BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
Đ I HỌC LÂM NGHIỆP VIỆT NAM
----------------------------
LÊ CHUNG THẮNG
GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CÔNG TÁC CỦA
ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN YÊN PHONG - TỈNH BẮC NINH
Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số: 60620115
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. NGUYỄN THỊ HẢI NINH
HÀ NỘI - 2016
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, nội dung, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận
văn là trung thực và chƣa đƣợc sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi cũng xin cam kết rằng, mọi sự giúp đỡ cho học viên thực hiện luận văn
đã đƣợc cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đƣợc chỉ rõ nguồn gốc./.
Tác giả luận văn
ii
iii
MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................ i
LỜI CÁM ƠN .............................................................................................................ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ......................................................................... v
DANH MỤC CÁC BẢNG......................................................................................... vi
DANH MỤC CÁC HÌNH .........................................................................................vii
ĐẶT VẤN ĐỀ............................................................................................................. 1
Chƣơng 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NĂNG LỰC CÔNG TÁC ...... 6
CỦA ĐỘI NGŨ CÁN BỘ CÔNG CHỨC CẤP XÃ .................................................. 6
1.1. Cơ sở lý luận ........................................................................................................ 6
1.1.1. Những vấn đề chung về hệ thống quản lý Nhà nƣớc ........................................ 6
1.1.2. Một số vấn đề về cấp xã hiện nay ..................................................................... 8
1.1.3. Một số vấn đề về CBCC cấp xã ...................................................................... 10
1.1.4. Đặc điểm, vị trí, vai trò của CBCC cấp xã ...................................................... 14
1.1.5. Chức năng, nhiệm vụ của CBCC cấp xã ......................................................... 17
1.1.6. Phân loại CBCC cấp xã ................................................................................... 18
1.1.7. Các tiêu chí đánh giá năng lực công tác của đội ngũ CBCC .......................... 18
1.1.8. Các yếu tố ảnh hƣởng đến năng lực công tác của đội ngũ CBCCcấp xã ........ 22
1.1.9. Yêu cầu khách quan của việc nâng cao năng lực công tác của đội ngũ CBCC
cấp xã......................................................................................................................... 29
3.2.1. Ảnh hƣởng của các nhân tố khách quan ......................................................... 72
3.2.2. Ảnh hƣởng của các nhân tố chủ quan ............................................................. 79
3.3. Giải pháp nâng cao năng lực công tác của đội ngũ CBCC cấp xã huyện Yên
Phong ......................................................................................................................... 82
3.3.1. Định hƣớng...................................................................................................... 82
3.3.2. Giải pháp ......................................................................................................... 83
KẾT LUẬN ............................................................................................................... 92
TÀI LIỆU THAM KHẢO
iv
v
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
Viết đầy đủ
BHYT
Bảo hiểm y tế
CBCC
Cán bộ, công chức
CCB
Cựu chiến binh
Lao động thƣơng binh và xã hội
LLCT
Lý luận chính trị
NVQS
Nghĩa vụ quân sự
THCN
Trung học chuyên nghiệp
THCS
Trung học cơ sở
THPT
Trung học phổ thông
UB MTTQ
Ủy ban Mặt trận tổ quốc
UBND
Ủy ban nhân dân
3.16
3.17
3.18
3.19
Tên bảng
Trang
Cơ cấu kinh tế ngành huyện Yên Phong
42
Một số chỉ tiêu kinh tế - xã hội huyện Yên Phong
44
Số phiếu điều tra ở các đối tƣợng nghiên cứu
48
Số lƣợng CBCC cấp xã huyện Yên Phong
54
Biến động nhân sự của huyện Yên Phong
58
Trình độ đào tạo của CBCC cấp xã huyện Yên Phong
60
Trình độ lý luận chính trị của CBCC cấp xã huyện Yên Phong
61
Trình độ QLNN của CBCC cấp xã huyện Yên Phong
62
Trình độ tin học và ngoại ngữ của CBCC cấp xã huyện Yên Phong
62
năm 2014
Đánh giá của lãnh đạo về khả năng giải quyết công việc và quan hệ
64
với nhân dân của CBCC cấp xã huyện Yên Phong
Đánh giá của lãnh đạo về năng lực của CBCC cấp xã huyện Yên
77
Ảnh hƣởng của các nhân tố chủ quan đến nâng cao năng lực
công tác của đội ngũ CBCC cấp xã huyện Yên Phong
vi
79
vii
DANH MỤC CÁC HÌNH
STT
Tên hình
Trang
3.1
Thực trạng CBCC phân theo độ tuổi
56
3.2
Thực trạng CBCC cơ sở phân theo thời gian công tác
57
và đồng bộ đối với CB CC cấp xã.
Xã, phƣờng, thị trấn là cấp hành chính gần dân nhất, trực tiếp triển khai mọi
chủ trƣơng, đƣờng lối, chính sách pháp luật của Đảng và Nhà nƣớc tới ngƣời dân.
Vì vậy, hệ thống chính trị ở cơ sở có vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế
- xã hội, tổ chức và vận động nhân dân, tăng cƣờng đại đoàn kết toàn dân, phát huy
2
quyền làm chủ của dân, huy động mọi khả năng phát triển kinh tế - xã hội, tổ chức
cuộc sống của cộng đồng dân cƣ. Một trong những nhân tố cơ bản bảo đảm sự ổn
định và phát triển ngay từ cơ sở là sự đóng góp to lớn và quyết định của đội ngũ
CBCC cấp xã. Trƣớc yêu cầu mới, phát triển toàn diện đội ngũ cán bộ cơ sở ngang
tầm nhiệm vụ là việc cấp bách, đồng thời có ý nghĩa lâu dài đối với sự phát triển
của đất nƣớc. Do vậy, quản lý và nhận biết đƣợc thực trạng chất lƣợng của đội ngũ
CBCC cấp xã là yếu tố cơ bản có tính quyết định góp phần đƣa ra những giải pháp
hữu hiệu cho việc nâng cao năng lực công tác của đội ngũ đội ngũ CBCC nhằm đạt
đƣợc hiệu quả cao trong công tác quản lý nhà nƣớc ở cấp xã, phƣờng, thị trấn (gọi
chung là cấp xã hay còn gọi là cấp cơ sở) [5].
Thực tế cho thấy một bộ phận CBCC cấp xã ở nƣớc ta chƣa đƣợc đào tạo bài
bản, còn thiếu và yếu về chuyên môn, nghiệp vụ cần thiết, nhất là kỹ năng về quản lý
Nhà nƣớc, về pháp luật. Chính vì vậy, công tác đào tạo, bồi dƣỡng, sắp xếp, bố trí cán
bộ hợp lý, đúng với năng lực chuyên môn cần đƣợc chú trọng và đƣợc tiến hành
thƣờng xuyên, đảm bảo chỉ tiêu về số lƣợng và hiệu quả trong nội dung đào tạo nâng
cao năng lực công tác cho đội ngũ CBCC theo kịp đƣợc yêu cầu của thời kỳ đổi mới.
Hệ thống chính trị ở cơ sở hiện nay còn nhiều mặt yếu kém, bất cập trong
công tác lãnh đạo, quản lý, tổ chức thực hiện và vận động quần chúng; chức năng,
nhiệm vụ của các bộ phận chƣa đƣợc xác định rành mạch, trách nhiệm không rõ
ràng, nội dung và phƣơng thức hoạt động chậm đổi mới, có lúc, có nơi còn có biểu
hiện thiếu dân chủ, quan liêu. Đội ngũ CBCC cấp xã ít đƣợc quan tâm đào tạo, bồi
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu tổng quát
Đánh giá thực trạng năng lực công tác của đội ngũ CBCC cấp xã trên địa bàn
huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh. Trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp chủ yếu nâng
cao năng lực công tác của đội ngũ CBCC cấp xã nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ chính trị
xã hội của địa phƣơng.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hóa lý luận và thực tiễn về năng lực công tác của đội
ngũ CBCC cấp xã.
- Đánh giá thực trạng năng lực công tác của đội ngũ CBCC cấp xã huyện
Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh.
4
- Phân tích các yếu tố ảnh hƣởng tới năng lực công tác của đội ngũ CBCC
cấp xã huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực công tác của đội ngũ đội
ngũ CBCC cấp xã huyện Yên Phong nhằm triển khai thực hiện tốt nhiệm vụ chính
trị - xã hội của địa phƣơng.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tƣợng nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu đề tài là năng lực công tác của đội ngũ CBCC cấp xã
huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh.
Đối tƣợng điều tra: Cán bộ lãnh đạo cấp huyện (Thƣờng trực Huyện ủy HĐND - UBND, UB MTTQ các ban ngành đoàn thể, một số phòng ban chuyên
môn của UBND huyện). CBCCđang công tác tại UBND của 14 xã, thị trấn và đại
diện ngƣời dân để đánh giá quá trình thực hiện nhiệm vụ của CBCC cấp xã.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
3.2.1. Phạm vi nội dung
Nội dung nghiên cứu tập trung vào đánh giá thực trạng năng lực công tác của
6
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NĂNG LỰC CÔNG TÁC
CỦA ĐỘI NGŨ CÁN BỘ CÔNG CHỨC CẤP XÃ
1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1. Những vấn đề chung về hệ thống quản lý Nhà nước
1.1.1.1. Khái niệm về quản lý
Xã hội loài ngƣời xuất hiện, nhu cầu tổ chức, điều hành xã hội cũng hình
thành nhƣ một tất yếu lịch sử. Trong lịch sử, tính chất quản lý xã hội phát triển từ
thấp đến cao theo sự phát triển của xã hội. Xã hội đƣợc quản lý tốt bằng những cơ
chế, biện pháp thì ổn định, không ngừng phát triển và ngƣợc lại. Hiện nay có nhiều
cách giải thích khác nhau về thuật ngữ quản lý. Có quan niệm cho rằng quản lý là
hành chính, là cai trị. Có quan niệm khác lại cho rằng quản lý là điều hành, điều
khiển, chỉ huy. Các cách nói này nhìn chung không có gì khác nhau về nội dung mà
chỉ khác về cách dùng thuật ngữ, khác về cách diễn giải [15].
Quản lý là hoạt động có từ rất lâu, gắn liền với đời sống xã hội, con ngƣời,
có nhiều quan niệm khác nhau về quản lý, ví dụ:
- Quản lý là tiến hành bao gồm các khâu: Lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và
kiểm tra những nỗ lực của các thành viên trong tổ chức và sử dụng tất cả các nguồn
lực khác nhau của tổ chức để đạt đƣợc mục tiêu đã định.
- Quản lý là nghệ thuật đạt mục tiêu thông qua con ngƣời.
- Quản lý là hoạt động phối hợp các hoạt động chung của các đoàn thể hợp tác.
- Quản lý là tác động có phƣơng hƣớng, có chủ đích của chủ đề quản lý tới
khách thể quản lý trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành đạt mục tiêu
của tổ chức [15].
Từ các khái niệm trên có thể hiểu: Quản lý là sự tác động có tổ chức, có mục
đích của chủ thể quản lý lên đối tƣợng quản lý nhằm đạt đƣợc mục tiêu đã đặt ra từ
trƣớc, hay quản lý là sự quan tâm của nhà quản lý đối với việc hoàn thành mục tiêu
phƣơng các cấp, không kể các tổ chức thuộc Nhà nƣớc nhƣng không nằm trong cơ
cấu quyền lực nhƣ các doanh nghiệp và các đơn vị sự nghiệp. Quyền hành pháp có
hai nội dung: một là lập quy, đƣợc thực hiện bằng việc ban hành văn bản pháp quy,
quy phạm pháp luật để chấp hành; hai là quản lý hành chính tức là tổ chức, điều
hành, phối hợp các hoạt động kinh tế - xã hội để đƣa luật pháp vào đời sống.
8
Tóm lại, có thể định nghĩa quản lý hành chính Nhà nƣớc nhƣ sau: Quản lý
hành chính Nhà nƣớc là hoạt động thực thi quyền hành pháp của Nhà nƣớc, đó là sự
tác động có tổ chức và điều chỉnh bằng pháp luật Nhà nƣớc đối với các quá trình xã
hội và hành vi hoạt động của con ngƣời để duy trì và phát triển các mối quan hệ xã
hội và trật tự pháp luật, nhằm thực hiện những chức năng và nhiệm vụ của Nhà nƣớc
trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ Quốc xã hội chủ nghĩa do
các cơ quan trong hệ thống Chính phủ từ Trung ƣơng đến cơ sở tiến hành. [10]
1.1.2. Một số vấn đề về cấp xã hiện nay
1.1.2.1. Khái niệm về chính quyền cấp xã
Từ khi Nhà nƣớc xuất hiện và có sự phân chia lãnh thổ thì vấn đề phân chia
lãnh thổ thành các đơn vị hành chính – lãnh thổ luôn là vấn đề quan trọng. Ở Việt
Nam, vấn đề này đƣợc Đảng và Nhà nƣớc đặc biệt coi trọng và đƣợc quy định trong
Hiến pháp – văn bản có tính pháp lý cao nhất. Theo Hiến pháp năm 1992, sửa đổi,
bổ sung năm 2002 và Luật Tổ chức HĐND và UBND, chính quyền địa phƣơng
đƣợc tổ chức thành 3 cấp:
- Cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ƣơng (gọi chung là cấp tỉnh)
- Cấp quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là cấp huyện)
- Cấp xã, phƣờng, thị trấn (gọi chung là cấp xã hay cấp cơ sở)
Cấp xã là cấp gần dân nhất, đƣợc gọi là cấp cơ sở trong hệ thống chính
quyền 4 cấp. Gọi cấp xã là cấp cơ sở bởi những lý do sau:
Thứ nhất, cấp này thoả mãn đầy đủ các yếu tố cấu thành của một cấp:
trấn vừa mang dáng dấp đô thị nhƣng còn xen kẽ các yếu tố của nông thôn cả về
kinh tế lẫn dân cƣ.
Tính đến ngày 31/12/2013, Việt Nam có 11.162 đơn vị hành chính cấp xã,
bao gồm: 1.490 phƣờng, 602 thị trấn, 9.070 xã. Số lƣợng xã, phƣờng, thị trấn trong
những năm qua không ổn định. Cùng với quá trình chia tách các tỉnh, huyện, việc
thành lập mới các xã, phƣờng, thị trấn diễn ra ở hầu hết các tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ƣơng. Chỉ trong vòng 03 năm từ 2010 đến 2013 đã tăng 50 đơn vị hành
chính, trong đó tăng 87 phƣờng, giảm 22 thị trấn, giảm 15 xã.
Tóm lại, có thể nêu khái quát chính quyền cấp xã nhƣ sau: Chính quyền cấp xã
bao gồm HĐND, là cấp thấp nhất trong hệ thống chính quyền 04 cấp ở Việt Nam, thực
hiện quyền lực nhà nước ở địa phương, có chức năng thay mặt nhân dân địa phương,
căn cứ vào nguyện vọng của nhân dân địa phương, quyết định và tổ chức thực hiện
10
những vấn đề có liên quan đến phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh, quốc phòng
và đời sống của nhân dân địa phương, theo hiến pháp, Pháp luật và các chỉ thị, nghị
quyết, quyết định của cấp trên.
1.1.2.2. Vai trò của cấp xã
Cấp xã là cầu nối, là nơi giao lƣu trực tiếp giữa Nhà nƣớc và nhân dân, đồng
thời cấp xã là nơi biểu hiện tập trung nhất, rõ nhất những ƣu việt hay hạn chế của
chế độ XHCN. Chủ tịch Hồ Chí Minh đã dạy: “Cấp xã là cấp gần dân nhất, là nền
tảng của hành chính. Cấp xã làm được thì mọi việc đều xong xuôi”. Chính vì vậy,
chất lƣợng hoạt động của cấp xã ảnh hƣởng trực tiếp đến uy tín, lòng tin của nhân
dân với Đảng và Nhà nƣớc.
Cấp xã là nơi thể hiện tính hiệu lực, hiệu quả của chủ trƣơng, đƣờng lối,
chính sách pháp luật của Đảng và Nhà nƣớc. Đây là nơi trực tiếp thực thi, kiểm
nghiệm và phản ánh tính hiệu lực, hiệu quả của hệ thống thể chế, chính sách. Do đó,
chất lƣợng của hệ thống thể chế chính sách phụ thuộc vào chất lƣợng hoạt động của
ngạch.
- Các thẩm phán, kiểm sát viên đƣợc bổ nhiệm.
- Những ngƣời làm việc trong các cơ quan thuộc quân đội, công an nhân dân
mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ, đƣợc tuyển
dụng, bổ nhiệm hoặc giao làm nhiệm vụ thƣờng xuyên trong biên chế.
- Thành viên hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, phó Tổng giám đốc, giám
đốc, phó giám đốc, kế toán trƣởng trong các doanh nghiệp nhà nƣớc.
Theo Luật CBCC(Luật số 22/2008/QH12, ngày 13/11/2008) của Quốc hội
nƣớc Cộng hoà XHCN Việt Nam: [7]
- Cán bộ: là công dân Việt Nam đƣợc bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ chức
vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà
nƣớc, tổ chức chính trị - xã hội, ở trung ƣơng, ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ƣơng (gọi chung là cấp tỉnh), ở huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh (gọi
chung là cấp huyện) trong biên chế và hƣởng lƣơng từ ngân sách nhà nƣớc.
- Công chức: là công dân Việt Nam đƣợc tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch,
chức vụ, chức danh trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nƣớc, tổ chức
chính trị - xã hội ở trung ƣơng, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn vị quân đội
nhân dân mà không phải là sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc
12
phòng, trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không phải là sỹ quan, hạ
sỹ quan chuyên nghiệp và trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp
công lập của Đảng cộng sản Việt Nam, Nhà nƣớc, tổ chức chính trị - xã hội (gọi
chung là đơn vị sự nghiệp công lập) trong biên chế và hƣởng lƣơng từ ngân sách
nhà nƣớc; đối với công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp
công lập thì lƣơng đƣợc bảo đảm từ quỹ lƣơng của đơn vị sự nghiệp công lập theo
quy định của pháp luật.
1.1.3.2. Khái niệm về CBCC cấp xã
những trình độ phẩm chất theo yêu cầu nhƣ nêu ở trên thì ngƣời cán bộ phải gƣơng
mẫu, đi tiên phong về lý luận và thực tiễn, chấp hành nghiêm chỉnh chủ trƣơng,
đƣờng lối, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nƣớc; giữ vững tiêu chuẩn và tƣ
cách của ngƣời cán bộ. Mỗi CBCCkhông tồn tại một cách biệt lập mà phải đƣợc đặt
trong một chỉnh thể thống nhất của cả đội ngũ cán bộ công chức. Vì vậy, quan niệm
về năng lực công tác của đội ngũ CBCC phải đƣợc đặt trong mối quan hệ biện
chứng giữa năng lực công tác của từng CBCC với năng lực công tác của cả đội ngũ.
Chất lƣợng và năng lực công tác của cả đội ngũ không phải là sự tập hợp giản đơn
số lƣợng mà là sự tổng hợp sức mạnh của toàn bộ đội ngũ. Sức mạnh này bắt nguồn
từ phẩm chất vốn có bên trong của mỗi cán bộ và nó đƣợc tăng lên gấp bội bởi tính
thống nhất của tổ chức; của sự giáo dục, đào tạo, phân công, quản lý, của kỷ luật.
Nhƣ vậy, có thể nói năng lực công tác của đội ngũ CBCCbao gồm:
- Năng lực công tác của từng cán bộ công chức; cụ thể là phẩm chất chính trị,
đạo đức; trình độ năng lực và khả năng hoàn thành nhiệm vụ. Năng lực công tác của
từng CBCC là yếu tố cơ bản tạo nên năng lực công tác của cả đội ngũ.
- Năng lực công tác của cả đội ngũ với tính cách là một chỉnh thể, thể hiện ở
cơ cấu đội ngũ đƣợc tổ chức khoa học, có tỷ lệ cân đối, hợp lý vì số lƣợng và độ
tuổi bình quân đƣợc phân bố trên cơ sở các địa phƣơng, đơn vị và lĩnh vực hoạt
động của đời sống xã hội. Nhƣ vậy, các yếu tố cấu thành năng lực công tác của đội
ngũ CBCCkhông chỉ bao gồm một mặt, một khía cạnh nào đó, mà nó bao gồm cả
một hệ thống, đƣợc kết cấu nhƣ một chỉnh thể toàn diện từ chất lƣợng và năng lực
công tác của từng CBCC(đây là yếu tố cơ bản nhất, tiên quyết nhất) cho đến cơ cấu
số lƣợng nam nữ, độ tuổi, thành phần cùng với việc bồi dƣỡng, giáo dục, phân công,
quản lý kiểm tra giám sát và thực hiện nghiêm các nguyên tắc tổ chức và hoạt động
14
của bộ máy chính quyền nhân dân. Để nâng cao năng lực công tác của cán bộ công
chức, cần phải giải quyết tốt mối quan hệ giữa năng lực công tác với số lƣợng cán
kiến thức chuyên môn của cán bộ đƣợc bồi dƣỡng mang tính chắp nhặt… nên hạn
chế tầm nhìn chiến lƣợc về phát triển nông nghiệp, nông thôn đối với địa phƣơng.
Cán bộ cơ sở cấp xã, phƣờng không có nhiều sự lựa chọn, đại bộ phận
trƣởng thành từ thực tiễn công tác, không đƣợc đào tạo cơ bản và hệ thống. Vì vậy,
trình độ tổng hợp, kiến thức lý luận chính trị còn thấp, kiến thức về kinh tế còn non
kém, ấu trĩ, hạn chế đến tính năng động và tầm nhìn trong quá trình đổi mới.
Mặt khác, trình độ của phần lớn cán bộ cơ sở chƣa đáp ứng với yêu cầu, nói
nhiều, làm ít, sợ trách nhiệm; thiếu những ngƣời có đủ năng lực trình độ để đảm
đƣơng nhiệm vụ, tâm huyết, dám nghĩ dám làm, dám chịu trách nhiệm không đảm
bảo yêu cầu trong thời kỳ công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nƣớc nói chung và yêu
cầu phát triển nông nghiệp, nông thôn nói riêng.
Cán bộ cơ sở hiện nay thì cán bộ chuyên trách là do dân bầu cử, còn
CBCClà do đƣợc tuyển dụng, phân công. Cán bộ làm việc theo nhiệm kỳ nên kinh
nghiệm chuyên sâu còn thấp vì ở mỗi chức vụ cán bộ cơ sở phải tham gia học tập
những lớp bồi dƣỡng phù hợp với chức vụ của mình.
* Vị trí, vai trò của CBCC cấp xã: là một bộ phận không thể thiếu trong đội
ngũ CBCC nƣớc ta, mọi hoạt động ở cơ sở đều do CBCC cấp xã đảm nhận thực hiện.
Xác định rõ vai trò quan trọng của cán bộ, nhất là đội ngũ cán bộ cấp xã đối với sự
nghiệp cách mạng của nƣớc ta, Đảng và Nhà nƣớc ta đã có những chủ trƣơng lớn về
công tác cán bộ nhƣ Nghị quyết số 42-NQ/TW, ngày 30/11/2004 của Bộ Chính trị
“Về công tác quy hoạch cán bộ lãnh đạo, quản lý thời kỳ CNH – HĐH đất nước”,
Nghị định 121/2003/NĐ-CP, ngày 21/10/2003 của Chính phủ về chế độ, chính sách
đối với CBCC ở xã, phƣờng…
Nghị quyết Hội nghị Trung ƣơng 3 (khoá VII) khẳng định trong công cuộc
đổi mới đất nƣớc đối với tầm quan trọng và đề cao vị trí của cán bộ cơ sở nhƣ sau:
“Cán bộ cũng có vai trò cực kỳ quan trọng, hoặc thúc đẩy hoặc kìm hãm tiến trình
đổi mới. Cán bộ nói chung có vai trò rất quan trọng, cán bộ cơ sở nói riêng có vị trí
nền tảng cơ sở. Cấp cơ sở là cấp trực tiếp tổ chức thực hiện mọi chủ trương đường
lối của Đảng và pháp luật của Nhà nước trong thực tế. Pháp luật của Nhà nước có
nhƣ một tuyên truyền viên tích cực. Do đó năng lực công tác của đội ngũ CBCC cấp
xã ảnh hƣởng đến chất lƣợng, hiệu lực và hiệu quả của chủ trƣơng, chính sách, pháp
luật của Đảng và Nhà nƣớc khi đi vào cuộc sống. Mặt khác, do tính chất công việc
17
và vị trí công tác nên ngƣời CBCC cấp xã phải đảm nhận quản lý mọi mặt hoạt
động trên nhiều lĩnh vực nhƣ: quản lý hành chính, lĩnh vực tài chính, đất đai, an
ninh trật tự, tƣ pháp, văn hoá – xã hội… và chịu trách nhiệm với công việc của
mình.
1.1.5. Chức năng, nhiệm vụ của CBCC cấp xã
a, Chức năng của CBCC cấp xã
Thực hiện đúng, đầy đủ và chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện nhiệm vụ,
quyền hạn đƣợc giao. Có ý thức tổ chức kỷ luật; nghiêm chỉnh chấp hành nội quy,
quy chế của cơ quan, tổ chức, đơn vị; báo cáo ngƣời có thẩm quyền khi phát hiện
hành vi vi phạm pháp luật trong cơ quan, tổ chức, đơn vị; bảo vệ bí mật nhà nƣớc.
Chủ động và phối hợp chặt chẽ trong thi hành công vụ; giữ gìn đoàn kết trong cơ
quan, tổ chức, đơn vị. Bảo vệ, quản lý và sử dụng hiệu quả, tiết kiệm tài sản nhà
nƣớc đƣợc giao. Chấp hành quyết định của cấp trên. Khi có căn cứ cho rằng quyết
định đó là trái pháp luật thì phải kịp thời báo cáo bằng văn bản với ngƣời ra quyết
định; trƣờng hợp ngƣời ra quyết định vẫn quyết định việc thi hành thì phải có văn
bản và ngƣời thi hành phải chấp hành nhƣng không chịu trách nhiệm về hậu quả của
việc thi hành, đồng thời báo cáo cấp trên trực tiếp của ngƣời ra quyết định. Ngƣời ra
quyết định phải chịu trách nhiệm trƣớc pháp luật về quyết định của mình. Các nghĩa
vụ khác theo quy định của pháp luật.
b, Nhiệm vụ của CBCC cấp xã
* Chức trách, nhiệm vụ của cán bộ chuyên trách cấp xã
Cán bộ chuyên trách cấp xã gồm: Bí thƣ, Phó Bí thƣ, Chủ tịch, Phó Chủ tịch