong đời sống.
Tác giả luận văn mạnh dạn lựa chọn đối tượng học sinh THPT để nghiên cứu, từ đó
đưa ra những nhận định cho nhóm đối tượng này. Chỉ ra sự cần thiết cho những nghiên
cứu tiếp theo về nhóm những đối tượng liên quan. Ở Việt Nam, tác giả luận văn chưa
tìm thấy bất cứ một nghiên cứu lý thuyết và thực tế nào trùng với nội dung nghiên cứu
của luận văn.
3. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu, tác giả đánh giá khái quát tác động của việc sử dụng
ĐTTM đến sự biến đổi tương tác xã hội của học sinh THPT. Đồng thời đưa ra một
số khuyến nghị trong việc sử dụng ĐTTM để có những tác động tích cực đến sự
biến đổi trong tương tác của học sinh trong mối quan hệ với nhà trường và gia đình.
4. Mục tiêu nghiên cứu
. Trong giới hạn nghiên cứu đề
tài của mình , chúng tôi chỉ nghiên cứu sự biến đổi tương tác xã hội của học sinh
THPT trong mối quan hệ giữa học sinh với gia đình và mối quan hệ của học sinh
với nhà trường.
Đề tài được thực hiện từ tháng 5/2013 đến tháng 12/2015.
5. Câu hỏi nghiên cứu
- Thực trạng sử dụng ĐTTM của học sinh THPT ở nông thôn hiện nay như
thế nào?
- Việc sử dụng ĐTTM có những tác động như thế nào đến sự biến đổi trong
tương tác xã hội của học sinh THPT ở nông thôn?
6. Giả thuyết nghiên cứu
- Học sinh THPT sử dụng ĐTTM để phục vụ nhu cầu giải trí nhiều hơn các
mục đích khác.
- Việc sử dụng ĐTTM của học sinh THPT có sự tác động (âm tính, dương
tính, ngoại biên) đến tương tác xã hội của ho ̣c sinh , dẫn đến sự thay đổi về hình
thức tương tác trong quá trình sử dụng ĐTTM.
12
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu tác động của việc sử dụng ĐTTM bằng cách thu thập thông tin
định tính và thông tin định lượng.
7.1. Phương pháp thu thập thông tin.
7.1.1. Phương pháp phân tích tài liệu sẵn có
Vận dụng phương pháp này, tác giả luận văn đã đọc và phân tích các tài liệu
có liên quan đến tác động của việc sử dụng ĐTTM từ các thông tin đã được công
bố của các cơ quan, tổ chức, cá nhân cụ thể là:
- Báo cáo tình hình phát triển kinh tế xã hội của huyện Yên Thế năm 2014,
gian từ tháng 3 đến tháng 4 năm 2015.
7.1.3. Phương pháp phỏng vấn sâu
Phương pháp phỏng vấn sâu được vận dụng để tìm hiểu nhận thức và quan
điểm cá nhân của người được phỏng vấn về việc sử dụng ĐTTM, những tác động
của việc sử dụng này, kiến nghị nhằm hạn chế những tác động tiêu cực. Phỏng vấn
được thực hiện dựa trên một bản hướng dẫn phỏng vấn sâu cho từng đối tượng cụ
thể (phụ lục 3, phụ lục 4, phụ lục 5).
Với địa bàn nghiên cứu, đề tài đã tiến hành thực hiện 16 cuộc phỏng vấn sâu (8
nam, 08 nữ) đối với các đối tượng cụ thể: Phỏng vấn giáo viên (6 cuộc); phụ huynh
học sinh (6 cuộc); học sinh THPT (4 cuộc).
7.1.4. Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi
7.1.4.1. Điều tra bằng bảng hỏi đơn giản
Tác giả tiến hành điều tra thăm dò nhằm lọc ra danh sách đối tượng của nghiên
cứu của đề tài là những học sinh THPT đang sử dụng ĐTTM. Tác giả thống kê toàn
bộ 2983 học sinh của 03 trường THPT trên địa bàn, từ đó lọc ra những học sinh
đang sử dụng ĐTDD, học sinh đang sử dụng ĐTTM bằng cách sử dụng bảng hỏi
đơn giản (phụ lục 1).
Danh sách học sinh đang sử dụng ĐTTM thu được, được thống kê lại theo
từng lớp học. Tại thời điểm điều tra tháng 4 năm 2015, kết quả điều tra thu được
tổng số học sinh THPT đang sử dụng DTDĐ là 2213 học sinh, trong đó đang sử
dụng ĐTTM là 887 học sinh.
7.1.4.2. Điều tra bằng bảng hỏi cấu trúc
Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi cấu trúc nhằm thu thập thông tin mô tả về
hiện trạng sử dụng ĐTTM của học sinh THPT hiện nay, đo lường một số biến đổi
trong tương tác xã hội của học sinh.
14
Đề tài sử dụng bảng hỏi cấu trúc (phụ lục 2) để thu thập các thông tin định
Nghèo
Số lƣợng
136
114
131
67
34
18
%
54.4
45.6
52.4
26.8
13.6
7.2
31
86
112
21
12.4
34.4
44.8
8.4
7.2. Phương pháp xử lý thông tin
Đề tài sử dụng phần mềm SPSS 18.0 để xử lý các thông tin định lượng.
nhà trường
Sơ đồ tương quan giữa các biến số là một khung tiếp cận hệ thống toàn diện,
mục đích của sơ đồ là biến phụ thuộc, đây là vấn đề nghiên cứu tác động của việc
sử dụng ĐTTM đến biến đổi tương tác xã hội của học sinh THPT hiện nay. Các
biến số độc lập được xác định nhằm giải thích các yếu tố tác động đến biến phụ
thuộc, ở đây có 2 nhóm biến độc lập: (1) Đặc điểm, thông tin chung của học sinh
THPT; (2) Đặc điểm của gia đình và nhà trường.
Các biến số độc lập tác động, là những yếu tố ảnh hưởng đến biến số phụ
thuộc: biến đổi tương tác xã hội của học sinh THPT hiện nay.
Biến phụ thuộc: Biến đổi tương tác xã hội của học sinh THPT hiện nay
Biến độc lập:
+ Đặc điểm nhân khẩu của học sinh THPT
+ Đặc điểm của gia đình và nhà trường
16
9. Kết cấu của luận văn
Luận văn được kết cấu theo logich ngoài phần Mở đầu; Kết luận, khuyến nghị;
Tài liệu tham khảo; Phụ lục; Bảng biểu; Nội dung chính của luận văn có kết cấu
gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận của đề tài: Chương này tổng quan một số nghiên cứu
liên quan đến đề tài, làm rõ các khái niệm công cụ và lý thuyết vận dụng trong
nghiên cứu.
Chương 2: Thực trạng sử dụng ĐTTM của học sinh THPT trên địa bàn: tập
trung mô tả tình hình sử dụng ĐTTM của học sinh qua một số yếu tố: loại điện
thoại sử dụng, thời gian sử dụng, mục đích sử dụng.
Chương 3: Biến đổi tương tác xã hội của học sinh THPT trong quá trin
̀ h sử
+ Có thể được nghe giọng, nhìn hình ảnh trực tiếp của người đang nói chuyện
với mình một cách chân thực, gần gũi
+ Có nhiều công cụ hỗ trợ liên lạc: nhắn tin, gọi điện, chat qua mạng xã hội,
gửi email, tùy đối tượng có thể lựa chọn công cụ liên lạc nào cho phù hợp
+ Là công cụ giải trí hữu ích: có thể chơi game trên điện thoại, có thể nghe
nhạc, có thể nói chuyện phiếm thông qua công cụ mạng xã hội, giúp giải tỏa căng
thẳng
+ Là thiết bị cá nhân, được thiết kế nhỏ, gọn, tiện lợi khi di chuyển, dễ dàng sử
dụng trong bất cứ điều kiện hoàn cảnh nào
18
ĐTTM thường có mẫu mã đẹp, đa dạng về hình thức, kích thước, màu sắc. Giá
cả của một chiếc ĐTTM cũng đa dạng từ hàng giá rẻ đến cao cấp nên có khả năng
phù hợp với rất đông người sử dụng. Bên cạnh khả năng nghe gọi, gửi tin nhắn văn
bản, tin nhắn hình ảnh tiện lợi, ưu điểm trong tính năng sử dụng đầu tiên của ĐTTM
có thể kể đến đó là khả năng kết nối internet, thông qua thiết bị di động cầm tay của
mình, người sử dụng có thể kết nối với cả một mạng lưới rộng lớn trên toàn thế
giới. Bên cạnh đó cùng mỗi hệ điều hành của ĐTTM đều tích hợp trong đó một kho
ứng dụng khổng lồ. Khi có trong tay một chiếc ĐTTM có nghĩa là bạn có toàn
quyền sử dụng kho ứng dụng ấy, trong đó có rất nhiều ứng dụng sử dụng tiện ích,
dễ dàng và hoàn toàn miễn phí.
1.1.2. Khái niệm “Học sinh trung học phổ thông”
Trong hê ̣ thố ng chỉ tiêu thố ng kê của Tổ ng cu ̣c thố ng kê thì khái niê ̣m ho ̣c sinh
THPT là học sinh từ lớp 10 đến lớp 12. Tuổi của học sinh được tính theo năm, từ 15
tuổi đến 17 tuổi. Có thể hiểu học sinh THPT là thuật ngữ chỉ nhóm học sinh đầu
tuổ i thanh niên từ (15 tuổ i đế n 17 tuổ i). Tuy nhiên giới ha ̣n tuổ i chỉ mang tin
́ h tương
đố i, vì có thể có học sinh đi học muộn hơn tuổi quy định chung của nhà nước . Căn
1.1.4. Khái niệm “Tác động”
Theo từ điển tiếng việt, tác động được hiểu là làm cho một đối tượng nào đó
có những biến đổi nhất định [17, tr 851].
Tác động có thể như dự định hoặc không như dự định; có thể là những tác
động tích cực hoặc tiêu cực; có thể đạt được ngay hoặc đạt được sau một thời gian
nhất định; và có thể kéo dài hoặc không kéo dài. Tác động có thể quan sát được, đo
đếm được trong suốt quá trình thực thi, khi dự án kết thúc hoặc sau một thời gian
khi kết thúc dự án.
Trong nghiên cứu, có ba loại tác động được đánh giá đó là:
Tác động dương tính: Là những tác động dẫn đến hậu quả có lợi, phù hợp về
mặt mục tiêu đã đề ra.
Tác động âm tính: Là những tác động dẫn đến hậu quả bất lợi, đi ngược lại với
mục tiêu đã đề ra.
Tác động ngoại biên: Là những tác động dẫn đến những hậu quả ngoài mục
tiêu đã dự kiến [8, tr 257].
1.1.5. Khái niệm “Tương tác xã hội”
1.1.5.1. Khái niệm
“Tương tác xã hội có thể được coi là quá trình hành động và hành động đáp
lại của một chủ thể này với một chủ thể khác”[5, tr 145]. Theo khái niệm này, hiểu
một cách đơn giản thì tương tác xã hội là tác động qua lại (có ý thức) của các chủ
thể hành động.
“Tương tác xã hội là khái niệm chỉ mối quan hệ tương hỗ, lệ thuộc vào nhau
của những con người xã hội phản ứng tương hỗ và sự thông đạt hỗ tương (tác
động, ảnh hưởng qua lại) đối với từng cá nhân và các đoàn thể, cộng đồng...là điều
kiện vô cùng thiết yếu, nhờ nó, thông qua nó mà các đoàn thể, cả xã hội mới tồn
20
tại và hoạt động” [10, tr43]. Khái niệm này nhấn mạnh tầm quan trọng của tương
Hành vi của mỗi người đều có thể trở thành một chỉ dẫn định hướng cho hành vi
của những người khác.
Con người không hoạt động riêng lẻ mà phải thường xuyên tiếp xúc, liên hệ tới
những đối tượng, sự việc, hiện tượng khác nhau. Con người sống trong một mạng
21