Quản lý sản xuất và tiêu thụ rau an toàn theo quy trình VietGAP trên địa bàn huyện thanh trì, thành phố hà nội - Pdf 38

Ket-noi.com
Ket-noi.com Kho
Kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
***

ðẶNG THỊ THẢO

QUẢN LÝ SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ RAU AN TOÀN
THEO QUY TRÌNH VIETGAP TRÊN ðỊA BÀN
HUYỆN THANH TRÌ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ

HÀ NỘI – 2014


Ket-noi.com
Ket-noi.com Kho
Kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi


phi

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các
số liệu và hình ảnh trong luận văn hoàn toàn trung thực và chưa từng ñược
ai công bố trong bất kỳ công trình khoa học nào khác.
Tôi xin cam ñoan rằng mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn
này ñã ñược cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñã ñược chỉ
rõ nguồn gốc.
Tác giả

ðặng Thị Thảo

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page i


Ket-noi.com
Ket-noi.com Kho
Kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi

LỜI CẢM ƠN
Tôi xin trân trọng bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ñối với giảng viên hướng dẫn
TS. Nguyễn Thị Dương Nga ñã ñịnh hướng, chỉ bảo, nhiệt tình giúp ñỡ tôi trong

MỤC LỤC

Lời cam ñoan

i

Lời cảm ơn

ii

Mục lục

iii

Danh mục bảng

vi

Danh mục sơ ñồ

viii

Danh mục hình hộp

viii

Danh mục các từ viết tắt

ix


ðối tượng nghiên cứu

3

1.3.1

ðối tượng nghiên cứu

3

1.3.2

Phạm vi nghiên cứu

3

PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

4

2.1

Cơ sở lý luận

4

2.1.1

Một số khái niệm


Tổng quan về quản lý sản xuất và tiêu thụ RAT trên thế giới

26

2.2.2

Quản lý sản xuất và tiêu thụ rau VietGAP ở Việt Nam

31

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page iii


Ket-noi.com
Ket-noi.com Kho
Kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi

2.2.3

Bài học kinh nghiệm rút ra từ tổng quan tài liệu nghiên cứu

42

PHẦN 3: ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU


54

3.2.2

Phương pháp thu thập thông tin

54

3.2.3

Phương pháp xử lý số liệu

57

3.2.4

Phương pháp phân tích thông tin

57

3.2.5

Các chỉ tiêu phân tích

60

PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1


71

4.2.2

Kết quả thực hiện quản lý sản xuất rau VietGAP trên ñịa bàn
huyện Thanh Trì

4.3

73

Thực trạng quản lý tiêu thụ rau VietGAP trên ñịa bàn huyện
Thanh Trì

4.3.1

87

Hệ thống tổ chức quản lý tiêu thụ rau VietGAP trên ñịa bàn
87

huyện Thanh Trì
4.3.2

Kết quả thực hiện quản lý tiêu thụ rau VietGAP trên ñịa bàn
huyện Thanh Trì

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế

90


4.5

Phân tích một số yếu tố chính ảnh hưởng tới quản lý sản xuất và
tiêu thụ rau VietGAP tại huyện Thanh Trì

105

4.6

ðịnh hướng và giải pháp

116

4.6.1

ðịnh hướng

116

4.6.2

Giải pháp

117

PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

122


TÀI LIỆU THAM KHẢO

125

PHỤ LỤC

130

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page v


Ket-noi.com
Ket-noi.com Kho
Kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi

DANH MỤC BẢNG
STT

Tên bảng

Trang

2.1


Nội dung quản lý các cơ sở kinh doanh rau VietGAP

24

2.6

Các chính sách về rau VietGAP

32

3.1

Tình hình sử dụng ñất ñai huyện Thanh Trì

46

3.2

Một số chỉ tiêu văn hóa-xã hội huyện Thanh Trì

48

3.3

Tốc ñộ tăng trưởng kinh tế các ngành

51

3.4


Số lượng ñiểm tiêu thụ rau VietGAP

66

4.5

Lượng rau VietGAP tiêu thụ BQ/ngày tại các ñiểm tiêu thụ

67

4.6

Tổng hợp xu hướng lựa chọn rau của người tiêu dùng

68

4.7

So sánh chi phí, doanh thu, lợi nhuận bình quân/tháng của 5 cửa
hàng kinh doanh rau VietGAP

4.8

70

Kết quả hoạt ñộng của Thanh tra Sở về quản lý sản xuất rau
VietGAP trên ñịa bàn huyện Thanh Trì

4.9



4.12

79

ðánh giá thực hiện nội dung quản lý sản xuất rau VietGAP các
hộ của của lãnh ñạo huyện, xã

80

4.13

Tự ñánh giá thực hiện quy trình VietGAP của các hộ sản xuất

81

4.14

Hộ sản xuất rau VietGAP tự ñánh giá ý thức bảo vệ môi trường
khi canh tác

4.15

86

Kết quả kiểm tra các cơ sở kinh doanh rau VietGAP của Thanh
90

tra Sở trên ñịa bàn huyện Thanh Trì
4.16


Kết quả và hiệu quả sản xuất rau VietGAP và rau thường giữa

100

các nhóm hộ ñiều tra

103

4.22

Kết quả thống kê tổng doanh thu BQ/ sào rau

104

4.23

Kết quả thống kê thu nhập bình quân/ sào rau

104

4.24

SWOT trong quản lý sản xuất và tiêu thụ rau VietGAP trên ñịa
bàn huyện Thanh Trì

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế

114


4.2

Hệ thống tổ chức quản lý sản xuất rau VietGAP trên ñịa bàn
huyện Thanh Trì

4.3

71

Hệ thống tổ chức quản lý tiêu thụ rau VietGAP trên ñịa bàn
huyện Thanh Trì

87

DANH MỤC HÌNH HỘP
Hộp 4.1 Khó khăn trong khâu tiêu thụ rau VietGAP

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế

113

Page viii


Ket-noi.com
Ket-noi.com Kho
Kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi

SX&TT
SXNN
ThaiGAP
TTCL
TW
UBND
VietGAP
VSV
WTO

An toàn thực phẩm
Bảo vệ thực vật
Bình quân
Cơ quan phát triển quốc tế Canada
Good Agricultural Practic
Giấy chứng nhận
Hiệu quả kinh tế
Hợp tác xã
Intergrated Crop Management
Intergrated Pests Management
Japanese Good Agricultural Innovation
Japanese Good Agriculture Practic
Kiểm dịch thực vật
Khoa học công nghệ
Kỹ thuật sản xuất
Dự án xây dựng và kiểm soát chất lượng nông
sản thực phẩm
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Nông nghiệp
Quy chuẩn Việt Nam


PHẦN I: ðẶT VẤN ðỀ

1.1. Tính cấp thiết của ñề tài
Tục ngữ ta có câu “Cơm không rau như ñau không thuốc”. ðúng vậy,
rau xanh là thực phẩm không thể thiếu trong bữa ăn hàng ngày của mỗi gia
ñình Việt Nam. Theo khuyến cáo của Viện Dinh Dưỡng, mức rau tiêu thụ
trung bình hàng ngày nên là 300g/ người/ ngày. Rau có ý nghĩa quan trọng
trong việc cung cấp chất xơ, khoáng chất, vitamin và các dưỡng chất khác cần
thiết cho cơ thể con người. Nằm trong vùng khí hậu nhiệt ñới gió mùa, nguồn
lao ñộng trong NN dồi dào, Việt Nam có tiềm năng rất lớn về sản xuất rau.
Cùng những lợi thế nhất ñịnh như thời gian sinh trưởng ngắn, thu nhập bình
quân cao hơn so với lúa, thị trường tiêu thụ ổn ñịnh do sử dụng rau xanh là
nhu cầu thiết yếu với người tiêu dùng.
Trong những năm gần ñây, tình trạng ngộ ñộc thực phẩm ngày càng gia
tăng ñã và ñang ñược ñề cập ñến như một mối nguy hiểm ñe dọa trực tiếp ñến
sức khỏe cộng ñồng. Người tiêu dùng ăn rau sợ ngộ ñộc bởi dư lượng kim
loại nặng, nitrat, vi sinh và thuốc trừ sâu trong rau xanh. Vậy nên, VSATTP
có vai trò hết sức quan trọng ñối với sức khỏe của con người, ñến sự duy trì
và phát triển nòi giống của dân tộc và sự phát triển bền vững của nông nghiệp
nước ta, ñặc biệt là sau khi nước ta ra nhập tổ chức thương mại quốc tế WTO.
Do ñó, Bộ NN&PTNT ñã ban hành “VietGAP - quy trình thực hành sản xuất
nông nghiệp tốt(GAP - Good Agricultural Practices) cho rau tươi an toàn tại
Việt Nam” nhằm góp phần ñẩy mạnh sản xuất nông sản thực phẩm an toàn
nói chung và rau quả nói riêng phục vụ tiêu dùng trong nước, xuất khẩu.
Hiện nay, nhu cầu về rau xanh ñảm bảo chất lượng vệ sinh an toàn
thực phẩm ñã trở nên cần thiết và bức xúc với người tiêu dùng cả nước nói
chung và Thủ ñô Hà Nội nói riêng. Công tác sản xuất và tiêu thụ rau nói
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế


1.2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở ñánh giá thực trạng quản lý sản xuất và tiêu thụ RAT theo
quy trình VietGAP trên ñịa bàn huyện Thanh Trì, Thành phố Hà Nội ñề xuất
giải pháp nhằm tăng cường quản lý sản xuất và tiêu thụ RAT ñảm bảo chất
lượng sản phẩm và nâng cao thu nhập cho người sản xuất rau theo quy trình
VietGAP tại ñịa bàn huyện Thanh Trì, Thành phố Hà Nội trong thời gian tới.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý sản xuất
và tiêu thụ rau VietGAP.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 2


Ket-noi.com
Ket-noi.com Kho
Kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi

- Nghiên cứu thực trạng quản lý sản xuất và tiêu thụ rau VietGAP trên ñịa
bàn huyện Thanh Trì.
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng ñến quản lý sản xuất và tiêu thụ rau
VietGAP trên ñịa bàn huyện Thanh Trì.
- ðề xuất giải pháp nhằm tăng cường quản lý sản xuất và tiêu thụ rau
VietGAP trên ñịa bàn huyện Thanh Trì trong thời gian tới.
1.3. ðối tượng nghiên cứu
1.3.1. ðối tượng nghiên cứu


PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Một số khái niệm
a) Sản xuất
Sản xuất hay sản xuất của cải vật chất là hoạt ñộng chủ yếu trong các
hoạt ñộng kinh tế của con người. Sản xuất là quá trình làm ra sản phẩm ñể sử
dụng, hay ñể trao ñổi trong thương mại. Quyết ñịnh sản xuất dựa vào những
vấn ñề chính sau: Sản xuất cái gì ? Sản xuất như thế nào ? Sản xuất cho ai ?
Giá thành sản xuất và làm thế nào ñể tối ưu hóa việc sử dụng và khai thác các
nguồn lực cần thiết làm ra sản phẩm ?
Sản xuất rau VietGAP là quá trình kết hợp các yếu tố ñầu vào bao gồm
lao ñộng, ñất ñai, giống, phân bón, … ñể tạo ra các sản phẩm ñầu ra là RAT
ñạt tiêu chuẩn VietGAP nhằm ñáp ứng nhu cầu cơ bản của con người.
Mối quan hệ giữa ñầu vào và ñầu ra ñược thể hiện ở hàm sản xuất
Theo Philip Wicksteed:
Hàm sản xuất ñược mô tả như một quan hệ kỹ thuật nhằm chuyển ñổi
các yếu tố ñầu vào như nguyên liệu ñầu vào ñể sản xuất thành một sản phẩm
cụ thể nào ñó. Hay nói cách khác, hàm sản xuất ñược ñịnh nghĩa thông qua
việc tối ña mức ñầu ra có thể ñược sản xuất bằng các kết hợp các yếu tố ñầu
vào nhất ñịnh.
Y= f(x1, x2, ... xn)
Trong ñó:
- Y là mức sản lượng ñầu ra
- x1, x2, ..., xn: các yếu tố ñầu vào sản xuất (các yếu tố ñầu vào bao gồm
ñất ñai, lao ñộng, vốn, nguyên vật liệu...)
Các yếu tố ñầu vào xi (i = 1, k) tuỳ ñiều kiện mà có thể nhiều hay ít
nhưng bao giờ cũng có giới hạn nhất ñịnh.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế


Xuất phát từ những góc ñộ nghiên cứu khác nhau, rất nhiều học giả
trong và ngoài nước ñã ñưa ra giải thích không giống nhau về quản lý. Cho
ñến nay, vẫn chưa có một ñịnh nghĩa thống nhất về quản lý. ðặc biệt là từ thế
kỷ 21, các quan niệm về quản lý lại càng phong phú. Các trường phái quản lý
học ñã ñưa ra những ñịnh nghĩa về quản lý như sau:
- Tailor: "Làm quản lý là bạn phải biết rõ: muốn người khác làm việc gì
và hãy chú ý ñến cách tốt nhất, kinh tế nhất mà họ làm ".
- Fayel: "Quản lý là một hoạt ñộng mà mọi tổ chức (gia ñình, doanh
nghiệp, chính phủ) ñều có, nó gồm 5 yếu tố tạo thành là: kế hoạch, tổ chức,
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 5


Ket-noi.com
Ket-noi.com Kho
Kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi

chỉ ñạo, ñiều chỉnh và kiểm soát. Quản lý chính là thực hiện kế hoạch, tổ
chức, chỉ ñạo ñiều chỉnh và kiểm soát ấy”.
- Hard Koont: "Quản lý là xây dựng và duy trì một môi trường tốt giúp
con người hoàn thành một cách hiệu quả mục tiêu ñã ñịnh".
- Peter F Druker: "Suy cho cùng, quản lý là thực tiễn. Bản chất của nó
không nằm ở nhận thức mà là ở hành ñộng; kiểm chứng nó không nằm ở sự
logic mà ở thành quả; quyền uy duy nhất của nó là thành tích".
- Peter. F. Dalark: "ðịnh nghĩa quản lý phải ñược giới hạn bởi môi

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 7


Ket-noi.com
Ket-noi.com Kho
Kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi

- Mục ñích của ASEANGAP là tăng cường việc hài hoà các chương
trình GAP trong khu vực ASEAN. ðiều này sẽ tạo ñiều kiện thúc ñẩy thương
mại giữa các nước thành viên ASEAN và với thị trường toàn cầu nhằm cải
thiện cơ hội phát triển cho người nông dân và góp phần duy trì cung cấp thực
phẩm an toàn và bảo tồn môi trường.
- Cấu trúc của ASEANGAP gồm 4 phần: ATTP; Quản lý môi trường;
ðảm bảo sức khoẻ, an toàn lao ñộng và phúc lợi xã hội của người lao ñộng;
Chất lượng rau quả.
* VietGAP:
ðể góp phần ñẩy mạnh sản xuất nông sản thực phẩm an toàn nói chung
và rau quả nói riêng phục vụ tiêu dùng trong nước và ñẩy mạnh xuất khẩu, Bộ
NN&PTNT ñã ban hành “VietGAP - Quy trình thực hành sản xuất NN tốt cho
rau, quả an toàn tại Việt Nam” ngày 28/01/2008.
- VietGAP ñược biên soạn dựa theo ASEAN GAP, hệ thống phân tích
nguy cơ và xác ñịnh ñiểm kiểm soát tới hạn (Hazard Anilysis Critical Control
Point; HACCP), các hệ thống thực hành sản xuất nông nghiệp tố quốc tế ñược
công nhận như: EUREP GAP/GLOBALGAP (EU), FRESHCARE (Úc) và

chất thải; Người lao ñộng; Ghi chép, lưu trữ hồ sơ, truy nguyên nguồn gốc và thu
hồi sản phẩm; Kiểm tra nội bộ; Khiếu nại và giải quyết khiếu nại.
b) ðặc ñiểm kinh tế kỹ thuật của sản xuất rau VietGAP
Rau nói chung và rau VietGAP nói riêng là cây ngắn ngày, rất phong
phú về chủng loại, mùa vụ, tổ chức các dịch vụ phân bón, thuốc BVTV, sử
dụng lao ñộng trong sản xuất cần ñược sắp xếp hợp lý và khoa học. Rau
VietGAP ñòi hỏi nhiều công lao ñộng, ñặc biệt là lao ñộng chân tay.
Rau VietGAP là ngành sản xuất mang tính hàng hóa cao, sản phẩm rau
có chứa hàm lượng nước cao, cồng kềnh, dễ bị dập nát, hư hỏng, khó bảo
quản và vận chuyển. Năng suất và chất lượng dinh dưỡng trong rau giảm dần
qua thời gian. Sản xuất và tiêu thụ rau VietGAP nhìn chung vẫn mang tính
thời vụ, nhu cầu của người tiêu dùng là mọi lúc mọi nơi.
Do ñặc thù riêng của cây rau nên người sản xuất và người cung ứng
khó chủ ñộng ñược hoàn toàn về số lượng và chất lượng rau ra thị trường.
ðặc biệt diện tích sản xuất rau VietGAP còn rất hạn chế. ðiều này dẫn tới sự
biến ñộng lớn về giá cả, số lượng, chất lượng rau VietGAP trên thị trường.
* Nguyên tắc sản xuất rau VietGAP
- Nhân lực:
+ Có hoặc thuê cán bộ kỹ thuật chuyên ngành trồng trọt hoặc BVTV từ
trung cấp trở lên ñể hướng dẫn, giám sát KTSX;
+ Người lao ñộng phải qua tập huấn kỹ thuật, có chứng chỉ ñào tạo tập
huấn về VietGAP.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 9


Ket-noi.com
Ket-noi.com Kho
Kho tai

- Quy trình sản xuất:
+ Nhà sản xuất xây dựng quy trình sản xuất phù hợp với cây trồng và
ñiều kiện cụ thể của ñịa phương, nhưng phải phù hợp với các quy ñịnh về
ñảm bảo VSATTP có trong VietGAP.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 10


Ket-noi.com
Ket-noi.com Kho
Kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi

+ Nhà sản xuất phải cam kết ñảm bảo VSATTP và có hồ sơ ghi chép
toàn bộ quá trình sản xuất theo VietGAP.
c. Tiêu thụ rau VietGAP
Rau VietGAP hay rau nói chung trước khi ñến tay người tiêu dùng thường
trải qua các khâu sản xuất, thu hoạch, sơ chế, vận chuyển, bảo quản, chế biến và
tiếp thị. ðối với sản phẩm rau VietGAP tổn thất bao gồm tổn thất thuộc các khâu
sản xuất, thu hoạch, sơ chế, bảo quản, vận chuyển, chế biến, tiếp thị, … Trong
tiêu thụ rau VietGAP thường tập trung nhiều vào việc giảm tổn thất sau thu
hoạch.
Tổn thất bao hàm nhiều ý nghĩa khác nhau như mất mát, hao phí, thối
hỏng, hư hại. Tổn thất sau thu hoạch bao gồm tổn thất về số lượng và tổn thất
về chất lượng.
- Tổn thất số lượng là sự mất mát về trọng lượng nông sản trong cả giai

phi

qua sơ chế, bảo quản và tiêu thụ kịp thời. Mức ñộ tổn thất sau thu hoạch ñối
với các loại quả khoảng 25%, các loại rau trên 30%. Có nhiều nguyên nhân
dẫn ñến hao hụt sản phẩm rau VietGAP như việc thu hoạch chưa ñược áp
dụng cơ giới hóa nhiều, vận chuyển, thời gian tiêu thụ kéo dài, …
Tiêu thụ rau VietGAP là quá trình thực hiện giá trị và giá trị sử dụng của
rau VietGAP. Tiêu thụ là giai ñoạn cuối cùng quan trọng của quá trình sản xuất
rau VietGAP, là yếu tố quyết ñịnh sự phát triển sản xuất rau VietGAP. Trong
nền kinh tế thị trường, các ñối tượng tham gia sản xuất và tiêu thụ rau VietGAP
phải tự hạch toán, tự ra quyết ñịnh và tự chịu trách nhiệm về các hoạt ñộng sản
xuất tiêu thụ của mình, ñể tồn tại và phát triển ñược, chủ yếu họ phải tự tìm kiếm
thị trường tiêu thụ nhằm ñáp ứng ñược nhu cầu của khách hàng.
Kênh tiêu thụ rau VietGAP:

Bán
Người

Thu

sản xuất

gom

Người

buôn

tiêu
dùng

dùng cá nhân và gia ñình họ. Các tác nhân này thường có mối liên kết hợp tác
với nhau trong các kênh phân phối.
Nhìn chung các tác nhân họ không chỉ thiếu công cụ, kỹ năng ñể QLCL
ñáp ứng quy ñịnh của Nhà nước theo toàn bộ chuỗi cung ứng mà còn thiếu chi
phí ñầu tư cơ sở thu mua, sơ chế, ñóng gói; phương tiện vận chuyển và ñịa
ñiểm bán hàng cố ñịnh, ñạt tiêu chuẩn theo quy ñịnh của Nhà nước. Bên cạnh
ñó, các loại chứng nhận ñược số ít người tiêu dùng nhận diện và hiểu rõ giá trị
của chứng nhận ñể từ ñó tin tưởng và lựa chọn cũng là khó khăn không nhỏ
ñối với tác nhân lưu thông, kinh doanh sản phẩm rau có chất lượng.
Trong mối quan hệ dân sự giữa người tiêu dùng và người cung cấp sản
phẩm, người tiêu dùng thường ở vị trí yếu thế, bởi sự hạn chế về thông tin,
kiến thức chuyên môn, khả năng ñàm phán hợp ñồng cũng như khả năng tự
bảo vệ mình. Những sản phẩm kém chất lượng và không ñảm bảo VSATTP
vẫn ñược người tiêu dùng lựa chọn (lựa chọn ngược). Do rau có giá trị giao
dịch thấp, chi phí phân tích chất lượng cao nên bản thân người tiêu dùng riêng
lẻ không chủ ñộng ñược trong việc tự bảo vệ quyền lợi của mình.
2.1.3 Nội dung quản lý sản xuất và tiêu thụ rau VietGAP
2.1.3.1 Ý nghĩa của quản lý sản xuất và tiêu thụ rau VietGAP
- Vấn ñề ngộ ñộc thực phẩm có liên quan ñến quá trình sản xuất và chế
biến sản phẩm ngày càng gia tăng trên thế giới và trong nước. Trong xu thế
toàn cầu hóa và hội nhập thế giới, vấn ñề chất lượng, vệ sinh và ATTP là yếu
tố hàng ñầu thể hiện năng lực cạnh tranh làm cho sản phẩm có thể tồn tại và
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 13


Ket-noi.com
Ket-noi.com Kho
Kho tai

thụ rau VietGAP. Nhằm tạo ra những sản phẩm rau ñảm bảo tiêu chuẩn
VietGAP, giảm thiểu tối ña chi phí sản xuất, cung cấp rau VietGAP ñảm bảo
chất lượng, giá thành hợp lý, thỏa mãn nhu cầu người tiêu dùng.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 14



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status