Tiêu chuẩn lựa chọn bạn đời của thanh niên nông thôn hiện nay và các nhân tố ảnh hưởng – nghiên cứu trường hợp tại xã nam chính, huyện nam sách, tỉnh hải dương - Pdf 39

VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

NGUYỄN ĐÌNH NGHIỆP

TIÊU CHUẨN LỰA CHỌN BẠN ĐỜI CỦA THANH NIÊN
NÔNG THÔN HIỆN NAY VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG
( NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP TẠI XÃ NAM CHÍNH,
HUYỆN NAM SÁCH, TỈNH HẢI DƯƠNG)

Chuyên ngành: Xã hội học
Mã số

: 60 31 03 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ XÃ HỘI HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: GS.TS. LÊ NGỌC VĂN

HÀ NỘI, 2016


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài “Tiêu chuẩn lựa chọn bạn đời của thanh niên
nông thôn hiện nay và các nhân tố ảnh hưởng – Nghiên cứu trường hợp tại xã
Nam Chính, huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương” là công trình nghiên cứu của
riêng tôi, chưa có ai công bố trong công trình nào khác.
Các biên bản phỏng vấn sâu, số liệu tổng hợp kết quả khảo sát bằng bảng
hỏi mà tôi dẫn chứng trong đề tài là kết quả nghiên cứu thực địa tại xã Nam
Chính, huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương từ tháng 4/2016 đến tháng 5/2016.

MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI ............................ 19
1.1 Các khái niệm công cụ .............................................................................. 19
1.2 Các cách tiếp cận lý thuyết của đề tài ....................................................... 20
Chương 2: MỘT SỐ TIÊU CHUẨN LỰA CHỌN BẠN ĐỜI CỦA
THANH NIÊN XÃ NAM CHÍNH QUA KHẢO SÁT XÃ HỘI HỌC ..... 26
2.1 Mức độ quan trọng của việc đặt ra tiêu chuẩn lựa chọn bạn đời của
thanh niên ....................................................................................................... 27
2.2 Một số tiêu chuẩn lựa chọn bạn đời của thanh niên.................................. 28
Chương 3: NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TIÊU CHUẨN
LỰA CHỌN BẠN ĐỜI CỦA THANH NIÊN XÃ NAM CHÍNH, HUYỆN
NAM SÁCH, TỈNH HẢI DƯƠNG .............................................................. 49
3.1. Nhân tố cá nhân ........................................................................................ 49
3.2. Nhân tố gia đình ....................................................................................... 56
3.3. Nhân tố môi trường sống - xã hội ............................................................ 61
3.4. Nhân tố đóng vai trò quyết định ảnh hưởng đến tiêu chuẩn lựa chọn bạn
đời của thanh niên xã Nam Chính, huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương .......... 65
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................................... 70
1. Kết luận ....................................................................................................... 70
2. Kiến nghị ..................................................................................................... 72
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 74


DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Một số tiêu chuẩn lựa chọn bạn đời của thanh niên ....................... 28
Bảng 2.2: Tương quan giữa giới tính và tiêu chuẩn về phẩm chất đạo đức khi
lựa chọn bạn đời của thanh niên xã Nam Chính ............................................. 32
Bảng 2.3: Tiêu chuẩn về nghề nghiệp và thu nhập của thanh niên đối với
người bạn đời .................................................................................................. 31


DANH MỤC HỘP
Hộp 2.1: Sự khác biệt giữa nam và nữ thanh niên khi quan tâm đến việc lựa
chọn bạn đời .................................................................................................... 28
Hộp 2.2: Tiêu chuẩn về tư cách đạo đức, ngoại hình, nghề nghiệp. ............... 30
Hộp 2.3: Tiêu chuẩn của nam thanh niên về khoảng cách quê quán, địa vị xã
hội và năng khiếu của bạn đời......................................................................... 31
Hộp 2.4: Mong muốn của thanh niên về sự ổn định của gia đình tương lai ... 29
Hộp 2.5: Tiêu chuẩn về sức khỏe đối với người vợ/chồng tương lai ............. 40
Hộp 3.1: Sự khác biệt giữa các độ tuổi về tiêu chuẩn lựa chọn bạn đời......... 55
Hộp 3.2: Quyền quyết định lựa chọn bạn đời của thanh niên........................ 57
Hộp 3.3: Thanh niên tham khảo ý kiến cha mẹ và tự đưa ra quyết định ........ 60
Hộp 3.4: Sự ảnh hưởng của điều kiện kinh tế - xã hội ở địa phương ............. 64


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Lựa chọn bạn đời là một trong những lĩnh vực nghiên cứu của Hôn nhân
gia đình mà Xã hội học đặc biệt là Xã hội học gia đình luôn quan tâm đến.
Bên cạnh đó, lựa chọn bạn đời là một vấn đề quan trọng không chỉ
riêng đối với đối tượng kết hôn mà còn đối với gia đình, hệ thống thân tộc và
xã hội nói chung. Vì thế, các gia đình rất quan tâm đến việc kết hôn cho con.
Thông qua cuộc khảo sát: “Tìm hiểu nhận thức, quan niệm về hôn nhân, gia
đình của các thế hệ trong gia đình Việt Nam ở một số vùng thuộc đồng bằng
sông Hồng” của tác giả Lê Thi vào năm 2008 cho thấy, những chuẩn mực
văn hóa về hôn nhân gia đình đã thay đổi ở các thế hệ cùng với sự biến đổi
lớn lao của đất nước. Hầu hết các thế hệ ở thành thị và nông thôn đều rất coi
trọng vấn đề hôn nhân gia đình. Họ cho rằng, gia đình chỉ có thể bền vững khi
hôn nhân dựa trên sự phù hợp, gắn kết của đôi bên. Do vậy, hôn nhân đối với
thanh niên cần phải được quan tâm, định hướng một cách đúng đắn.

tri thức phong phú, đa dạng nên họ chủ động hơn trong việc lựa chọn người
bạn đời của mình. Do vậy, hơn lúc nào hết việc lựa chọn một người bạn đời
phù hợp với thanh niên cần phải được chú tâm, coi đó như yếu tố cốt lõi để
xây dựng hôn nhân – gia đình bền vững ở thế hệ trẻ. Sở dĩ cần quan tâm tới
đối tượng thanh niên nông thôn vì đây là nhóm dân cư trẻ tuổi, chiếm tỷ lệ
cao trong cơ cấu dân số vùng, chịu ảnh hưởng sâu sắc về nhận thức, tâm lý và
hành vi mà nguyên nhân xuất phát từ hệ thống các tác động khác nhau của quá
trình đô thị hóa tới gia đình ở nông thôn. Vậy nên, câu hỏi nghiên cứu tác giả đặt
ra là: “Tiêu chuẩn lựa chọn bạn đời của thanh niên khu vực nông thôn hiện nay
như thế nào? Những nhân tố nào chi phối tiêu chuẩn đó?”.
Sở dĩ chọn Nam Chính làm điểm nghiên cứu là do xã Nam Chính là
một trong 24 xã của huyện Nam Sách có lịch sử phát triển lâu đời, con người
đến sinh cơ lập nghiệp khá sớm nên có bề dày về truyền thống lịch sử - văn
2


hóa - xã hội; kinh tế chủ yếu của Nam Chính là sản xuất nông nghiệp. Trong
những năm gần đây Nam Chính đang dần chuyển sang thương mại - dịch vụ,
chăn nuôi; nhiều hộ đã đầu tư phát triển xây dựng chuồng trại, chăn nuôi tập
trung với số lượng lớn. Hơn nữa, sự xuất hiện các doanh nghiệp, nhà máy sản
xuất đồ gia dụng, may mặc, thu hút một lượng lớn nam, nữ thanh niên trong
xã và nhiều khu vực khác tới sinh sống và làm việc. Điều này góp phần không
nhỏ vào việc mở rộng không gian giao lưu, kết bạn của thanh niên tại đây.
Thanh niên ngày càng chủ động trong việc tìm hiểu bạn đời, quyết định đi tới
hôn nhân, và các thủ tục đăng ký kết hôn. Từ đó làm căn cứ cơ bản để đi sâu
phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình hình thành tiêu chuẩn lựa chọn
bạn đời của thanh niên nông thôn.
Chính từ thực tế trên, tác giả xin chọn đề tài nghiên cứu: “Tiêu chuẩn
lựa chọn bạn đời của thanh niên nông thôn hiện nay và các nhân tố ảnh
hưởng” (nghiên cứu trường hợp tại xã Nam Chính, huyện Nam Sách, tỉnh

hôn nhân của thanh niên. Họ cũng hiểu và tin tưởng rằng, để thanh niên tự do
lựa chọn bạn đời sẽ tốt hơn cho cuộc sống hôn nhân sau này. Cụ thể cho thấy,
tỷ lệ các cuộc hôn nhân ở khu vực nông thôn xây dựng dựa trên sự quyết định
cá nhân, có tham khảo ý kiến của gia đình là 53,8% trong tổng số hộ nghiên
cứu. Cũng vì thế mà các tiêu chuẩn đặt ra với người bạn đời được cân nhắc để
phù hợp giữa mong muốn cá nhân và nguyện vọng của gia đình, xã hội (Bộ
Văn Hóa, Thể thao, Du lịch và các cơ quan khác, 2008, Tr.3). Do đó, tiêu
chuẩn lựa chọn bạn đời của thanh niên ngày nay diễn ra theo chiều hướng
quan tâm tới sự phù hợp về nghề nghiệp, quan niệm sống, trình độ học vấn,
tình cảm, hoàn cảnh gia đình… của những người tham gia kết hôn (Lê Thi,
2009, tr.12). Kết quả nghiên cứu của dự án hợp tác CIDA về gia đình nông
thôn Việt Nam năm 2004 – 2006 cho biết, ba tiêu chuẩn lựa chọn bạn đời chủ
yếu được thanh niên đặc biệt quan tâm đó là: biết cách cư xử/đạo đức tốt, thu
nhập ổn định và có sức khỏe tốt. Kế sau các tiêu chuẩn trên là yêu cầu về gia
đình nề nếp, ngoại hình khá, đồng hương/cùng quê, tuổi tác được coi trọng.
4


Bên cạnh đó, thanh niên cũng không hề phủ nhận tầm quan trọng của các tiêu
chuẩn truyền thống. Chẳng hạn, những phẩm chất được coi là thiết yếu đối
với người vợ như: tề gia nội trợ, có sức khỏe để sinh con luôn được đánh giá
cao, còn người chồng lại được kỳ vọng có khả năng làm trụ cột trong gia
đình, biết làm ăn kinh tế, là chỗ dựa cho các thành viên khác trong gia đình...
(Khuất Thu Hồng và cộng sự, 2007, tr.14). Tuy vậy, vai trò của cha mẹ không
biến mất hẳn mà thay vào đó là xu hướng thay đổi từ cha mẹ quyết định hoàn
toàn sang hình thức thanh niên quyết định có hỏi ý kiến cha mẹ. Nó cũng
được xác nhận từ các cuộc nghiên cứu có quy mô mẫu nhỏ hơn (Hirschman,
2000, tr.32). Hơn nữa, sự biến đổi khuôn mẫu quyết định kết hôn cũng được
phân tích khá cụ thể. Qua nghiên cứu năm 2000 của tác giả Nguyễn Hữu
Minh cho thấy, vai trò quyết định của các cá nhân tăng lên trong nhiều năm

đình và Giới (2006), ba tiêu chuẩn lựa chọn bạn đời chủ yếu được đưa ra là:
biết cách cư xử/đạo đức tốt, biết cách làm ăn và có sức khỏe. Yếu tố sức khỏe
thể chất rất được coi trọng vì nó không chỉ liên quan đến việc làm ăn kinh tế
của gia đình mà còn là điều kiện để phụ nữ sinh đẻ, duy trì nòi giống. Các tiêu
chuẩn này được phần lớn nam, nữ lựa chọn và tương đối ổn định trong các
nhóm tuổi kết hôn qua từng thời kỳ khác nhau (từ trước năm 1975 cho đến
2006). Nghiên cứu của Lê Thi vào cuối năm 2011 đã phân tích rõ nét hơn
điểm giống và khác nhau trong quan niệm lựa chọn bạn đời của các thế hệ,
đồng thời lý giải nguyên nhân tại sao lại có sự khác biệt giữa 3 thế hệ thanh
niên – trung niên – người già, cũng như giữa thanh niên khu vực nông thôn và
thành thị. Nghiên cứu chỉ ra xu hướng biến đổi hôn nhân gia đình gồm: truyền
thống văn hóa, giáo dục, quan niệm sống, định hướng hôn nhân… trong bối
cảnh nền kinh tế mới, ảnh hưởng của quá trình công nghiệp hóa – hiện đại
hóa (Lê Thi, 2011, tr.8).
Xét từ góc độ đặc trưng cá nhân, một số giá trị truyền thống trong hôn
nhân vẫn tiếp tục được bảo lưu trong đời sống hiện tại. Số liệu điều tra của Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Viện Gia đình & Giới năm 2006 đưa ra kết quả
6


về tiêu chuẩn lựa chọn bạn đời của thanh niên tập trung với một số tiêu chí
như: tư cách, đạo đức cá nhân hay biết cách tạo ra thu nhập để đảm bảo cuộc
sống. Quan niệm truyền thống “gái tham tài, trai tham sắc” cũng còn được
bảo lưu, nam giới quan tâm đến vấn đề hình thức bề ngoài hơn so với nữ giới,
khi tỷ lệ lựa chọn bạn đời vì một trong các lý do “hình thức khá” của nam giới
là 19.8%, nữ 12.7% trên tổng số thanh niên được điều tra (Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch, Viện Gia đình & Giới, 2006, tr.24).
Ngoài ra, có sự khác biệt nhất định trong quan niệm giữa các nhóm xã
hội liên quan đến tiêu chuẩn lựa chọn bạn đời của thanh niên. Theo điều tra
Gia Đình Việt Nam (2006), tiêu chuẩn “có nghề nghiệp ổn định, có trình độ

quả của quá trình biến đổi xã hội. Đặc điểm cá nhân ngày càng được quan tâm
hơn trong tiêu chuẩn lựa chọn bạn đời đối với thanh niên hiện nay. Trong số
các tiêu chuẩn đó, yếu tố kinh tế và khả năng đảm bảo cuộc sống vật chất đầy
đủ cho gia đình tương lai ngày càng được nhấn mạnh. Tuy nhiên yếu tố điều
kiện gia đình vẫn còn trong các quyết định về hôn nhân. Sự tương xứng giữa
các cá nhân về trình độ học vấn, tuổi, nghề nghiệp, ngoại hình thường được
hòa quyện với những đặc điểm gia đình để đưa ra quyết định kết hôn.
Vai trò của yếu tố kinh tế - xã hội trong việc quyết định tiêu chuẩn kết
hôn là một chủ đề thu hút sự quan tâm của nhiều nhà nghiên cứu. Một số nhà
nghiên cứu đã cho rằng những cá nhân mang nhiều đặc trưng hiện đại (có học
vấn cao hơn, có nghề nghiệp ổn định hơn và sống trong môi trường đô thị
hóa) thì xu hướng lựa chọn bạn đời của họ thường khắt khe hơn. Bên cạnh đó,
các nghiên cứu ở tầm vi mô và vĩ mô cũng góp phần củng cố quan điểm này.
Chẳng hạn nghiên cứu của Volm Elm và Hirschman; Pasternark chỉ ra sự
khác biệt nông thôn – đô thị về tiêu chuẩn kết hôn không chỉ do tính chất đô
thị hóa tạo nên mà còn do ảnh hưởng tổng hợp của yếu tố học vấn, nghề
nghiệp, sức khỏe, điều kiện gia đình: kinh tế, vị trí địa lý…

8


Mặt khác, quyền tự do lựa chọn của cá nhân hay sự sắp đặt gia đình
cũng là một nhân tố ảnh hưởng tới những tiêu chuẩn mà thế hệ trẻ đặt ra.
Cuộc điều tra của Benlanger và Khuất Thu Hồng (1995) đã sử dụng các
phương pháp định tính nghiên cứu một mẫu người ở Hà Nội kết hôn trong
thời kỳ 1965 – 1992. Nghiên cứu này nhấn mạnh đến vai trò trung tâm của gia
đình trong quá trình lựa chọn vợ/chồng của các thành viên mặc dù trong suốt
giai đoạn này, đặc biệt là trong thời kỳ 1965 – 1985, Nhà nước và các tổ chức
chính trị xã hội có sự tham gia đáng kể vào quá trình lựa chọn bạn đời của các
cá nhân. Cùng với hướng nghiên cứu trên, nghiên cứu của Goodkind

quyền quyết định, sự định hướng của cha mẹ, ông bà. Điều này ngược lại với
thanh niên sống trong gia đình hai thế hệ. Thêm vào đó, yếu tố tôn giáo phần
nào cũng chi phối tới khả năng tìm hiểu bạn đời và tiêu chuẩn kết hôn của thế
hệ trẻ (Nguyễn Hữu Minh,1999, tr.23). Nghiên cứu này được thực hiện trên
quy mô rộng lớn và có tính đại diện cao nhưng các yếu tố thuộc về chính sách
nhà nước, luật hôn nhân, tác động kinh tế - xã hội chưa được khai thác một
cách triệt để, nên kết quả thu được còn bị hạn chế.
Công trình nghiên cứu khác của Lê Thi là một phần kết của của đề tài
cấp Bộ về tìm hiểu quan niệm, nhận thức về hôn nhân, gia đình của thế hệ trẻ
Việt Nam được thực hiện trong 2 năm 2008 – 2009, đã tập trung xem xét về
hoàn cảnh tìm hiểu, cách thức lựa chọn bạn đời và quyết định kết hôn của thế
hệ trẻ hiện nay. Kết quả nghiên cứu cho thấy, việc lựa chọn bạn đời và
quyết định kết hôn của thế hệ trẻ có nhiều tiến bộ. Quyền tự do cá nhân ở
lớp trẻ trong việc tìm hiểu và quyết định kết hôn đã tăng lên cùng với
những thay đổi tích cực trong quan niệm, nhận thức về hôn nhân gia đình
của các thế hệ. Tác giả cho rằng sự biến đổi này là các kết quả của yếu tố
kinh tế, xã hội và pháp lý mang lại. Tuy nhiên đó cũng là một quá trình tiến
bộ dần dần, không thể đòi hỏi việc chuyển hóa bột phát, nhanh chóng ngay
được (Lê Thi, 2009, tr.45).

10


Mặc dù các công trình nghiên cứu về nhân tố ảnh hưởng tới tiêu chuẩn
lựa chọn bạn đời đã có nhiều. Nhưng chúng chưa đi sâu phân tích từng khía
cạnh liên quan tới thực tiễn cuộc sống, chưa tập trung khai thác những biến
đổi kinh tế - xã hội, nhu cầu cá nhân của thanh niên khu vực nông thôn. Vì
thế, cần xây dựng và tiến hành các nghiên cứu cụ thể hơn.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Mục đích nghiên cứu

 Phạm vi nội dung:
Đề tài tập trung tìm hiểu, phân tích các tiêu chuẩn lựa chọn bạn đời của
thanh niên nông thôn hiện nay và các nhân tố ảnh hưởng.
 Phạm vi không gian:
Đề tài được tiến hành tại xã Nam Chính, huyện Nam Sách, tỉnh Hải
Dương trong khoảng thời gian từ tháng 1 năm 2016 đến tháng 6 năm 2016.
 Phạm vi thời gian:
Đề tài tiến hành quan sát đối tượng nghiên cứu từ tháng 1 năm 2016
đến tháng 7 năm 2016.
4.4 Câu hỏi nghiên cứu
 Thanh niên khu vực nông thôn hiện nay lựa chọn bạn đời theo những
tiêu chuẩn như thế nào?
 Những nhân tố nào chi phối tiêu chuẩn đó?
4.5 Giả thuyết nghiên cứu
 Tiêu chuẩn lựa chọn bạn đời của thanh niên tại xã Nam Chính,
huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương đặt ra phải là những người có phẩm chất đạo
đức tốt, có nghề nghiệp ổn định, có sức khỏe tốt.
 Những nhân tố ảnh hưởng đến tiêu chuẩn lựa chọn bạn đời của thanh
niên tại xã Nam Chính, huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương bao gồm: nhân tố cá
nhân, nhân tố gia đình và nhân tố thuộc về môi trường sống.

12


5. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
5.1 Địa điểm nghiên cứu
Đề tài về tiêu chuẩn lựa chọn bạn đời của thanh niên nông thôn hiện
nay và các nhân tố ảnh hưởng được thực hiện tại xã Nam Chính, huyện Nam
Sách, tỉnh Hải Dương. Sở dĩ chọn Nam Chính làm điểm nghiên cứu là do xã
Nam Chính là một trong 24 xã của huyện Nam Sách có lịch sử phát triển lâu

Sử dụng phương pháp quan sát nhằm thu thập thông tin sơ cấp và tiến
hành quan sát hoạt động giao lưu, kết bạn, tìm hiểu bạn đời của thanh niên
trong xã... Bên cạnh đó, tiếp cận các cán bộ thôn xã: cán bộ tuyên truyền, cán
bộ văn hóa, cán bộ dân số, cán bộ hội phụ nữ, đoàn thanh niên... để nắm bắt
tình hình kết hôn, tìm hiểu bạn đời của thanh niên trong địa bàn nghiên cứu.
5.3.2 Phương pháp điều tra bảng hỏi
Đề tài sử dụng phương pháp điều tra bằng bảng hỏi, tiến hành điều tra
260 phiếu nhằm thu thập các thông tin mang tính định lượng và định tính.
Mẫu được chọn được dựa trên cơ sở một số tiêu chí như: nam thanh niên chưa
kết hôn, nữ thanh niên chưa kết hôn từ đủ 16 tuổi đến 30 tuổi tham gia vào
quá trình nghiên cứu bằng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản…
Việc chọn mẫu được dựa trên danh sách tên, tuổi, tình trạng hôn nhân của
nam, nữ thanh niên trong xã. Sau đó chọn ngẫu nhiên 130 nam thanh niên và
130 nữ thanh niên là người chưa kết hôn. Sở dĩ lựa chọn phương pháp chọn
mẫu ngẫu nhiên đơn giản để đảm bảo tính chính xác, khách quan vì mọi đơn
vị tổng thể đều có được sự lựa chọn như nhau.
5.3.3 Phương pháp phỏng vấn sâu
Phương pháp phỏng vấn sâu được thực hiện nhằm thu thập các thông
tin liên quan đến các nhân tố ảnh hưởng tới tiêu chuẩn lựa chọn bạn đời của
thanh niên. Tiến hành phỏng vấn sâu 10 nam thanh niên, 10 nữ thanh niên.
Phỏng vấn sâu 07 đại diện cán bộ gồm: 01 trưởng thôn, 02 cán bộ đoàn thanh
niên, 02 chuyên viên tư vấn hôn nhân gia đình, 02 cán bộ hội phụ nữ. Phỏng
vấn sâu 08 đại diện hộ gia đình: 03 cha, 03mẹ, 02người cao tuổi.
14


5.3.4 Phương pháp thảo luận nhóm
Thảo luận nhóm được sử dụng nhằm thu thập thông tin mang tính khái
quát về tiêu chuẩn bạn đời của thanh niên. Nghiên cứu tập trung tiến hành 4
thảo luận nhóm với hai đối tượng khác nhau về độ tuổi (2 nhóm thanh niên từ

niên khác nhau khi họ lựa chọn những tiêu chuẩn về phẩm chất đạo đức, nghề
nghiệp, trình độ học vấn, sức khỏe, gia đình của bạn đời.
Kiểm định tham số trung bình T – Test nhằm phát hiện và so sánh mối
tương quan độc lập hay phụ thuộc giữa thanh niên có giới tính nam/nữ đối với các
tiêu chuẩn về thu nhập, ngoại hình của bạn đời. Vì vậy, độ tin cậy và giá trị thu
được từ kết quả kiểm định sẽ là căn cứ quan trọng để chứng minh sự ảnh hưởng
của nhân tố cá nhân tới tiêu chuẩn lựa chọn bạn đời của thanh niên.
5.4.2 Phương pháp phân tích thông tin
Nghiên cứu này tập trung phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới tiêu
chuẩn lựa chọn bạn đời của thanh niên, dựa trên các chỉ báo chính đó là: đặc
điểm cá nhân, đặc điểm gia đình và đặc điểm xã hội. Các chỉ báo này được
đặt trong mối quan hệ tác động qua lại lẫn nhau và chi phối mạnh mẽ tới việc
hình thành các tiêu chuẩn về phẩm chất đạo đức, nghề nghiệp, sức khỏe, trình
độ học vấn, ngoại hình, khoảng cách tuổi, gia đình của bạn đời.
Bên cạnh đó, chỉ báo liên quan tới đặc điểm gia đình và đặc điểm xã
hội cũng được coi là hai nhân tố có ảnh hưởng lớn tới quá trình thanh niên tìm
hiểu, lựa chọn và đưa ra quyết định. Do đó, nhà nghiên cứu đã sử dụng chúng
để phân tích mức độ ảnh hưởng của yếu tố văn hóa, giáo dục, điều kiện sống,
truyền thông tới việc lựa chọn người vợ/chồng tương lai của thanh niên xã
Nam Chính như thế nào. Ngoài ra, trong ba nhân tố có ảnh hưởng tới tiêu
chuẩn lựa chọn bạn đời của thanh niên thì nhân tố thuộc về đặc điểm cá nhân
giữ vị trí trung tâm và đóng vai trò quyết định hơn so với các nhân tố còn lại.
Vì vậy, việc xây dựng các chỉ báo trên là cơ sở giúp nhà nghiên cứu
hình thành một số nhận định có khả năng xuất hiện trong kết quả nghiên cứu.
Đồng thời, nó cũng được áp dụng để lý giải mức độ quan trọng khác nhau của
16


từng nhân tố đối với quá trình hình thành tiêu chuẩn lựa chọn bạn đời của
thanh niên tại xã Nam Chính, huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương.

Mở đầu
Nội dung: Chia làm 3 chương
Chương 1: Cơ sở lý luận nghiên cứu đề tài
Chương 2: Một số tiêu chuẩn lựa chọn bạn đời của thanh niên xã Nam Chính
qua khảo sát xã hội học
Chương 3: Những nhân tố ảnh hưởng đến tiêu chuẩn lựa chọn bạn đời của
thanh niên xã Nam Chính, huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương
Kết luận và kiến nghị.

18



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status