TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC
KHOA THỂ DỤC THỂ THAO
QUÁCH THỊ HƯƠNG
ĐIỀU TRA THỰC TRẠNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN GIẢNG DẠY,
CƠ SỞ VẬT CHẤT Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON
TRONG KHU VỰC THÀNH PHỐ SƠN LA
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Sơn La, năm 2016
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC
KHOA THỂ DỤC THỂ THAO
QUÁCH THỊ HƯƠNG
ĐIỀU TRA THỰC TRẠNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN GIẢNG DẠY,
CƠ SỞ VẬT CHẤT Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON
TRONG KHU VỰC THÀNH PHỐ SƠN LA
Chuyên ngành : Giáo dục Thể chất
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Người hướng dẫn : Th.S Trần Văn Hạnh
Sơn La, năm 2016
7. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................... 4
8. Những đóng góp mới của đề tài ........................................................................ 5
9. Thời gian và địa điểm nghiên cứu ..................................................................... 5
B- PHẦN NỘI DUNG ........................................................................................ 6
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU .......................... 6
1.1 Quan điểm chủ trương của Đảng - Nhà nước về công tác Giáo dục Thể chất
trong các trường Mầm non những năm đổi mới. .................................................. 6
1.2 Cơ sở lý luận.................................................................................................... 7
1.2.1 Cơ sở khoa học xã hội .................................................................................. 7
1.2.2 Cơ sở khoa học tự nhiên ............................................................................... 8
1.2.3 Cơ sở lý luận thực tiễn ................................................................................. 9
1.3 Đặc điểm tâm sinh lý của trẻ Mầm non ........................................................ 10
1.3.1 Hệ thần kinh ............................................................................................... 11
1.3.2 Hệ vận động................................................................................................ 11
1.3.3 Hệ tuần hoàn ............................................................................................... 12
1.3.4 Hệ hô hấp ................................................................................................... 12
1.3.5 Hệ trao đổi .................................................................................................. 13
1.4 Những khái niệm cơ bản ............................................................................... 14
1.4.1 Phát triển Thể chất ...................................................................................... 14
1.4.2 Giáo dục Thể chất....................................................................................... 14
1.4.3 Hoàn thiện thể chất ..................................................................................... 15
CHƯƠNG II: ĐIỀU TRA THỰC TRẠNG CƠ SỞ VẬT CHẤT, ĐỘI NGŨ
GIÁO VIÊN GIẢNG DẠY Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON TRONG KHU
VỰC THÀNH PHỐ SƠN LA ........................................................................... 16
2.1 Thực trạng cơ sở vật chất ở các trường Mầm non trong khu vực thành phố
Sơn La ................................................................................................................. 16
2.1.1 Trường Mầm non Tô Hiệu ......................................................................... 16
2.1.2 Trường Mầm non Chiềng Lề ..................................................................... 18
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................ 47
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1. Cơ sở vật chất của trường Mầm non Tô Hiệu ....................................... 16
Bảng 2. Cơ sở vật chất trường Mầm non Chiềng Lề .......................................... 18
Bảng 3. Cơ sở vật chất trường Mầm non Tư thục Ngọc Linh ............................ 20
Bảng 4. Cơ sở vật chất trường Mầm non Bế Văn Đàn ....................................... 22
Bảng 5. Cơ sở vật chất trường Mầm non Tư thục Ban Mai................................ 23
Bảng 6. Cơ sở vật chất trường Mầm non Chiềng Sinh ....................................... 26
Bảng 7. Cơ sở vật chất trường Mầm Non Quyết Thắng ..................................... 28
Bảng 1. Đội ngũ cán bộ giáo viên trường Mầm non Tô Hiệu ............................ 29
Bảng 2. Đội ngũ cán bộ giáo viên trường Mầm non Chiềng Lề ......................... 30
Bảng 3. Đội ngũ cán bộ giáo viên trường Mầm non Tư thục Ngọc Linh ........... 31
Bảng 4. Đội ngũ cán bộ giáo viên trường Mầm non Bế Văn Đàn ...................... 32
Bảng 5. Đội ngũ cán bộ giáo viên trường Mầm non Tư Thục Ban Mai ............. 32
Bảng 6. Đội ngũ cán bộ giáo viên trường Mầm non Chiềng Sinh ...................... 33
Bảng 7. Đội ngũ cán bộ giáo viên trường Mầm non Quyết Thắng..................... 34
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
GDTC
: Giáo dục Thể chất
GD - ĐT
: Giáo dục - Đào tạo
: Quyết Định - Bộ Giáo Dục Đào Tạo
RLTC
: Rèn luyện thể chất
TDTT
: Thể dục Thể thao
TTLT- BGD & DT- BNV : Thông tư liên tịch - Bộ Giáo dục và Đào tạo
- Bộ nội vụ
1
A - PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Trên thế giới hầu như, bất cứ nước nào cũng quan tâm đến công tác giáo
dục trẻ em. Các quốc gia đều có những pháp lệnh và chỉ thị về việc chăm sóc và
bảo vệ quyền trẻ em.
Hiện nay trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, Đảng
và Nhà nước ta luôn coi trọng vị trí công tác giáo dục thế hệ trẻ, mà thế hệ trẻ
đầu tiên chúng ta cần quan tâm trước tiên là giáo dục Mầm non. Ở nước ta, từ
trước tới nay, Đảng và Nhà Nước luôn quan tâm chăm sóc, giáo dục thế hệ Mầm
non của đất nước, coi đó là một vấn đề lớn quyết định đến tương lai của đất
nước và vận mệnh của dân tộc. Công tác giáo dục là một bộ phận quan trọng của
cách mạng tư tưởng văn hóa. Nó có nhiệm vụ tạo ra những thế hệ con người mới
Việt Nam, tích cực góp phần xây dựng nền kinh tế mới, xây dựng nền văn hóa
mới, xây dựng xã hội, xã hội chủ nghĩa. Nhờ có giáo dục tốt về mặt tư tưởng,
văn hóa và sức khỏe mà hàng triệu trẻ em Việt Nam sẽ trở thành lực lượng hậu
dựng đội ngũ cán bộ giáo viên có năng lực, có trình độ và tâm huyết với nghề.
Một hệ thống trường lớp được trang bị cơ sở vật chất đồ chơi Mầm non trang
thiết bị khang trang đạt chuẩn đáp ứng yêu cầu đổi mới của giáo dục Mầm non.
Chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ Mầm non phụ thuộc vào chất lượng đội ngũ
giáo viên và cơ sở vật chất trang thiết bị đảm bảo cho công tác chăm sóc giáo
dục trẻ, chúng ta khẳng định cơ sở vật chất trong trường Mầm non trang thiết bị
đồ dùng, đồ chơi là điều kiện cần thiết trong quá trình nâng cao chất lượng chăm
sóc giáo dục trẻ Mầm non.
Đội ngũ cán bộ giáo viên giảng dạy và cơ sở vật chất trong trường Mầm
non làm cơ sở nền tảng cho quá trình phát triển của trẻ thơ hình thành cơ sở ban
đầu nhân cách con người mới, xã hội chủ nghĩa và chuẩn bị những điều kiện cần
thiết cho trẻ vào trường tiểu học.
Việc chăm sóc trẻ tốt ngay từ ban đầu giúp trẻ có lượng vận động phù hợp
giúp trẻ phát triển thể chất. Mà giáo dục Mầm non không chỉ là ngành bậc học
đầu tiên mà còn là ngành học mà có vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự phát
triển thể chất, nhân cách, trí tuệ, tình cảm, thẩm mĩ của trẻ, là thế hệ tương lai
của đất nước. Giáo dục Thể chất ở tuổi Mầm non là mức độ ban đầu, là mắt xích
3
đầu tiên của nền giáo dục toàn dân. Nhiệm vụ Giáo dục Thể chất cho trẻ phải
được thực hiện ngay từ mắt xích đầu tiên này và cơ sở đó nó sẽ được tiếp tục
thực hiện trong các trường phổ thông. Giáo dục Thể chất cho trẻ Mầm non làm
cho con người dần hoàn thiện hơn để tương lai có đầy đủ thể chất và nhân cách
tham gia vào các mặt của đời sống xã hội. Bởi sức khỏe con người là vốn quý
nhất của mỗi con người, là tài sản vô giá của mỗi Quốc gia.
Chính vì những lý do đó tôi chọn đề tài nghiên cứu: “Điều tra thực trạng
đội ngũ giáo viên giảng dạy, cơ sở vật chất ở các trường Mầm non trong
khu vực thành phố Sơn La ”.
2. Mục đích nghiên cứu
- Đề tài điều tra thực trạng đội ngũ giáo viên giảng dạy ở các trường
Mầm non trong khu vực thành phố Sơn La.
- Đề tài điều tra thực trạng cơ sở vật chất ở các trường Mầm non trong
khu vực thành phố Sơn La.
7. Phương pháp nghiên cứu
Để giải quyết các nhiệm vụ, đề tài sử dụng các phương pháp sau đây:
7.1. Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu
Trong quá trình nghiên cứu đề tài phương pháp này được sử dụng để hệ
thống hóa các vấn đề lý luận liên quan tới đề tài trên cơ sở phân tích, đánh giá,
tổng hợp có chọn lọc các thông tin thu được từ các tài liệu liên quan. Cũng
thông qua các nguồn tài liệu đề tài tiến hành xác định được thực trạng đội ngũ,
cơ sở vật chất giáo viên giảng dạy ở các trường Mầm non trong khu vực thành
phố Sơn La.
7.2. Phương pháp quan sát sư phạm
Quan sát sư phạm là phương pháp nghiên cứu rất quan trọng và được sử
dụng rộng rãi trong nghiên cứu về huấn luyện và giảng dạy thể thao. Chúng tôi
sử dụng phương pháp này nhằm tiếp cận với đối tượng nghiên cứu để ghi nhận
các dấu hiệu sư phạm từ cả 2 phía : người dạy và người học để làm cơ sở đánh
giá hiệu quả trong giờ học. Từ đó có cơ sở để đánh giá các kết quả thực nghiệm
giúp cho kết luận của đề tài có tính khoa học và sức thuyết phục cao.
7.3. Phương pháp phỏng vấn, tọa đàm
Là phương pháp được sử dụng trong quá trình nghiên cứu bằng các phiếu
hỏi đối với các cán bộ giảng viên về việc lựa chọn các bài tập ứng dụng và test
5
đặc trưng để đánh giá trong quá trình thực nghiệm.
8. Những đóng góp mới của đề tài
Điều tra thực trạng đội ngũ giáo viên giảng dạy, cơ sở vật chất ở các
trường Mầm non trong khu vực thành phố Sơn La và đưa ra những giải pháp
Trước tình hình mới, sự nghiệp TDTT cần phát triển theo định hướng đã
nêu rõ: “TDTT là một bộ phận quan trọng chính sách phát triển kinh tế xã hội
của Đảng và Nhà Nước, nhằm bồi dưỡng và phát huy nhân tố con người. Công
tác TDTT phải góp phần tích cực nâng cao sức khỏe thể lực, giáo dục nhân cách,
đạo đức, lối sống lành mạnh, làm phong phú đời sống văn hóa, tinh thần của
nhân dân, nâng cao năng xuất lao đọng của xã hội và sức chiến đấu lực lượng vũ
trang” (trích chỉ thị 36 CT/TW, 24/3, năm 1994 của Ban Bí Thư Trung ương
Đảng về công tác TDTT trong giai đoạn mới).
Chỉ Thị 36 CT/TW còn khẳng định: “Mục tiêu cơ bản, lâu dài của công tác
TDTT là hình thành nền TDTT phát triển và tiến bộ, góp phần nâng cao sức
khỏe, thể lực, đáp ứng nhu cầu văn hóa tinh thần của nhân dân. Thực hiện
GDTC trong các trường học, nhằm mục tiêu làm cho việc tập luyện TDTT trở
thành nếp sống hằng ngày của tất cả mọi người”.
Bộ Giáo dục và Đào tạo cần đặc biệt coi trọng việc GDTC trong nhà
trường cải tiến nội dung giảng dạy TDTT nội khóa, ngoại khóa, quy định tiêu
chuẩn rèn luyện thân thể cho học sinh ở các cấp học, phải có sân bãi, nhà tập
TDTT có định hướng hợp lý và có kế hoạch tích cực đào tạo đội ngũ giáo viên
TDTT, đáp ứng nhu cầu tất cả các cấp học. Bộ Giáo dục và Đào tạo cần có một
thứ trưởng chuyên trách chỉ đạo công tác TDTT trường học.
Thực hiện chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ, ngày 21/4/1997, Bộ trưởng Bộ
Giáo dục và Đào tạo và Tổng cục TDTT (nay là Bộ văn hóa, Thể thao và Du
lịch), đã ký văn bản thỏa thuận đề nghị Chính phủ phê duyệt kế hoạch phát triển,
trong đó nêu rõ một số điểm sau đây:
7
- Mục tiêu GDTC trường học từ mẫu giáo đến đại học là góp phần đào tạo thế
hệ trẻ phát triển toàn diện về nhân cách, trí tuệ và thể chất phục vụ sự nghiệp
công nghiệp hóa hiện đại hóa đát nước.
- Do điều kiện giảng dạy nội khóa chưa kịp đáp ứng được yêu cầu của GDTC,
quân sự.
+ Thứ ba: Giảng dạy mĩ thuật, làm trẻ quen với tất cả nguyên tắc của quá trình
sản xuất. Tạo cho trẻ những thói quen biết sử dụng những công cụ đơn giản nhất
của tất cả các quá trình sản xuất.
Như vậy C. Mác đã coi Giáo dục Thể chất là một bộ phận hữu cơ của hệ
thống giáo dục, là điều kiện tất yếu đối với việc phất triển con người một cách
toàn diện.
- Những người sáng lập chủ nghĩa Mác đã chỉ ra rằng, trong Giáo dục Thể chất
thì thể dục là phương tiện hết sức quan trọng để phát triển thể lực con người, và
nó phải bắt đầu từ lứa tuổi nhỏ. Ở Việt Nam, Bác Hồ nói: “ Muốn làm việc tốt,
lao động được giỏi phải có sức khỏe mà muốn có sức khỏe phải luyện tập thể
dục thể thao…” (1960). Kêu gọi mọi người tập thể dục, Bác nói: “ Muốn có xã
hội mạnh khỏe thì từng con người phải khỏe mạnh”.
- Giáo dục tuổi Mầm Non là mức độ ban đầu, là mắt xích đầu tiên của nền giáo
dục toàn dân. Nhiệm vụ Giáo dục Thể chất cho trẻ phải được thực hiện ngay từ
mắt xích đầu tiên này và trên cơ sở đó nó sẽ được tiếp tục thực hiện trong các
trường phổ thông.
1.2.2 Cơ sở khoa học tự nhiên
- Cơ sở khoa học tự nhiên của Giáo dục Thể chất là toàn bộ các môn khoa học mà
nhiệm vụ của nó là nghiên cứu những quá trình phát triển sinh học của con người.
- Học thuyết của I.P.Páp- Lốp và I.M. Sêtrênốp về hoạt động của thần kinh cao
cấp chiếm vị trí lớn trong lĩnh vực này. Nó cho phép ta đi sâu tìm hiểu cơ chế,
những quy luật hình thành kỹ năng, kỹ xảo vận động, phát triển các tố chất thể
lực,…
- Dựa trên những thành tựu của khoa học tự nhiên và xã hội, phương pháp Giáo
dục Thể chất ngày càng được hoàn thiện và phát triển.
- Giáo dục Thể chất có mối quan hệ với sinh lý học, giải phẫu học, vệ sinh học
và thể dục chữa bệnh.
chọn và giải quyết các vấn đề đặt ra trong cuộc sống thích ứng với sự biến đổi
10
không ngừng của xã hội. Trách nhiệm này đặt trên vai nghành giáo dục phải có
những nội dung chương trình phù hợp, đổi mới phương pháp dạy và học một
cách tích cực. Giáo dục không chỉ hoàn thành việc đào tạo những con người
thích ứng với xã hội mà còn đào tạo ra những con người đủ phẩm chất và trí tuệ
để đón đầu sự phát triển của xã hội.
Theo như tôi biết sự nghiệp Giáo dục - Đào tạo Sơn La gần đây đang phát
triển nhanh và hoàn thiện: Quy mô giáo dục các cấp được mở rộng, mạng lưới
trường lớp ổn định và phát triển với nhiều loại hình; Giáo dục - Đào tạo từng
bước được nâng lên; việc bồi dưỡng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực được
quan tâm; cơ sở trang thiết bị trường học tiếp tục được bổ sung; công tác xã hội
hóa bước đầu thu được kết quả đáng trân trọng trong các tầng lớp xã hội. Góp phần
với sự phát triển của Sơn La cũng như sự phát triển của đất nước ta tôi xin mạnh
dạn điều tra thực trạng cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên giảng dạy ở các trường
Mầm non trong khu vực thành phố Sơn La, từ đó tìm ra những mặt mạnh để tiếp
tục phát huy và thấy được những thiếu sót để khắc phục. Để sau khi ra trường công
tác tôi giúp cho bản thân có hiểu biết về khoa học và áp dụng tìm hiểu cơ sở vật
chất, đội ngũ giáo viên giảng dạy của cơ sở mình được tốt hơn.
1.3 Đặc điểm tâm sinh lý của trẻ Mầm non
Trong 6 năm đầu đời, cơ thể của trẻ phát triển mạnh mẽ tất cả các cơ quan và
hệ cơ quan. Con người sinh ra được thừa hưởng những đặc điểm sinh vật.
Những đặc điểm này là cơ sở cho sự phát triển thể chất và tâm lí ở giai đoạn sau.
Những yếu tố quyết định của sự phát triển từ những tháng đầu tiên trong cuộc
đời đứa trẻ đó là môi trường xung quanh và sự giáo dục.
- Tuổi nhà trẻ (từ 0 đến 3 tuổi) : Một trong những chỉ số quan trọng của sự phát
triển thể chất đúng là sự tăng cân bình thường. Ngoài ra, cần chú ý đến chỉ số
chiều cao, kích thước vòng đầu, vòng ngực,… Tình trạng các hệ xương, hệ cơ,
cong vẹo, chống gãy xương…
- Hệ cơ của trẻ phát triển yếu, tổ chức cơ bắp còn ít, các sợi cơ nhỏ, mảnh,
thành phần nước trong cơ tương đối nhiều, nên sức mạnh cơ bắp còn yếu, cơ
nhanh mệt mỏi. Do đó, trẻ ở lứa tuổi này không thích ứng với sự căng thẳng lâu
của cơ bắp, cần xen kẽ giữa vận động và nghỉ ngơi thích hợp trong thời gian
luyện tập. Khi trẻ được thường xuyên tham gia vận động thể lực hợp lí sẽ tăng
cường hiệu quả công năng các tổ chức cơ bắp, làm cho sức mạnh và sức bền của
12
cơ bắp phát triển. Trong sinh hoạt hằng ngày của trẻ ở trường cũng như ở gia
đình, người lớn cần chú ý tới tư thế thân người của trẻ, không nên cho trẻ ngồi
và đúng quá sớm sẽ ảnh hưởng không tốt đến độ cong sinh lí của cột sống, dễ bị
gù hoặc vẹo cột sống,…
- Khớp xương của trẻ có đặc điểm là ổ khớp còn nông, cơ bắp xung quanh khớp
còn mềm yếu, dây chằng lỏng lẻo, tính vững chắc của khớp tương đối kém. Hoạt
động vận động phù hợp với lứa tuổi của trẻ sẽ giúp khớp được rèn luyện, từ đó tăng
dần tính vững chắc của khớp. Để hệ vận động của trẻ thực hiện tốt chức năng vận
động của mình, cần phải thường xuyên cho trẻ luyện tập hợp lí, vừa sức và chú ý
đến tư thế thân người đúng của trẻ trong đời sống hằng ngày.
1.3.3 Hệ tuần hoàn
- Hệ tuần hoàn là một hệ thống đường ống khép kín do tim và mạch máu cấu
tạo thành, còn gọi là hệ tim mạch. Sức co bóp cơ tim ở trẻ còn yếu, mỗi lần co
bóp chỉ chuyển đi được một lượng máu rất ít, nhưng mạch đập nhanh hơn ở
người lớn. Trẻ càng nhỏ tuổi thì tần số mạch đập càng nhanh. Điều hòa thần
kinh tim ở trẻ chưa hoàn thiện, nên nhịp co bóp dễ mất ổn định, cơ tim dễ hưng
phấn và chóng mệt mỏi khi tham gia vận động kéo dài. Nhưng khi thay đổi hoạt
động, tim của trẻ em nhanh phục hồi.
- Các mạnh máu của trẻ rộng hơn so với người lớn, do đó áp lực của máu yếu.
Cần củng cố các cơ tim cũng như các thành mạch, làm cho nhịp đập co bóp của tim
độc hại ở các cơ quan trong quá trình trao đổi chất. Điều này gây cảm giác mệt
mỏi cho trẻ và ảnh hưởng công năng hoạt động của cơ bắp và hệ thần kinh, làm
giảm độ nhạy cảm giữa hệ thần kinh trung ương và những dây thần kinh điều
khiển sự hoạt động cơ bắp. Sự mệt mỏi của các nhóm cơ riêng lẻ xuất hiện nếu
kéo dài hoạt động liên tục của từng nhóm cơ. Do đó, cần thường xuyên thay đổi
vận động của các nhóm cơ, chọn hình thức vận động phù hợp với trẻ.
Tóm lại: Các hệ cơ quan của cơ thể mặc dù đảm nhận những nhiệm vụ và có
các chức năng khác nhau, nhưng chúng có ảnh hưởng lẫn nhau, phối hợp chặt
chẽ với nhau làm thành một thể thống nhất.
- Cơ thể vận động dưới sự chi phối và điều tiêt của hệ thần kinh, dựa vào sự
hợp tác chung của cơ bắp, khớp, dây chằng để thực hiện. Song hoạt động của cơ
bắp đòi hỏi được cung cấp năng lượng dựa vào sự hấp thụ đầy đủ các chất dinh
dưỡng của hệ tiêu hóa.
14
- Vận động cơ bắp không thể tách rời ôxi, dựa vào hệ hô hấp. Nhưng sự vận
chuyển chất dinh dưỡng, ôxi và các chất phế thải lại cần có sự làm việc của hệ
tuần hoàn.
- Vận động cơ thể đòi hỏi sự phối hợp nhịp nhàng của toàn bộ cơ thể, đồng thời
vận động cơ thể có tác dụng rèn luyện và thúc đẩy toàn bộ cơ thể.
- Việc thể hiện chế độ vận động hợp lí cho cơ thể trẻ em sẽ giúp quá trình phát
triển cơ thể của trẻ tốt hơn, nếu ngược lại sẽ có hại cho sức khỏe của cơ thể trẻ.
1.4 Những khái niệm cơ bản
1.4.1 Phát triển Thể chất
- Phát triển thể chất là sự biến đổi của cơ thể về mặt sinh học. Sự phát triển thể
chất được biểu hiện ra bên ngoài bằng sự hình thành và thay đổi các kích thước
trong không gian và trọng lượng cơ thể. Cụ thể là sự phát triển chiều cao, cân
nặng, vòng đầu, vòng ngực,… Đây là sự biến đổi về hình thái, cấu trúc của cơ
thể (trẻ sơ sinh có chiều cao trung bình là 48 - 50cm và cân nặng 2,8 - 3kg; trẻ
độ cao. Đảm bảo có sức khỏe tốt, chuẩn bị thể lực để học tập, lao động và bảo
vệ Tổ quốc.
- Đối với trẻ em mức độ hoàn thiện thể chất được biểu hiện bằng khả năng thích
nghi của cơ thể với môi trường, bằng khả năng hoạt động của vận động cơ bản
như: đi, chạy, nhảy…
16
CHƯƠNG II: ĐIỀU TRA THỰC TRẠNG CƠ SỞ VẬT CHẤT, ĐỘI NGŨ
GIÁO VIÊN GIẢNG DẠY Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON TRONG KHU
VỰC THÀNH PHỐ SƠN LA
2.1 Thực trạng cơ sở vật chất ở các trường Mầm non trong khu vực thành
phố Sơn La
Để việc điều tra dễ dàng, dễ hiểu và gọn nhẹ tôi đã lập biểu bảng để điều tra
thực trạng cơ sở vật chất của các trường Mầm non khu vực thành phố Sơn La.
2.1.1 Trường Mầm non Tô Hiệu
Trường Mầm non Tô Hiệu là trung tâm chất lượng cao của Tỉnh Sơn La.
Trường thuộc Tổ 8 phường Tô Hiệu - Thành phố Sơn La và được đóng tại khu
trung tâm văn hóa chính trị của Tỉnh, nơi có các cơ quan đầu não của Tỉnh đóng
trên địa bàn. Trường được thành lập từ năm 1977, sau hơn 30 năm phấn đấu và
trưởng thành nhà trường đã đạt được thành tích đáng tự hào.
Từ khi thành lập trường đến nay nhà trường đã chăm sóc, nuôi dạy nhiều
thế hệ trẻ trưởng thành. Số lượng lớp học và trẻ mỗi năm một tăng, nhà trường
đã xây dựng và được củng cố trong những năm gần đây.
Cơ sở vật chất của trường từ khi thành lập đến nay đã dần được củng cố,
lớp học được xây dựng bằng gỗ Toócxi (năm 1997) sau đó xây dựng nhà cấp 4
(năm 1982), đến nay trường đã được xây dựng khang trang có lớp học cao tầng,
hệ thống công trình khép kín.
Bảng 1. Cơ sở vật chất của trường Mầm non Tô Hiệu
Stt
Phòng chức
Phòng hiệu trưởng
x
1
năng
Phòng học
x
18
Phòng tập thể dục
x
17
2
Nhà bếp
x
1
x
128
Bàn nhỏ + Ghế
x
218
Bàn ghế nhựa
x
128
Bảng từ to
x
18
Bảng từ + bảng
Bảng từ bé
x
130
chơi
5
6
Đu quay
x
1
Đồ chơi ngoài
Xích đu
x
1
trời
Đu tròn con ngựa
x
1
Bập bênh
80
Ghế thể dục
x
218
Sân chơi
x
1
Bộ học toán
x
20
Bộ tranh + Truyện
x
18