ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
NGUYỄN THỊ QUỲNH
NGHIÊN CỨU PHONG CÁCH LÃNH ĐẠO CỦA ĐỘI NGŨ CÁN BỘ
LÃNH ĐẠO CẤP XÃ, TỈNH KON TUM
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÂM LÝ HỌC
HÀ NỘI - 2014
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
NGUYỄN THỊ QUỲNH
NGHIÊN CỨU PHONG CÁCH LÃNH ĐẠO CỦA ĐỘI NGŨ CÁN BỘ
LÃNH ĐẠO CẤP XÃ, TỈNH KON TUM
Chuyên ngành: Tâm lý học
Mã số: 60 31 04 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÂM LÝ HỌC
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: GS.TS. Phạm Thành Nghị
HÀ NỘI - 2014
MỤC LỤC
2.1.1. Khái quát về địa bàn nghiên cứu .............................Error! Bookmark not defined.
2.1.2. Khách thể nghiên cứu ..............................................Error! Bookmark not defined.
2.2. Tổ chức nghiên cứu.....................................................Error! Bookmark not defined.
2.2.1. Phương pháp điều tra ...............................................Error! Bookmark not defined.
2.2.2. Phương pháp trắc nghiệm ........................................Error! Bookmark not defined.
Chƣơng 3. PHONG CÁCH LÃNH ĐẠO CỦA CHỦ TỊCH XÃ VÀ CÁC YẾU TỐ
ẢNH HƢỞNG ĐẾN PHONG CÁCH LÃNH ĐẠO CỦA CHỦ TỊCH XÃ. .... Error!
Bookmark not defined.
3.1. Quan niệm của Chủ tịch xã về Phong cách lãnh đạo . Error! Bookmark not
defined.
3.1.1. Nhận thức của Chủ tịch xã về khái niệm Phong cách lãnh đạo . Error! Bookmark
not defined.
3.1.2. Nhận thức của Chủ tịch xã về đặc điểm các kiểu Phong cách lãnh đạo ........ Error!
Bookmark not defined.
3.1.3. So sánh nhận thức của Chủ tịch xã và cán bộ, nhân viên trong UBND xã về Phong
cách lãnh đạo của Chủ tịch xã............................................Error! Bookmark not defined.
3.2. Đánh giá của Chủ tịch xã về những biểu hiện của Phong cách lãnh đạo .......... Error!
Bookmark not defined.
3.2.1. Thực trạng tự đánh giá của Chủ tịch xã về biểu hiện Phong cách lãnh đạo .. Error!
Bookmark not defined.
3.2.2. So sánh tự đánh giá của Chủ tịch xã về Phong cách lãnh đạo (xét theo giới tính và
số năm công tác).................................................................Error! Bookmark not defined.
3.2.3. Kết quả nghiên cứu các kiểu nhân cách của Chủ tịch xã qua trắc nghiệm ..... Error!
Bookmark not defined.
3.2.4 Mối tương quan giữa kết quả trắc nghiệm các kiểu nhân cách với các kiểu
phong cách lãnh đạo của Chủ tịch xã.............................Error! Bookmark not defined.
3.3. Đánh giá của cán bộ, nhân viên về biểu hiện Phong cách lãnh đạo của Chủ tịch xã
Tôi xin cam đoan những nội dung và dữ liệu nghiên cứu của luận
văn là trung thực, do tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn trực tiếp của
GS.TS Phạm Thành Nghị. Mọi tham khảo trong luận văn đều được
trích dẫn rõ nguồn.
Học viên
Nguyễn Thị Quỳnh
1
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến GS.TS Phạm Thành Nghị, người
đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều thời gian quý báu để trao đổi và định hướng
nghiên cứu cho tôi. Thành công của luận văn này, chính là nhờ một phần lớn sự
giúp đỡ của GS.TS Phạm Thành Nghị.
Xin chân thành gửi lời cảm ơn đến Ban Giám hiệu Nhà trường, Lãnh đạo
khoa Văn hóa Thông tin và Xã hội, trường Đại học Nội vụ Hà Nội đã tạo điều
kiện thuận lợi để tôi hoàn thành khóa học và thực hiện Luận văn tốt nghiệp.
Xin chân thành cảm ơn các đồng chí là đội ngũ cán bộ lãnh đạo cấp xã,
tỉnh Kon Tum đã giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu, hoàn thiện Luận văn.
Xin chân thành cảm ơn quý thầy cô Khoa Tâm lý học, trường Đại học
Khoa học Xã hội và Nhân văn đã giúp đỡ đã tạo điều kiện cho tôi suốt quá trình
học tập và hoàn thành đề tài luận văn này.
Cuối cùng, tôi xin cảm ơn những người thân trong gia đình, bạn bè luôn
động viên tạo chỗ dựa tinh thần để tôi học tập và thực hiện thành công đề tài
luận văn.
Hà Nội, ngày
tháng
ĐTQ
Điểm tương quan
DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ BIỂU ĐỒ
3
Bảng biểu
Bảng 3.1. Nhận thức của Chủ tịch xã về phong cách lãnh đạo ...... Error! Bookmark not
defined.
Bảng 3.2. Chủ tịch xã có hiểu hay không hiểu về các kiểu phong cách lãnh đạo .... Error!
Bookmark not defined.
Bảng 3.3. Nhận thức của Chủ tịch xã về đặc điểm các kiểu phong cách lãnh đạo ... Error!
Bookmark not defined.
Bảng 3.4. Nhận thức của Chủ tịch xã và cán bộ, nhân viên về phong cách lãnh đạo của
Chủ tịch xã..........................................................................Error! Bookmark not defined.
Bảng 3.5. Tự đánh giá của Chủ tịch xã về biểu hiện phong cách lãnh đạo dân chủ. Error!
Bookmark not defined.
Bảng 3.6. Tự đánh giá của Chủ tịch xã về biểu hiện phong cách lãnh đạo Tự do.... Error!
Bookmark not defined.
Bảng 3.7. Tự đánh giá của Chủ tịch xã về biểu hiện phong cách lãnh đạo độc đoán
.............................................................................................Error! Bookmark not defined.
Bảng 3.8. Thực trạng tự đánh giá của Chủ tịch xã về biểu hiện phong cách lãnh đạo
.............................................................................................Error! Bookmark not defined.
Bảng 3.9. Tự đánh giá của Chủ tịch xã về phong cách lãnh đạo (xét theo giới tính và số
Trong công cuộc xây dựng và bảo vệ tổ quốc, quá trình đẩy mạnh công
nghiệp hóa – hiện đại hóa và cải cách hành chính ở nước ta hiện nay, đội ngũ
cán bộ lãnh đạo các cấp từ Trung ương đến địa phương có vai trò đặc biệt
quan trọng. Chủ tịch Hồ Chí Minh từng đánh giá: “Cán bộ là nhân tố quyết
định sự thành bại của cách mạng, gắn liền với vận mệnh của Đảng, của đất
nước và của chế độ”. Người khẳng định: “Cán bộ là cái gốc của mọi công
việc, muôn việc thành công hay thất bại đều do cán bộ tốt hoặc kém”. Người
dạy: “Đảng phải nuôi dạy cán bộ như người làm vườn vun trồng những cây
cối quý báu” do đó, công tác đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ cán bộ các cấp có
vai trò quan trọng, trong đó có đội ngũ cán bộ lãnh đạo cấp xã. Chủ tịch Hồ
Chí Minh nhấn mạnh: “Lãnh đạo cấp xã làm được việc thì mọi công việc đều
xong xuôi”. Có thể nhận thấy, đội ngũ lãnh đạo cấp xã là những người gần gũi
dân nhất, làm việc và giải quyết những vấn đề với nhân dân một cách trực
tiếp. Họ là những người trực tiếp triển khai thực hiện tất cả chương trình kế
hoạch, cơ chế chính sách của Đảng và Nhà nước đến người dân, đảm bảo
quyền lợi của người dân được thực hiện khách quan và có hiệu quả; góp phần
vào sự ổn định kinh tế, chính trị - xã hội tại địa phương, trong đó, vị trí Chủ
5
tịch xã đóng vai trò then chốt. Trong những năm qua, đội ngũ Chủ tịch xã trên
cả nước không ngừng được rèn luyện, bồi dưỡng phẩm chất đạo đức cách
mạng, được đào tạo về chuyên môn nghiệp vụ, được trang bị những kỹ năng
cơ bản về lãnh đạo, quản lý trở thành cầu nối hiệu quả giữa nhân dân với
Đảng, với chính quyền các cấp.
Cùng với sự phát triển của đội ngũ cán bộ lãnh đạo cấp xã trên cả nước,
vị trí Chủ tịch xã ngày càng được bổ sung, bồi dưỡng và phát triển về chất
lượng trên địa bàn khu vực Tây Nguyên, trong đó có tỉnh Kon Tum. Là địa
phương còn nhiều khó khăn về điều kiện phát triển kinh tế - xã hội, giao
lý luận về PCLĐ. Đưa ra những khái niệm công cụ của đề tài.
3.2. Xác định các phong cách lãnh đạo chủ đạo của CTX và các yếu tố
ảnh hưởng đến PCLĐ của CTX tỉnh Kon Tum
3.3. Đề xuất một số kiến nghị nhằm xây dựng PCLĐ phù hợp với tình
hình xã hội hiện tại, góp phần nâng cao hiệu quả lãnh đạo quản lý của CTX.
4. Đối tƣợng nghiên cứu
Phong cách lãnh đạo của CTX trong đội ngũ cán bộ lãnh đạo cấp xã.
5. Khách thể nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
5.1. Khách thể nghiên cứu
Khách thể nghiên cứu chính là 50 Chủ tịch xã
Khách thể phụ là 50 nhân viên dưới quyền và 50 người dân trong xã.
5.2. Giới hạn phạm vi nghiên cứu
Luận văn chỉ tập trung nghiên cứu PCLĐ của Chủ tịch xã trong các
huyện Đăk Glei, Đăk Tô, Tumơ Rông, Sa Thầy, Ngọc Hồi, Kon Rẫy trên địa
bàn tỉnh Kon Tum, khu vực Tây Nguyên.
6. Giả thuyết khoa học
Đội ngũ Chủ tịch xã trên địa bàn các huyện Đăk Glei, Đăk Tô, Tumơ
Rông, Sa Thầy, Ngọc Hồi, Kon Rẫy thuộc tỉnh Kon Tum có PCLĐ dân chủ
chiếm ưu thế, PCLĐ độc đoán và PCLĐ tự do chiếm vị trí thấp hơn. Mức độ
biểu hiện PCLĐ của họ không giống nhau và chịu ảnh hưởng của các yếu tố
chủ quan và khách quan.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
7
7.1. Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Các tài liệu như sách, báo, tạp
chí, chuyên đề bài giảng, luận án, luận văn và các tài liệu khác liên quan đến
công tác quản lý lãnh đạo, các vấn đề liên quan đến PCLĐ.
7.2. Phương pháp điều tra dùng bảng hỏi
Phiếu thứ nhất. Lấy ý kiến của đội ngũ Chủ tịch xã về PCLĐ của họ
1.1.1. Các công trình nghiên cứu ở nước ngoài
Cuối Thế kỷ XVIII cuộc cách mạng công nghiệp nổ ra đã tạo tiền đề quan
trọng cho sự phát triển tư duy quản lý. Trong đó, yếu tố PCLĐ của những người
lãnh đạo được quan tâm và đánh giá rất cao. Chính vì vậy, nghiên cứu PCLĐ
được các nhà nghiên cứu Tâm lý học chú trọng. Tiêu biểu có các công trình
nghiên cứu của các nhà Tâm lý học như Frederick M. Taylor; Henry Fayol;
Mary Parker Follet; Chester Irwing Barnard; Kurt Lewin.
Học thuyết “Quản lý theo khoa học” gắn liền với tên tuổi của Phrederic
W. Taylor (1856- 1915). Học thuyết này nhằm xác định một cách khoa học
các phương pháp tốt nhất nhằm thực hiện bất cứ nhiệm vụ nào trong quản lý
và để lựa chọn, đào tạo, khuyến khích các nhân viên.
Tư tưởng chủ đạo của thuyết “Quản lý theo khoa học” của Taylor là tiêu
chuẩn hóa trong công việc và kiểm tra cả chiều rộng lẫn chiều sâu nhằm duy trì các
tiêu chuẩn này. Ông rất quan tâm đến mối quan hệ giữa người lãnh đạo và người bị
lãnh đạo. Theo ông, người quản lý phải là nhà tư tưởng, nhà lên kế hoạch. Chức
năng cơ bản của họ là lập kế hoạch, chỉ đạo và tổ chức công việc. [tr.23, 6]
Một trong những người ủng hộ và phát triển thuyết “Quản lý theo khoa
học” của Taylor là Henry Fayol. Từ nghiên cứu các đặc điểm, nội dung của
hoạt động quản lý, ông đi đến kết luận: Một nhà quản lý tài năng có được
thành công không phải nhờ những phẩm chất cá nhân mà chủ yếu nhờ các
phương pháp mà anh ta đã áp dụng, nhờ các nguyên tắc chỉ đạo hành động
của người đó. Như vậy, việc tổ chức công việc một cách khoa học là điều kiện
hàng đầu giúp nhà quản lý thành công. Theo Fayol, quản lý gồm các quá
trình: Dự đoán và lập kế hoạch, tổ chức điều khiển, phối hợp và kiểm tra. Ông
9
rất quan tâm đến yếu tố năng lực của người quản lý. Tổ chức, theo ông bao
gồm hai bộ phận chính: Tổ chức vật chất và tổ chức con người. [tr.24, 6]
là người quản lý phải giao những công việc cho những người đáng t in cậy và
khuyến khích họ làm việc.
Ngược lại, Thuyết X cho rằng con người có bản chất tiêu cực như:
Con người vốn lười không thích làm việc và tìm cách né tránh công việc; Họ
chỉ nhìn thấy tư lợi và thờ ơ lãnh đạm đối với mục tiêu của tổ chức; Họ sợ bị
lừa dối, bị lọt vào cạm bẫy của những kẻ mưu mô xảo quyệt. Tóm lại họ đóng
vai trò thụ động nên tổ chức, người lãnh đạo phải can thiệp tích cực, điều
khiển, kiểm soát chặt chẽ, có chính sách thưởng phạt rõ ràng, làm như vậy
mới hướng lao động của họ vào mục tiêu của tổ chức.
Thuyết Z là phong cách lãnh đạo của Nhật Bản do William Ouichi xây
dựng. Thuyết này cho rằng con người không chỉ có nhu cầu vật chất mà họ
còn cần thỏa mãn năng suất lao động. Người lãnh đạo cần có sự quan tâm,
động viên đến cấp dưới, tạo điều kiện thuận lợi cho mọi người thể hiện tài
năng của mình, quan tâm đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn cho người
lao động, đồng thời trong phân chia lợi ích cần phải sòng phẳng và công bằng.
Với học thuyết này, người nhật đã thành công trong việc thúc đẩy tính tích
cực của người lao động để tạo ra lợi nhuận nhiều hơn cho nhà Tư bản, đồng
thời đời sống của người lao động được quan tâm hơn.
Như vậy, ba thuyết trên đã đề cập đến vai trò, vị trí của người lãnh đạo
trong tổ chức và những yêu cầu về phong cách cũng như những phẩm chất
đạo đức, năng lực của người lãnh đạo phù hợp với đặc điểm của người lao
động. Nếu đặt tên cho các phong cách quản lý, ta có các phong cách truyền
thống là kiểu X, phong cách quản lý mới là kiểu Y, phong cách quản lý của
Nhật Bản là kiểu Z. Trong các phong cách quản lý đó phong cách X được ví
như phong cách quản lý “Cây gậy và củ cà rốt”.
Tóm lại, trong những công trình nghiên cứu nêu trên cho thấy mỗi tác giả
có quan điểm, nhận định khác nhau về vai trò của người quản lý và vấn đề
11
17. Managing Teams (2008), Quản lý nhóm, Nxb Lao động Xã hội.
18 Mouton & R. Back: Lãnh đạo, chìa khóa của sự thành công, Nxb khoa học xã hội, H, 1999.
19. Phạm Thành Nghị (1999), “Người lãnh đạo – Người kiến tạo lại tổ chức’’,
Tạp chí Phát triển giáo dục, (2), tr 26 - 27.
20. Phạm Thành Nghị (1999), “Người lãnh đạo – Người xây dựng văn hóa tổ
chức’’, Tạp chí Phát triển giáo dục, (3) tr. 27 - 30.
21. Phạm Thành Nghị (1999), “Người lãnh đạo – Người tạo động lực cho tổ
chức’’, Tạp chí Phát triển giáo dục, (4) tr. 27 - 29.
22. Hoàng Phê (2008), Từ điển Tiếng việt, Nxb Đà Nẵng.
23. Chu Thái Thành (2007), “Công tác cán bộ của Đảng trong thời kỳ mới’’,
Tạp chí Cộng sản điện tử, (1), tr. 15 - 18.
24. Tjosvold D. & Tjosvold M.M (2010), Tâm lý học dành cho Lãnh đạo,
Nxb Tổng hợp thành phố Hồ Chí Minh.
13
25. Nguyễn Quang Uẩn (chủ biên), (2006), Tâm lý học đại cương, Nxb Đại học
Quốc gia Hà Nội.
26. Viện Khoa học tổ chức Nhà Nước (1998), Đạo đức, phong cách, lề lối làm
việc của cán bộ, công chức theo tư tưởng Hồ Chí Minh, Nxb Chính trị Quốc gia.
27. Nguyễn Như Ý (chủ biên), (1997), Từ điển Tiếng việt thông dụng,
Nxb Giáo dục.
28. Vũ Duy Yên (1995), Quan niệm của công chức về PCLĐ của cán bộ lãnh
đạo, quản lý Nhà nước ta hiện nay, Luận văn Thạc sỹ.
Sách tiếng Anh:
29.
Amabile T.M.
mình hoặc đưa ra ý kiến riêng cho các câu hỏi mở.
Câu 1. Đồng chí có biết thuật ngữ “Phong cách lãnh đạo” không?
a. Có
b. Không
* Nếu có, đồng chí hiểu phong cách lãnh đạo là:
a. Tác phong làm việc hằng ngày
b. Kiến thức, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của người lãnh đạo, quản lý
c. Phẩm chất đạo đức của người lãnh đạo, quản lý
d. Phương pháp, cách thức, lối làm việc được biểu hiện ra bên ngoài của
tâm lý nhân cách người lãnh đạo, quản lý
e. Cung cách ứng xử hằng ngày của người lãnh đạo, quản lý với người
dưới quyền.
f. Ý kiến khác (vui lòng ghi rõ)
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
Câu 2. Đồng chí có hiểu phong cách lãnh đạo dân chủ là nhƣ thế nào không?
a. Có
b. Không
* Nếu có, theo đồng chí, đặc điểm của phong cách lãnh đạo dân chủ là:
a1. Thường phát hiện kịp thời và chính xác những yếu tố mới xuất hiện
trong quá trình quản lý.
a2. Thường xuyên thông tin đầy đủ để cấp dưới biết rõ công việc của đơn
vị, cơ quan.
a3. Trước khi ra quyết định thường tham khảo ý kiến đóng góp của cấp dưới.
a4. Để ngăn chặn hành vi xấu trong tập thể, tốt nhất là kỷ luật nghiêm
khắc những người vi phạm.
16
a5. Chú ý tiếp nhận những kinh nghiệm quản lý của cấp dưới.
a6. Ý kiến khác …………………………………………………………
.............................................................................................................................
…………………………………………………………………………………
17
Câu 5. Trong quá trình lãnh đạo, quản lý của mình, biểu hiện về PCLĐ của
đồng chí đƣợc thể hiện ở những mức độ nào dƣới đây? (chọn 1 trong 4 mức
độ sau bằng cách đánh dấu X vào mức độ phù hợp).
Nội dung
TT
Rất
nhiều
1
Đưa ra ý kiến thảo luận tập thể đóng góp để nhân
viên hoàn thành công việc.
2
Sẵn sàng giải thích tận tình cho nhân viên hiểu về
quan điểm của mình.
3
Hạn chế thời gian trong ngày để bàn bạc công
việc chung.
10
Chỉ giao việc cho một số nhân viên mình tin tưởng.
11
Phân công công việc cho nhân viên và lấy kết quả
thông qua báo cáo.
12
Chỉ can thiệp, giải quyết công việc khi nhân viên
yêu cầu giúp đỡ.
13
Khuyến khích nhân viên chủ động làm việc theo
cách của họ mà không ràng buộc bởi cách thức
14
hay phương pháp nào.
Không quan tâm đến thái độ của nhân viên đối với
công việc, chỉ quan tâm đến kết quả họ thực hiện
công việc đó như thế nào.
Yêu cầu nhân viên tuân theo những nguyên tắc và
quy định chuẩn.
20
Chỉ cho nhân viên biết cách để họ có thể làm tốt
công việc của mình.
Câu 6. Theo ý kiến đánh giá của đồng chí, PCLĐ của mình là:
a. PCLĐ dân chủ
b. PCLĐ tự do
c. PCLĐ độc đoán
Câu 7. Đồng chí hãy xếp mức độ ảnh hƣởng của các nhân tố tâm lý chủ quan đến
Phong cách lãnh đạo của chủ tịch UBND xã theo bảng nhân tố dƣới đây?
Mức độ ảnh hƣởng
Các yếu tố chủ quan
TT
Rất
nhiều
1
Tình cảm
2
Ý chí
Địa vị xã hội mà chủ tịch UBND xã mong
muốn đạt được
19
Nhiề
u
Không
nhiều
Không
ảnh
hƣởng
Câu 8. Đồng chí hãy xếp mức độ ảnh hƣởng của các nhân tố tâm lý khách
quan đến Phong cách lãnh đạo của chủ tịch UBND xã theo bảng nhân tố
dƣới đây?
Mức độ ảnh hƣởng
T
T
Các yếu tố khách quan
1
Đặc điểm địa lý, xã hội, phong tục tập quán tại
địa phương công tác.
cấp hằng tháng cho người lãnh đạo, quản lý.
5
Điều kiện tiếp cận công nghệ thông tin trong
hoạt động lãnh đạo, quản lý.
6
Phẩm chất, năng lực của người dưới quyền
7
Yếu tố Cơ sở, vật chất trang thiết bị ảnh hưởng
đến điều kiện làm việc của người lãnh đạo,
quản lý.
8
Ảnh hưởng từ phong cách lãnh đạo của cấp
trên.
Câu 9. Trong quá trình thực hiện hoạt động lãnh đạo, quản lý của mình,
đồng chí có những phẩm chất và năng lực nào. (Hãy chọn 1 trong 4 mức độ
biểu hiện sau bằng cách đánh dấu X vào lựa chọn phù hợp)
Mức độ biểu hiện
TT
Nội dung