SỬ DỤNG CÔNG cụ tài CHÍNH THÚC đẩy ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ XANH TRONG LĨNH vực xủ lý rác THẢI - Pdf 38

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
--------------

NGUYỄN THỊ QUANG

SỬ DỤNG CÔNG CỤ TÀI CHÍNH THÚC ĐẨY ỨNG DỤNG
CÔNG NGHỆ XANH TRONG LĨNH VỰC XỦ LÝ RÁC THẢI
(NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP MỘT SỐ DOANH NGHIỆP TẠI HÀ NỘI)

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC QUẢN LÝ

Hà Nội 2014


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-----------------------------------------------------

NGUYỄN THỊ QUANG

SỬ DỤNG CÔNG CỤ TÀI CHÍNH THÚC ĐẨY ỨNG DỤNG CÔNG
NGHỆ XANH TRONG LĨNH VỰC XỦ LÝ RÁC THẢI (NGHIÊN
CỨU TRƢỜNG HỢP MỘT SỐ DOANH NGHIỆP TẠI HÀ NỘI)

Chuyên ngành: Quản lý Khoa học và Công nghệ
Mã số: 60 34 04 12

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC QUẢN LÝ
Người hướng dẫn khoa học: TS. ĐÀO THANH TRƯỜNG
GIÁO VIÊN HƢỚNG DẪN

xanh tại các doanh nghiệp xử lý rác thải .......... Error! Bookmark not defined.
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ XANH
TRONG XỬ LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT ..........Error! Bookmark not defined.
2.1. Thực trạng về xử lý rác thải sinh hoạt ....... Error! Bookmark not defined.

2.2. Thực trạng ứng dụng công nghệ xanh trong xử lý rác thải sinh hoạtError! Bookmark
CHƢƠNG 3. GIẢI PHÁP SỬ DỤNG TÀI CHÍNH THÚC ĐẨY ỨNG
DỤNG CÔNG NGHỆ XANH VÀ CÁC CHẾ TÀI XỬ LÝ VI PHẠM
TRONG LĨNH VỰC XỬ LÝ RÁC THẢI NHẰM BẢO VỆ MÔI
TRƢỜNG ...............................................................Error! Bookmark not defined.
1


3.1. Chính sách hỗ trợ đối với công nghệ xanh. Error! Bookmark not defined.
3.2 Chế tài xử lý đối với doanh nghiệp áp dụng công nghệ thiếu thân thiện
môi trường trong xử lý chất thải....................... Error! Bookmark not defined.
3.3. Đánh giá chung chính sách ........................ Error! Bookmark not defined.
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................Error! Bookmark not defined.
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................ 13

2


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

GRDP : Tổng sản phẩm trên địa bàn thử đô Hà Nội
CNH, HĐH : Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
UNIDO : Tổ chức phát triển Công nghiệp Liên hiệp quốc
ESCAP : Ủy ban kinh tế xã hội Thái Bình Dương
OECD : Tổ chức hợp tác phát triển kinh tế


Hình 2. 5 : Nhà máy Thủy Phương – Huế (áp dụng công nghệ Tâm Sinh Nghĩa)Error! Bookma
Hình 2. 6 : Khu xử lý chất thải Đa Phước ................ Error! Bookmark not defined.

5


PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài:
Hà Nội là trung tâm kinh tế, chính trị và văn hóa của Việt Nam, Hà
Nội là thủ đô có diện tích 3.345,0 km2, gồm 10 quận, 01 thị xã và 18 huyện
ngoại thành; tính đến thời điểm này, căn cứ theo mức biến động thì dân số
Hà Nội đã lên tới 7,1 triệu người. Trong khi đó, theo Quy hoạch chung Thủ
đô Hà Nội đến năm 2030 định hướng đến năm 2050 và Quy hoạch tổng thể
phát triển kinh tế xã hội của thành phố đến năm 2020 đã được Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt thì mục tiêu phát triển dân số của Hà Nội đến năm
2015 là 7,2 - 7,3 triệu người, đến năm 2020 khoảng 7,9 - 8 triệu người; giao
thông Hà Nội rất đa dạng, giao thông đến các tỉnh khác của Việt Nam
tương đối thuận tiện, bao gồm cả đường không, đường bộ, đường thủy và
đường sắt. Hà Nội là trung tâm kinh tế đã được thiết lập từ rất lâu trong lịch
sử, tổng sản phẩm trên địa bàn thủ đô (GRDP) quý IV năm 2012 ước tăng
8,6% và cả năm đạt 8,1%.
Một vấn đề nóng bỏng, gây bức xúc trong dư luận xã hội hiện nay là
tình trạng ô nhiễm môi trường sinh thái do rác thải chưa được thu gom triệt
để và xử lý đảm bảo môi trường phát sinh từ các hoạt động sản xuất và sinh
hoạt của con người gây ra. Theo số liệu thống kê năm 2012 hiện tổng lượng
chất thải rắn phát sinh trên địa bàn thành phố Hà Nội ước khoảng 10.000
tấn/ngày, bao gồm chất thải rắn sinh hoạt khoảng 5.800-6.300 tấn/ngày,
trong đó từ khu vực đô thị là 3.500-4000 tấn/ngày, từ khu vực nông thôn
khoảng 2.300 tấn/ngày; lượng phân bùn bể phốt khoảng 500 tấn/ngày; chất

Tại thành phố Hà Nội hiện nay đã và đang thực hiện, triển khai Đề án
“Nhiệm vụ và các giải pháp xử lý ô nhiễm môi trường bức xúc trên địa bàn
thành phố Hà Nội ” trong đó vấn đề nổi cộm là xử lý rác thải. Ngoài ra còn
thực hiện “Đề án thu gom, quản lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn các huyện
thuộc thành phố” làm cơ sở cho việc xây dựng cơ chế, chính sách và triển
khai các dự án ưu tiên để quản lý và xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn
các huyện của thành phố đến năm 2020.
7


Trong những năm gần đây ứng dụng những công nghệ tiên tiến (công
nghệ xanh) trong xử lý rác thải còn hạn chế do nhiều nguyên nhân khác
nhau, điều này làm cho tình trạng ô nhiễm môi trường tăng cao. Để giảm ô
nhiễm môi trường trong lĩnh vực xử lý rác thải cần phải sử dụng ứng dụng
các công nghệ xanh nhằm giải quyết vấn đề ô nhiễm thứ phát từ các công
nghệ xử lý truyền thống như chôn lấp chiếm nhiều diện tích đất, hao phí tài
nguyên. Chính vì vậy cần thúc đẩy các doanh nghiệp xử lý rác thải ứng
dụng công nghệ xanh cần xây dựng một chính sách tài chính nhằm thu hút
sử dụng công nghệ tiên tiến xử lý rác và đồng thời hạn chế việc sử dụng
các công nghệ cũ ảnh hưởng đến hiệu xuất xử lý và môi trường của chúng
ta.
Từ thực trạng và đánh giá cho thấy với đề tài: “Sử dụng công cụ tài
chính thúc đẩy ứng dụng công nghệ xanh trong lĩnh vực xử lý rác thải” sẽ
là cơ sở đề xuất các chính sách, các giải pháp nhằm thúc đẩy các doanh
nghiệp trên địa bàn Thành phố Hà Nội ứng dụng công nghệ xanh
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu
Hiện nay rác thải đang ngày càng trở thành vấn đề bức xúc của xã hội,
các đề tài nghiên cứu được đặt ra nhằm đưa ra giải pháp xử lý hiệu quả rác
thải tồn tại trong hoạt động đời sống của con người. Các công trình nghiên
cứu về xử lý rác thải trên thế giới và ở Việt Nam được thể thiện bằng 2

chính đối với hoạt động đầu tư cho quan lý chất thải rắn, Thông tư
230/2009/TT-BTC của Bộ Tài chính ngày 08/12/2009 (sau đây gọi là
Thông tư 230/2008/TT-BTC) hướng dẫn ưu đãi về thuế đối với hoạt động
bảo vệ môi trường . Về chế tài xử lý trong lĩnh vực quản lý chất thải hiện
nay có Nghị định 179/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 về xử phạt hành chính
trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.
Qua các văn bản quy phạm pháp luật ở trên cho thấy các chính sách
ưu đãi tập trung vào ba lĩnh vực chủ yếu: hỗ trợ về cơ sở vật chất, hỗ trợ
vốn đầu tư, hỗ trợ về tài chính trong quá trình hoạt động. Do đó đối với đề
tài nghiên cứu “Sử dụng công cụ tài chính thúc đẩy ứng dụng công nghệ
xanh trong lĩnh vực xử lý rác thải” là một trong những giải pháp thúc đẩy
9


ứng dụng công nghệ xanh trong xử lý rác thải sinh hoạt ở nước ta nói
chung và tại Hà Nội nói riêng.
3. Mục tiêu nghiên cứu:
Mục tiêu chung:
Đưa ra các chính sách tài chính, các giải pháp để thúc đẩy ứng dụng
công nghệ xanh trong lĩnh vực xử lý rác thải.
Mục tiêu cụ thể:
- Nêu thực trạng về quản lý, xử lý rác thải đối với các doanh nghiệp
trên địa bàn thành phố Hà Nội khi ứng dụng công nghệ xanh.
- Trên cơ sở thực trạng về quản lý, xử lý rác thải đối với các doanh
nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội khi ứng dụng công nghệ xanh đưa ra
các chính sách tài chính, các giải pháp để thúc đẩy ứng dụng công nghệ
xanh trong lĩnh vực xử lý rác thải.
4. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi không gian: Nghiên cứu trường hợp doanh nghiệp có chức
năng xử lý rác thải trên địa bàn Hà Nội

nhằm đưa ra các chính sách tài chính mới trên cơ sở định hướng phát triển
chiến lược của Quốc giá nói chung và của Hà Nội nói riêng cho các doanh
nghiệp khi áp dụng công nghệ xanh thân thiện với môi trường.
8. Phƣơng pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu
Để thực hiện luân văn tác giả đã tiến hành nghiên cứu một số tài liệu
của các chuyên gia trong nước về các lĩnh vực như kinh tế, tài chính, các
thông tư, nghị định chính sách của nhà nước có liên quan (chi tiết tài liệu
tham khảo đính kèm tại phụ lục).
- Phương pháp phỏng vấn, bảng hỏi :
Tiến hành xây dựng phiếu điều tra và phóng vấn một số đơn vị xử lý
chất thải sinh hoạt trên địa bàn Thành phố Hà Nội về công tác xử lý rác thải
và ứng dụng công nghệ xanh vào công tác xử lý rác thải sinh hoạt (kết quả
khảo sát đính kèm tại phụ lục).
11


12


DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ Tài Chính: Thông tư 230/2009/TT-BTC ngày 108/2/2009 của Bộ Tài
chính, hướng dẫn thực hiện chính sách ưu đãi đối với thuế thu nhập doanh
nghiệp.
2. Bộ tài nguyên Môi trường, www.monre.gov.vn/
3. Bộ Tài Chính: Thông tư 128/2008/TT-BTC ngày 12/12/2008 của Bộ
Tài chính hướng dẫn cơ chế ưu đãi và hỗ trợ tài chính đối với hoạt
động đầu tư cho quan lý chất thải rắn.
4. Bộ Tài Chính: Thông tư 230/2009/TT-BTC của Bộ Tài chính ngày
08/12/2009 hướng dẫn ưu đãi về thuế đối với hoạt động bảo vệ môi

16. Chính phủ: Quyết định 609/QĐ-TTg năm 24/04/2014 của Thủ tướng
Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch xử lý chất thải rắn Thủ đô Hà
Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050
17. Chủ nhiệm đề tài PGS.TS Nguyễn Đức Khiển nguyên Giám Đốc Sở
KH&CN Hà Nội.
18. Cục hạ tầng kỹ thuật – Bộ xây dựng
/>t.asp?ID=2887&langid=1
19. Đề tài khoa học cấp nhà nước, Khảo sát, đánh giá công nghệ xử lý
chất thải rắn và nước thải tại các đô thị và khu công nghiệp Việt Nam.
(MS : 04 – 10) Chủ nhiệm đề tài PGS.TS Nguyễn Đức Khiển nguyên
Giám Đốc Sở KH&CN Hà Nội.
20. Huỳnh Quốc Khiêm (năm 2011), Bài giảng Nhập môn tài chính tiền
tệ
Trường Đại học Ngân hàng Tp.HCM.
21. TS. Nguyễn Quốc Khánh, Nguyễn Thị Mỹ Dung (2012), Giáo trình
nhập môn tài chính tiền tệ - Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam.
22. Trần Vũ Hải (2009), Tìm hiểu thuật ngữ pháp luật tài chính công,
Nxb.Tư Pháp, Hà Nội.
23. Thải rắn và nước thải tại các đô thị và khu công nghiệp Việt Nam. (MS : 04 –
24. Phóng vấn, Công ty Môi trường Đô thị tỉnh Bến Tre, 2014.
25. Phóng vấn, Công ty TNHH MTV môi trường Đô thị Hà Nội, 2014.
26. Phóng vấn, PGS.TS Nguyễn Thị Kim Thái, Phó viện trưởng Viện Môi
trường Đô thị và Khu công nghiệp Việt Nam.

14




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status