ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
---------------------------------------------
NGỤY THỊ NGỌC THÚY
HÀNH ĐỘNG NHẤN NÚT “LIKE” TRÊN MẠNG
XÃ HỘI FACEBOOK CỦA SINH VIÊN TRƢỜNG
ĐẠI HỌC KHOA HỌC, ĐẠI HỌC HUẾ HIỆN NAY
Chuyên ngành: Xã hội học
Mã số: 60 31 03 01
`
LUẬN VĂN THẠC SĨ XÃ HỘI HỌC
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Mai Thị Kim Thanh
HÀ NỘI - 2014
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn tốt nghiệp này. Trước tiên, tôi xin gửi lời cảm
ơn sâu sắc nhất đến cô giáo, TS. Mai Thị Kim Thanh đã dành nhiều thời gian
và tâm sức giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy cô giáo trong Khoa
Xã hội học, trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – Những người đã
dạy giỗ tôi trong suốt những năm qua, cho tôi kiến thức để có thể hoàn thành
luận văn này.
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn đến thầy cô giáo và các bạn sinh viên
trường Đại học Khoa học – Đại học Huế đã giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thu
thập thông tin.
Mặc dù đã cố gắng hết sức nhưng vì thời gian có hạn, trình độ năng lực
8.1. Phương pháp phân tích tài liệu .................... Error! Bookmark not defined.
8.2. Phương pháp trưng cầu ý kiến bằng bảng hỏi tự ghiError! Bookmark not defined.
8.3. Phương pháp phỏng vấn sâu ....................... Error! Bookmark not defined.
8.4. Phương pháp quan sát................................. Error! Bookmark not defined.
9. Khung phân tích ......................................... Error! Bookmark not defined.
NỘI DUNG CHÍNH........................................ Error! Bookmark not defined.
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄNError! Bookmark not defined.
1.1. Cơ sở lý luận............................................. Error! Bookmark not defined.
1.1.1. Các khái niệm công cụ............................. Error! Bookmark not defined.
1.1.1.1. Khái niệm hành động xã hội.................. Error! Bookmark not defined.
1.1.1.2. Khái niệm mạng xã hội ......................... Error! Bookmark not defined.
1.1.1.3. Khái niệm “Like” trên mạng xã hội FacebookError! Bookmark not defined.
1.1.1.4. Khái niệm sinh viên .............................. Error! Bookmark not defined.
1.1.2. Các lý thuyết áp dụng .............................. Error! Bookmark not defined.
1.1.2.1. Lý thuyết hành động xã hội của Max WeberError! Bookmark not defined.
1.1.2.2. Lý thuyết hành vi lựa chọn duy lý ......... Error! Bookmark not defined.
1.1.2.3. Lý thuyết nhu cầu của Maslow .............. Error! Bookmark not defined.
1.1.2.4. Lý thuyết tương tác biểu trưng .............. Error! Bookmark not defined.
1.2. Cơ sở thực tiễn ......................................... Error! Bookmark not defined.
1.2.1 Sơ lược về mạng xã hội Facebook............. Error! Bookmark not defined.
1.2.2 Vài nét về trường Đại học Khoa học – Đại học HuếError! Bookmark not defined.
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG SỬ DỤNG NÚT “LIKE” TRÊN MẠNG
XÃ HỘI FACEBOOK CỦA SINH VIÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA
HỌC HUẾ....................................................... Error! Bookmark not defined.
2.1. Hiểu biết của sinh viên về nút “Like” trên mạng xã hội FacebookError! Bookma
2.2. Thực trạng sử dụng nút “Like” của sinh viên trƣờng Đại học Khoa
học Huế ........................................................... Error! Bookmark not defined.
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1: Cơ cấu mẫu...................................... Error! Bookmark not defined.
Bảng 2.1: Mục đích sử dụng nút “Like” của sinh viên trường Đại học Khoa học
Huế (%)........................................................ Error! Bookmark not defined.
Bảng 2.2: Nội dung sử dụng nút “Like” trên mạng xã hội Facebook của sinh
viên trường Đại học Khoa học Huế (%) ......... Error! Bookmark not defined.
Bảng 2.3: Những trang “Fan page” sinh viên trường Đại học Khoa học Huế
thường nhấn nút “Like” trên mạng xã hội Facebook (%)Error! Bookmark not defined.
Bảng 2.4: Khác biệt giới về hành động nhấn nút “Like” của sinh viên trường
Đại học Khoa học Huế đối với “Fan page” trên mạng xã hội Facebook (%)Error! Book
Bảng 2.6: Tương quan giữa giới tính và số lần nhấn nút “Like” trên mỗi lần
truy cập Facebook của sinh viên trường Đại học Khoa học Huế (%)Error! Bookmark n
Số lần bấm “Like”/mỗi lần truy cập Facebook Error! Bookmark not defined.
Bảng 2.7: Tương quan giữa mức độ sử dụng nút “Like” trên mạng xã hội
Facebook với số năm học của sinh viên trường Đại học Khoa học Huế (%)Error! Bookm
Bảng 3.1: Lý do vì sao nút “Like” quan trọng đối với sinh viên trường Đại
học Khoa học Huế (%) .................................. Error! Bookmark not defined.
Bảng 3.2: Đối tượng mà sinh viên thường xuyên nhấn “Like” trên mạng xã
hội Facebook ................................................ Error! Bookmark not defined.
Bảng 3.3: Lý do vì sao sinh viên “trả Like” trên mạng xã hội Facebook (%)Error! Bookmar
Bảng 3.4: Mức độ đồng ý của sinh viên Đại học Khoa học đối với các nhận
định.............................................................. Error! Bookmark not defined.
3
Thích
2
Status
Tình trạng
3
Comment
Bình luận
4
Fan page
Trang hâm mộ
0
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong bối cảnh xã hội hiện nay, với sự phát triển không ngừng của
công nghệ thông tin, Internet đang từng bước khẳng định tầm quan trọng,
không thể thiếu trong các hoạt động của con người. Đây thực sự là một công
cụ cung cấp thông tin và chia sẻ nguồn tri thức nhân loại, phẳng hóa thế giới
và đưa nhiều tiện ích đến với con người. Theo số liệu của tổng cục Thống kê,
giải tỏa một phần căng thẳng của cuộc sống thị trường hiện nay. Tuy nhiên
nhiều hệ lụy mà mạng xã hội mang lại cũng không hề nhỏ, nhất là đối với
tầng lớp sinh viên, học sinh. Một trong những vấn đề mang tính xã hội đang
diễn ra hiện nay chính là việc sử dụng nút “Like” trên Facebook, một công cụ
được xem là có “quyền lực” chi phối đến giới trẻ hiện nay. Người ta có thể
bày tỏ thái độ, quan điểm của mình thông qua nút “Like” đầy hàm ý này và
đây được xem là một yếu tố thể hiện tính tương tác xã hội trên một không
gian mới – không gian xã hội ảo. Vậy hành động nhấn nút “Like” này diễn ra
như thế nào? Có những yếu tố tác động nào đến hành động “Like” của sinh
viên cũng như những hệ quả xã hội của nó? Tại sao chỉ sau một thời gian ra
đời nút “Like” trên Facebook lại trở thành mục tiêu theo đuổi không chỉ
người dùng nói chung mà ngay cả tầng lớp sinh viên nói riêng – một đối
tượng có nhiều khả năng tiếp cận sử dụng mạng xã hội. Đây cũng chính là ý
tưởng gợi nên trong tôi hướng nghiên cứu đề tài “Hành động nhấn nút
“Like” trên mạng xã hội Facebook của sinh viên Đại học Khoa học, Đại
học Huế hiện nay”. Thông qua đề tài này tôi mong muốn tìm hiểu một phần
nhận thức, nội dung và cách thức sử dụng các tính năng trên mạng xã hội
Facebook của sinh viên mà cụ thể ở đây chính là biểu tượng “Like”.
2. Ý nghĩa nghiên cứu
2.1. Ý nghĩa lý luận
Trên cơ sở vận dụng các tri thức xã hội học vào trong nghiên cứu, đề tài
có một ý nghĩa lý luận nhất định. Nghiên cứu đã ứng dụng một số lý thuyết
như: lý thuyết hành động xã hội, lý thuyết hành vi lựa chọn duy lý, lý thuyết
2
nhu cầu, lý thuyết tương tác biểu trưng nhằm giải thích các khía cạnh về hành
động nhấn nút “Like” của sinh viên hiện nay. Đồng thời kết quả nghiên cứu
được coi như một luận chứng để góp phần làm sáng tỏ những lý thuyết đó.
giải tỏa, kiểu hành động mang tính chất cá nhân – cộng đồng đan xen, hành vi
tương tác ảo bắt đầu xuất hiện [1].
3.1. Những nghiên cứu chung về mạng xã hội
Trên thế giới, những nghiên cứu về mạng xã hội trực tuyến là một chủ đề
không mới và được nhìn nhận bởi nhiều ngành khoa học khác nhau như
truyền thông, y học, xã hội học...
Bài viết Studying Online Social Network, đăng trên tạp chí Journa of
Computer – Mediated Communication của Garton và các cộng sự (1997) đã
bàn về phương pháp tiếp cận nghiên cứu mạng xã hội thông qua những tương
tác trực tuyến giữa con người với nhau [29]. Một hướng nghiên cứu về hệ quả
tiêu cực của mạng xã hội được đề cập trong cuốn sách The Net Delusion (Ảo
tưởng trên mạng) của Evgeny Morozov (2012) đã đưa ra những lập luận chỉ
trích các trang mạng xã hội đã tạo ra một thế hệ của những người chỉ tham gia
hoạt động xã hội bằng cách cập nhật “status” hoặc trang hoàng cho trang cá
nhân của mình thay vì dấn thân vào các hoạt động thực sự. Theo ông, mạng
xã hội đang khiến con người trở nên chây lười và sống trong sự ảo tưởng
rằng, hành vi kích chuột bấm “Like” cũng tương đương với việc tham gia một
hoạt động nhân đạo cần đến sự đóng góp tiền bạc và thời gian [36].
Với cách nhìn nhận từ chiều cạnh mối quan hệ giữa Internet, mạng xã
hội với vốn xã hội, nghiên cứu “Social Networking Sites: Their Users and
Social Implications – A Longitudinal Study” (2012) của Petter Bae
Brandtzaeg đã khảo sát người sử dụng trực tuyến tại Na Uy với số lượng mẫu
là 2000 nằm trong độ tuổi từ 15 đến 75 tuổi. Nghiên cứu đã đưa ra kết luận
rằng, có sự khác biệt về vốn xã hội giữa nhóm không sử dụng mạng xã hội và
nhóm có sử dụng trên ba khía cạnh: giao tiếp mặt đối mặt, số người quen và
vốn bắc cầu [27].
4
hiện nay như thế nào? Làm sao để phát huy được mặt tích cực và hạn chế mặt
tiêu cực mà mạng xã hội đem lại.
Chủ đề thứ hai đề cập đến những ảnh hưởng mà mạng xã hội đưa lại đối
với giới trẻ thành phố Hồ Chí Minh hiện nay thông qua việc tìm hiểu nhu cầu,
mục đích và các hình thức sử dụng mạng xã hội.
Phản ánh những tích cực mà mạng xã hội đem lại thông qua các tiện ích
sử dụng như việc đáp ứng nhu cầu trong giao tiếp, học tập, giải tỏa những
căng thẳng trong cuộc sống thường ngày. Sự liên kết của người dùng tạo nên
một mạng lưới xã hội rộng lớn cho phép các cá nhân tìm kiếm nhiều cơ hội
nghề nghiệp và kinh doanh hơn. Tuy nhiên mặt trái mà mạng xã hội đem lại
cũng không hề nhỏ, sự phát triển không ngừng của nó đã làm nảy sinh nhiều
bệnh lý xã hội mới, một trong những biểu hiện rõ ràng nhất đó là hội chứng
“nghiện Face”, “nghiện Like” của một bộ phận giới trẻ hiện nay.
Chủ đề thứ ba tập trung những đề xuất, giải pháp nhằm góp phần nâng
cao hiệu quả việc sử dụng mạng xã hội của giới trẻ. Nhấn mạnh tầm quan
trọng của sự định hướng từ gia đình, nhà trường và xã hội đối với giới trẻ
trong việc sử dụng mạng xã hội hiện nay. Qua đó đề xuất các giải pháp quản
lý, giáo dục việc sử dụng mạng xã hội cho giới trẻ để hướng đến những hành
vi và lối sống tốt đẹp. Mạng xã hội hiện diện và phát triển khách quan nhưng
việc tiếp nhận và sử dụng nó như thế nào lại tùy thuộc vào yếu tố chủ quan
của người sử dụng. Cũng theo nhóm tác giả, trình độ nhận thức về văn hóa xã
hội, nền tảng đạo đức, lối sống của gia đình, ảnh hưởng của môi trường
sống…là những nhân tố quan trọng giúp người sử dụng phân định ảnh hưởng
tích cực và tiêu cực của mạng xã hội. Từ đó có thể biết tận dụng và phát huy
những lợi ích tích cực mà mạng xã hội đem lại, tự hạn chế và loại bỏ những
tiêu cực mà số ít người sử dụng gây ra.
6
Facebook từ việc nó vượt ra khỏi tầm một nhật ký cá nhân và trở thành một
trang mạng kết nối, liên lạc và chia sẻ giữa con người với nhau.
Cuốn sách cũng đề cập rất nhiều đến việc sử dụng nút “Like” trên
Facebook với nhiều phân tích thú vị xung quanh biểu tượng đầy ẩn ý này. Từ
việc “Like” thế nào cho đẹp, “Like” có ý thức chứ không phải là một thói
quen cho đến những ý nghĩa xung quanh nút “Like”. Đây được xem là cuốn
cẩm nang cuộc sống bổ ích đối với giới trẻ trong bối cảnh đang diễn ra nhiều
hệ quả xã hội bắt nguồn từ mạng xã hội này [8].
Bài viết của tác giả Đào Lê Hòa An với tựa đề “Nghiên cứu về hành vi
sử dụng Facebook của con người – một thách thức mới cho tâm lý học” đăng
trên Tạp chí Khoa học, trường đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh, số
49 (2013). Bài viết đã đề cập đến một số công trình nghiên cứu về mạng xã
hội Facebook trên thế giới, đồng thời trình bày những nghiên cứu về đề hành
vi sử dụng Internet nói chung và Facebook nói riêng tại Việt Nam. Từ đó tác
giả cho rằng rất cần thiết có thêm những nghiên cứu chuyên sâu về hành vi sử
dụng Facebook, đặc biệt là lý giải dưới góc độ tâm lý học đối một vấn đề xã
hội mang tính đặc biệt này [1].
Trong đề tài nghiên cứu khoa học về “Ảnh hưởng của mạng xã hội
Facebook đối với người dùng là sinh viên trường Đại học Kinh tế - Luật, Đại
học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh” (2012) của nhóm sinh viên Trương
Thanh Hằng, Trương Thanh Hà, Nguyễn Thị Yến Trinh, Nguyễn Trần Khánh
Phượng. Nghiên cứu đã đưa ra những nhìn nhận nghiêm túc về thực trạng sử
dụng mạng xã hội của giới trẻ Việt Nam hiện nay, mà cụ thể ở đây là sinh
viên trường Đại học Kinh tế - Luật cũng như các mức độ ảnh hưởng của mạng
xã hội Facebook đến sinh viên thông qua việc kiểm chứng các giả thuyết đã
được đặt ra. Kết luận của nghiên cứu cho thấy, thời gian sử dụng Facebook
mỗi ngày có ảnh hưởng không nhỏ đến quá trình học tập và rèn luyện của mỗi
9
hướng chính trị. Bằng cách dựa vào nội dung mà mà người sử dụng nhấn nút
“Like”, nhóm nghiên cứu đã xác định được nguồn gốc xuất thân với độ chính
xác lên đến 95%, giới tính là 88%. Như vậy thông qua nghiên cứu này, các nhà
khoa học có thể đưa ra một bức tranh về chân dung xã hội của một người dùng
Facebook thông qua việc phân tích những gì họ đã “Like”. Đồng thời các nhà
nghiên cứu cho rằng những dữ liệu này có thể được sử dụng để đánh giá tâm
thần học và tính cách cá nhân trong các nghiên cứu về tâm lý người cũng như
cảnh báo về quyền riêng tư khi sử dụng nút “ Like” Facebook [33].
Nghiên cứu Facebook Likes: A Study of Liking Practices for
Humanitarian Causes của Petter Bae Brandtzaeg và Ida Maria Haugstveit
(2014) về việc nhấn “Like” trên mạng xã hội Facebook như một hình thức
tham gia mới của công dân trong các hoạt động nhân đạo. Phân tích nội dung
từ cuộc khảo sát (450 mẫu) cho thấy có 6 kiểu “Like” cho các mục đích nhân
đạo được đăng trên Facebook bao gồm: “Like” vì trách nhiệm xã hội; “Like”
theo cảm xúc; “Like” vì thích thông tin đó; “Like” để trình diễn xã hội (như
một sự thể hiện đối với người khác); “Like” vì chi phí thấp và “Like” theo ý
thích thường xuyên. Một điều thú vị là phần lớn số người được hỏi tin rằng,
việc “Like” sẽ thúc đẩy các hoạt động nhân đạo ngoài thực tế [26].
Dưới góc độ tiếp cận nhân học biểu tượng và xã hội học truyền thông,
nghiên cứu “Like it? Ritual Symbolic Exchange Using Facebook’s Like Tool”
của Kenneth J. Gamage (2012) đã chỉ ra rằng, ý nghĩa mà người sử dụng nút
“Like” gán cho nó rất đa dạng, được sử dụng trong nhiều trường hợp khác
nhau trong hoạt động giao tiếp không bằng lời của người dùng Facebook. Cụ
thể, nó như: một tín hiệu ngôn ngữ thay cho các cử chỉ trong giao tiếp không
bằng lời (paralanguage), cảm xúc, chia sẻ kỷ niệm, và được sử dụng như một
quà tặng. Ngoài ra, những ý nghĩa này được xây dựng và gán cho giá trị của
thân và xã hội.
11
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tài liệu tiếng Việt
1. Đào Lê Hòa An, Nghiên cứu về hành vi sử dụng Facebook của con người –
một thách thức mới cho tâm lý học (2013), Tạp chí Khoa học Đại học Sư
phạm thành phố Hồ Chí Minh, số 49, tr. 5-15.
2. Đỗ Công Anh (2011), Nghiên cứu xu hướng phát triển mạng xã hội và đề
xuất chính sách định hướng phát triển mạng xã hội tại Việt Nam, Trung
tâm Chuyển giao công nghệ thông tin.
3. Nhóm dịch giả Bùi Thế Cường, Đặng Thị Việt Phương, Trịnh Huy Hóa (2010),
Từ điển Xã hội học Oxford, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội.
4. Phạm Tất Dong, Lê Ngọc Hùng (Đồng chủ biên, 2006), Xã hội học, Nxb
Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội.
5. Hoàng Văn Hành, Nguyên Vũ (2003), Từ điển Tiếng Việt, Nxb Từ điển
Bách khoa, Hà Nội.
12
6. Nguyễn Thị Hậu (Chủ Biên, 2013), Mạng xã hội với giới trẻ thành phố Hồ
Chí Minh, Nxb Văn Hóa – Văn Nghệ, thành phố Hồ Chí Minh.
7. Trương Thanh Hằng, Trương Thanh Hà, Nguyễn Thị Yến Trinh, Nguyễn
Trần Khánh Phượng, “Ảnh hưởng của mạng xã hội Facebook đối với
người dùng là sinh viên trường Đại học Kinh tế - Luật, Đại học Quốc gia
Thành phố Hồ Chí Minh” (2012), Thư viện sinh viên nghiên cứu khoa học
Euréka, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh.
20. Joseph Fitchter (1957), Xã hội học (bản dịch tiếng Việt của Trần Văn
Đĩnh, Nxb Hiện đại Thư xã, Sài Gòn, 1973.
21. Davi Kirkpatrick (bản dịch) (2010), Hiệu ứng Facebook và Cuộc cách
mạng toàn cầu của mạng xã hội, Nxb Thế giới, Hà Nội.
22. John J. Macionis (bản dịch) (1987), Xã hội học, Nxb Thống kê, Hà Nội.
23. Gary Vaynerchuk (bản dịch) (2010), Đam mê khám phá: Kiến tạo thành
công từ sức mạnh của truyền thông mạng xã hội, Nxb Lao động – Xã hội,
Hà Nội.
Tài liệu tiếng Anh
24. Wellman Barry và các cộng sự (1996), “Computer Networks As Social
Networks:Collaborative work, Telework and Virtual community”, Annual
Reviews of Sociology, Vol 22, pg. 213 – 238.
25. John A. Barnes (1954), Class and Committees in a Norwegian Island
Parish, Human Relation, Vol 7, No.1, pg 39 – 58.
26. Petter Bae Brandtzaeg và Ida Maria Haugstveit (2014), Facebook Likes: A
Study of Liking Practices for Humanitarian Causes (2014)
(Na Uy)
Journal of Int.J. of Web Based Communities, Vol.10, No 3, Pg. 258 – 279.
27. Petter Bae Brandtzaeg (2012), “Social Networking Sites: Their Users and
Social Implications – A Longitudinal Study”, Journa of Computer –
Mediated Communication , Vol. 17, Issue 4, pg. 467 – 488, Junly 2012.
14
28. Nicholas A. Christakis và James H. Fowler (2009),“The Surprising Power
of Our Social Networks and How They Shape Our Lives”, Publisher Back
Bay Books, Little, Brown.
10.3389/fnhum.2013.00439.
35. Evgeny Morozov (2012), The Net Delusion: The Dark Side of Internet
Freedon, Publisher PublicAffairs, Reprint edition (Februlary 28, 2012).
15
36. Georg Simmel (1922), Conflict and the Web of Group Affiliations,
Publisher Free Press, New York, USA.
Tài liệu trên Website
37. Albanesius, Chloe, German Agencies Banned From Using Facebook,
Like' Button . PC Magazine, ngày 19/08/2011.
38. Báo điện tử Dân trí, Ngày 13/7, Yahoo!360 O sẽ chính thức đóng cửa,
http://dantri.com.vn/suc-manh-so/ngay-137-yahoo-360-se-chinh-thucdong-cua 328014.htm , ngày 29/05/2009.
39. Cổng thông tin điện tử Chính phủ, Website: chinhphu.vn
40. Trần Công Hưng, Văn hóa Facebook, http://dantri.com.vn/van-hoa/vanhoa facebook-766764.htm , ngày 14/08/2013.
41. Mai Mai, Bẫy câu “Like” lợi dụng nỗi đau người khác,
http://doisong.vnexpress.net/tin-tuc/nhip-song/bay-cau-like-loi-dung-noidau-nguoi-khac-2904339.html, Ngày 02/11/2013.
42. Hà Minh, 71,4% người dùng Internet ở Việt Nam sử dụng Facebook, Báo
điện tử Bưu điện Việt Nam Ict News, Website:
http://ictnews.vn/internet/71-4-nguoi-dung-internet-tai-viet-nam-su-dungfacebook-111922.ict, ngày 23/09/2013.
43. Quỳnh Trung (tổng hợp), Facebook tuổi lên 10: 1,23 tỷ người dùng,
Website:
http://nhipsongso.tuoitre.vn/Nhip-song-so/592449/Facebook-
tuoi-len-10-123-ti-nguoi-dung.html, cập nhật lần cuối ngày 04/02/2014.
44. Tổng cục thống kê, Tình hình kinh tế - xã hội tháng 02 năm 2012
Website: http://www.gso.gov.vn/default.aspx?tabid=413&thangtk=02/2012,
(2011),
Social
Networking
Sites
and
Our
Lives,
Website:http://pewinternet.org/Reports/2011/Technology-and-socialnetworks.aspx, ngày 16/06/2011.
49. SocialTimes.Me, Facebook statistics in Vietnam, Last update: 2013.09.10
50. Wikipedia tiếng Anh, Facebook features, Website:
en.wikipedia.org/wiki/Facebook_features, cập nhật lần cuối ngày 07/08/2014.
17