Đánh giá thực trạng và sử dụng các loài thực vật rừng dùng làm thuốc của người dao tại xã vũ chấn – huyện võ nhai – tỉnh thái nguyên - Pdf 38

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------o0o--------------

LÝ THỊ BÌNH

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG KHAI THÁC VÀ SƢ̉ DỤNG CÁC LOÀ I THƢ̣C
VẬT RƢ̀NG DÙ NG LÀ M THUỐC CỦ A NGƢỜI DAO TẠI XÃ VŨ CHẤN
HUYỆN VÕ NHAI – TỈNH THÁI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Nông lâm kết hợp

Lớp

: K43- NLKH

Khoa

: Lâm nghiệp

Khóa học

: 2011 – 2015


i

LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình ho ̣c tâ ̣p và rèn luyê ̣n ta ̣i trường Đa ̣i ho ̣c viê ̣c làm đề tài
tố t nghiê ̣p là điề u có ý nghiã hế t sức quan tro ̣ng đố i với mỗi sinh viên . Công
viê ̣c này giúp sinh viên có thể áp dụng những kiến thức đã học vào thực tế, bổ
sung và củng cố kiế n thức của bản thân , tích lũy nhiều kinh nghiệm thực tế
quý báu để phục vụ cho công việc và các hoạt động chuyên môn sau này.
Được sự đồng ý của Ban giám hiệu trường Đại học Nông lâm Thái
Nguyên, Ban chủ nhiê ̣m khoa Lâm nghiê ̣p và cô Nguyễn Thị Thoa giáo viên
hướng dẫn tôi đã tiế n hành nghiên cứu đề tài

: “Đánh giá hiê ̣n traṇ g khai

thác và sử dụng các loài thực vậ t rừng làm thuố c của người Dao taị xã Vũ
Chấ n – huyê ̣n Võ Nhai – tỉnh Thái Nguyên”.
Để đề tài có đươ ̣c kế t quả như bây giờ tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu
sắ c tới Ban giám hiê ̣u nhà trường , Ban chủ nhiê ̣m khoa Lâm Nghiê ̣p , các các
bô ̣, các lãnh đạo các cơ quan ban ngành của UBND xã Vũ Chấ n , đã ta ̣o mo ̣i
điề u kiê ̣n giúp tôi trong quá triǹ h nghiên cứu làm đề tài , cảm ơn sự góp ý kiến
của các thầy giáo , cô giáo và sự giúp đỡ của ba ̣n bè để tôi c ó thể hoàn thành
đề tài này.
Đặc biệt tôi xin chân thành cảm ơn cô giáo Nguyễn Thị Thoa đã tận
tình hướng dẫn và chỉ bảo tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Do trin
̀ h đô ̣ của bản thân còn ha ̣n chế

, nên đề tài khô ng tránh khỏi

những thiế u sót nhấ t đinh

LỜI CẢM ƠN .......................................................................................................ii
DANH MỤC CÁC BẢNG ................................................................................. iii
DANH MỤC HÌNH ............................................................................................. iv
PHẦN 1. MỞ ĐẦU ............................................................................................... 1
1.1. Đặt vấn đề. ...................................................................................................... 1
1.2.Mục đích nghiên cứu. ....................................................................................... 3
1.3.Mục tiêu nghiên cứu......................................................................................... 3
1.4.Ý nghĩa của đề tài. ............................................................................................ 3
1.4.1.Ý nghĩa trong học tập và trong nghiên cứu khoa học. .................................. 3
1.4.2.Ý nghĩa trong thực tiễn.................................................................................. 4
PHẦN 2. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU.................................. 5
2.1. Cơ sở khoa học ................................................................................................ 5
2.2. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước. .................................................... 6
2.2.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới. .............................................................. 6
2.2.2. Tình hình nghiên cứu trong nước. ................................................................ 9
2.3. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tại xã Vũ Chấn – huyện Võ Nhai – tỉnh
Thái Nguyên. ........................................................................................................12
2.3.1. Điều kiện tự nhiên. .....................................................................................12
2.3.2. Văn hóa, kinh tế, xã hội. ............................................................................15
2.4. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và môi trường ...........21
2.4.1. Thuận lợi. ...................................................................................................21
2.4.2. Khó khăn. ...................................................................................................22
PHẦN 3. ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
..............................................................................................................................24
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài. ...............................................24
3.2. Địa điểm, thời gian tiến hành. .......................................................................24


v


1.1. Đặt vấn đề.
Việt Nam được coi là một trong những nước thuộc vùng Đông Nam Á
giàu về đa dạng sinh học, ở Việt Nam do sự khác biệt lớn về khí hậu từ vùng
gần xích đạo tới giáp vùng cận nhiệt đới, cùng với sự đa dạng về địa hình đã
tạo nên sự đa dạng về thiên nhiên và cũng do đó mà Việt Nam có tính đa dạng
sinh học cao.
Với 1,6 triệu ha rừng đặc sản các nhà khoa học đã phát hiện ra hơn
7000 loài thực vật trong đó có tới là 1/2 cây lâm sản ngoài gỗ, bao gồm 3830
loài cây thuốc, 186 loài thực vật đặc hữu chỉ có ở Việt Nam, 823 loài thực vật
đặc hữu chỉ có ở Đông Dương và với 3/4 diện tích đất tự nhiên là đồi núi nên
nước ta có nhiều tiềm năng về rừng (Viện Dược Liệu, 2002) [14]. Vì vậy Việt
Nam được cho là một trong những trung tâm đa dạng sinh học của thế giới có
tiềm năng phát triển lâm sản ngoài gỗ ở khu vực Châu Á. Nguồn tài nguyên
này không những là cơ sở vững chắc của sự tồn tại của người dân Việt Nam
thuộc nhiều thế hệ đã qua mà còn là cơ sở cho sự phát triển của dân tộc Việt
Nam trong những năm sắp tới. Tuy nhiên thay vì bảo tồn nguồn tài nguyên
này, vô tình hay cố ý người dân Việt Nam đã và đang khai thác quá mức và
phí phạm nguồn tài nguyên sẵn có quý giá này.
Ở bất kỳ quốc gia nào, bất kỳ thời đại nào y học dân gian luôn luôn có
mặt và đồng hành cùng y học bác học. Y học cổ truyền hay còn gọi là y học
dân gian sử dụng nguyên liệu chủ yếu để chữa bệnh là các loại thảo dược đó
chính là những cây cỏ thực vật mà ta thường gặp trong cuộc sống hàng ngày,
những cây cỏ ấy lại có hiệu quả rõ rệt trong việc chữa trị bệnh. Vậy nên nếu
chúng ta biết cách khai thác và sử dụng các loài thực vật làm thuốc một cách
hợp lý sẽ có nhiều đóng góp cho nghành dược, mặt khác đồng thời kế thừa và
phát triển nền y học cổ truyền của dân tộc ta.


2


3

Nguyên” nhằm thống kê các loài dược liệu được sử dụng tại địa phương và
tìm ra một số giải pháp phù hợp nhằm bảo tồn cây thuốc, phát triển các loài
cây dược liệu có giá trị.
1.2. Mục đích nghiên cứu.
Đề tài nghiên cứu nhằ m đ

ánh giá thực trạng khai thác và sử dụng

nguồn tài nguyên thực vật rừng làm thuốc của người Dao tại xã Vũ Chấn,
huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên. Từ đó đưa ra những kiến nghị, giải pháp
nhằm bảo tồn và phát triển thực vật sử dụng làm thuốc tại xã Vũ Chấn.
1.3. Mục tiêu nghiên cứu.
- Thống kê được những loài thực vật rừng được người dân tại xã Vũ
Chấn, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên khai thác, sử dụng làm thuốc.
- Xác định được nguyên nhân làm suy giảm nguồn tài nguyên cây thuốc.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm bảo tồn và phát triển các loài thực vật
rừng làm thuốc.
1.4. Ý nghĩa của đề tài.
1.4.1. Ý nghĩa trong học tập và trong nghiên cứu khoa học.
Qua việc thực hiện đề tài sẽ giúp sinh viên vận dụng được những kiến
thức mà sinh viên tiếp thu được trong quá trình học tập tại trường và nó có ý
nghĩa quan trọng đối với người thực hiện đề tài. Đề tài giúp sinh viên làm
quen với việc nghiên cứu khoa học, củng cố những kiến thức đã học, vận
dụng lý thuyết vào thực tế, biết cách tích lũy, thu thập, phân tích, xử lý thông
tin cũng như kĩ năng tiếp cận và làm việc với cộng đồng thôn bản và người
dân tộc Dao.
Đề tài sau khi hoàn thành có thể làm tài liệu tham khảo cho những
nghiên cứu sau đó và làm cơ sở cho việc sử dụng bền vững nguồn dược liệu

̣ Xong mô ̣t điề u không thể không nói
đến đó là nguồn dược liệu vô cùng phong phú và dồi dào , đă ̣c biê ̣t có nhiề u
loài quý hiếm được phát triển từ vùng rừng . Trước đây các nguồ n dươ ̣c liê ̣u
quý hiếm từ thực vật ở Viê ̣t Nam hế t sức phong phú n hưng qua thực tế những
thâ ̣p kỷ gầ n đây diê ̣n tić h rừng mấ t đi ngày càng nhiề u hơn diê ̣n tić h rừng
đươ ̣c tái ta ̣o. Đồng nghĩa với việc mất đi một nguồn dược liệu quý từ rừng. Để
đáp ứng đươ ̣c nhu cầ u nguồ n dươ ̣c liê ̣u từ thực vâ ̣t rừng phu ̣c vu ̣ đời số ng con
người vâ ̣y điề u quan tro ̣ng , đó là bảo vê ̣ phát triể n và bảo tồ n đươ ̣c hê ̣ sinh
thái rừng ngày càng bền vững hơn.
Cây dược liệu là nguồn tài sản quý phải được bảo vệ và phát triển

.

Rừng Viê ̣t Nam với hơn 7000 loài được mô tả thì có tới 3.830 loài có dược
tính được sử dụng làm thuốc (Theo thố ng kê của Viê ̣n Dươ ̣c liê ̣u – Cây thuố c
Viê ̣t Nam) [15]. Trong đó , có những cây thuốc và một số động vật loài quý
hiế m chữa đươ ̣c những bê ̣nh nan y và cũng là nguồ n nguyên liê ̣u phong phú
để phát triển công nghiệp dược phẩm.
Thực vâ ̣t làm thuố c là những loài thực vâ ̣t có chứa các chấ t hóa ho ̣c có
thể dùng để chữa bê ̣nh cho người và đô ̣ng vâ ̣t.
Giá trị của cây thuốc gồm 2 yế u tố cấ u thành nên đó là bản thân cây
thực vâ ̣t (vâ ̣t chấ t có trong cây cỏ ) và tri thức sử dụng cây cỏ đó để chữa b ệnh
(Do con người đúc rú,t nghiên cứu, tích lũy và lưu truyền qua nhiều thời kỳ nhiều
thế hê).̣


6

Có nhiều cây thuốc chỉ có một tác dụng và trong quá trình sử dụng
người dân không chỉ dùng đơn lẻ mô ̣t loài mà thường phố i k ết hợp chúng lại


7

Trên thế giới, nghiên cứu về cây thuố c có nhiề u thành phầ n và quy mô
rô ̣ng phải kể đế n Trung Quố c . Có thể khẳng định Trung Quốc là quốc gia đi
đầ u trong viê ̣c sử du ̣ng cây thuố c để khám chữa bê ̣ nh. Vào thế kỷ 16 Lý Thời
Trân đưa ra “Bản thảo cương mu ̣c” sau đó năm

1955 cuố n bản thảo này đã

đươ ̣c in ấ n la ̣i. Nô ̣i dung cuố n sách đã đưa tới cho người sử du ̣ng các loa ̣i cây
cỏ để chữa bệnh . Năm 1954 tác giả Từ Quốc Hân đã nghiên cứu thành công
công trin
̀ h “Dươ ̣c du ̣ng thực vâ ̣t cấ p sinh lý ho ̣c”. Cuố n sách này giới thiê ̣u tới
người đo ̣c cách sử du ̣ng từng loa ̣i cây thuố c , tác dụng sinh lý , sinh hoá của
chúng, công du ̣ng, cách phối hơ ̣p các loài cây thuố c theo từng điạ phương như
“Giang Tô tin
̉ h thực vâ ̣t dươ ̣c tài chi”́ , “Giang Tô trung dươ ̣c danh thực đồ
khảo”, “Quảng Tây trung dươ ̣c tri”́ … (Dẫn theo Trầ n Hồ ng Ha ̣nh, 1996) [7].
Năm 1968 mô ̣t số nhà nghiên cứu cây thuố c ta ̣i Vân Nam , Trung Quố c
đã xuấ t bản cuố n sách “Kỹ thuâ ̣t gây trồ ng cây thuố c ở Trung Quốc”. Đây là
cuố n sách tương đố i hoàn chin̉ h đã giới thiê ̣u mô ̣t cách tổ ng quát có hê ̣ thố ng
về đă ̣c điể m sinh vâ ̣t ho ̣c, sinh thái ho ̣c, kỹ thuật gây trồng, thu hái chế biến và
bảo quản (dẫn theo Phan Văn Thắ ng, 2002) [12].
Năm 1996, Tiề n Tiế n Trung , mô ̣t nhà nghiên cứu về cây thuố c dân tô ̣ c
tại Viện vệ sinh dịch tễ công cô ̣ng Trung Quố c biên soa ̣n cuố n sách “Bản thảo
bức tranh màu Trung Quốc” cuốn sách đã mô tả tới hơn 1000 loài cây thuốc ở
Trung Quố c , mô ̣t trong số đó là thảo quả . Nô ̣i dung đề câ ̣p là : Tên khoa ho ̣c,
mô ̣t số đă ̣c điể m sinh thái học cơ bản , công du ̣ng và thành phầ n hóa ho ̣c của
thảo quả (Dẫn theo Phan Văn Thắ ng, 2002) [12].

̀ trong các ngôi mô ̣ ướp xác viế t vào năm

1550

TCN hiê ̣n còn lưu trữ ta ̣i viê ̣n Đa ̣i ho ̣c Leipzig thì người Ai Câ ̣p thời đa ̣i xưa
đã có trin
̀ h đô ̣ ướp xác và đã biế t dùng nhiề u cây thuố c và đô ̣ng vâ ̣t làm thuốc.
Tên tuổ i của các thầ y thuố c Hi La ̣p cũng đươ ̣c lich
̣ sử ghi la ̣i : Hippocrat (460
– 370) TCN đươ ̣c coi là tổ sư của ngành dươ ̣c, ngoài những công trình về giải
phẫu và sinh lý , ông còn đưa vào sử du ̣ng hơn 200 cây thuố c. “Lời tuyên lê ̣nh
Hippocrat ngày nay đã phản ánh sự quý tro ̣ng đố i với thầ y thuố c Hi La ̣p đó

.

Aristot (384 – 370) TCN và ho ̣c trò của ông là Theophrat (370 – 278) TCN
đều l à những nhà khoa học tự nhiên nổi tiếng . Những công trình của 2 ông
đều là những tài liệu sử dụng cho những nhà khoa học tự nhiên về sau để sử
dụng trong lĩnh vực động thực vật . Dioscorid mô ̣t nhà nghiên cứu về dươ ̣c
liê ̣u số ng trong thế kỷ thứ nhấ t TCN đã viế t tâ ̣p sách “Dươ ̣c liê ̣u ho ̣c”
(Demateria medica) vào năm 78 TCN trong tâ ̣p sách này ông mô tả hàng ngàn
cây có tác du ̣ng chữa bê ̣nh, trong đó nhiề u cây quan tro ̣ng còn sửu du ̣ng trong
y ho ̣c hiê ̣n đa ̣i ngày nay . Mô ̣t thầ y thuố c khác cũng người Hi La ̣p số ng ở La
Mã là Callien (121 – 200) sau công nguyên (SCN) ông nghiên cứu cả y lẫn
dươ ̣c, đă ̣c biê ̣t ông viế t sách mô tả các phương pháp bào chế thuốc chứa dược


9

liê ̣u có nguồ n g ốc từ động vật và thực vật . Ngày nay, ngành dược coi ông là

Nam. Báo cáo chính trị của ban chấp hành trung ương Đảng trình bày tại đại


10

hô ̣i lầ n thứ V đã chỉ rõ “mô ̣t nhiê ̣m vu ̣ cấ p bách là khai thác mọi khả năng sẵn
có trong nước nhằm tạo cho được các nguồn dược liệu

, tích cực xây dựng

công nghiê ̣p dươ ̣c phẩ m và sản xuấ t thiế t bi ̣y tế , tạo mọi điều kiện sớm khắc
phục tình trạng thiếu thuốc kể cả con đường xuất để nhập”. Nhiề u chỉ thi ̣nghi ̣
quyế t của nhà nước nói về phương châm kế t hơ ̣p y ho ̣c hiê ̣n đa ̣i với y ho ̣c cổ
truyề n, khai thác phát triể n cây thuố c và đô ̣ng vâ ̣t làm thuố c, nghiên cứu và sử
dụng thuốc nam:
- Chỉ thị 210 của Thủ Tướng chính phủ ngày 06 tháng 12 năm 1966.
- Chỉ thị 21CP của Hô ̣i đồ ng chiń h phủ ngày 21 tháng 08 năm 1978.
- Nghị quyết 266 CP ngày 19 thán 10 năm 1978 (theo trang 10, 11, 12
của phần II lịch sử nghiên cứu cây dượ c liê ̣u Viê ̣t Nam trong giáo triǹ h bài
giảng dược liệu của bộ môn dược trường Đại Học Dược Hà Nội xuất bản1998).
năm
Theo Lê Trầ n Đức (1997) [6], Sa nhân là cây thuố c quý trong y ho ̣c cổ
truyề n phương Đông, thuô ̣c chi Sa Nhân (Amomum), họ gừng (Zingiberaceae).
Trên thế giới chỉ Amomum có khoảng 250 loài phân bố chủ yếu ở vùng nhiệt
đới núi cao. Ở Ấn Độ có 48 loài, Malaysia có 18 loài, Trung Quố c có 24 loài.
Ở nước ta , Sa nhân phân bố hầ u hế t ở các t ỉnh vùng núi phía Bắc và Trung
Bô ̣, có gần 30 loài mang tên Sa nhân, trong đó 23 loài đã xác định chắc chắn.
Ở Viê ̣n Dươ ̣c Liê ̣u và Trường Đa ̣i Ho ̣c Dươ ̣c hiê ̣n có 12 mẫu vâ ̣t chưa đủ tài
liê ̣u đinh
̣ tên loài đề u mang tên Sa nhân . Ở Việt Nam , Sa nhân đã đươ ̣c biế t

kinh tế , quý hiếm, đă ̣c hữu , có nguy cơ tuyệt chủng ) và sự đa dạng di truyền .
Bảo tồn cây thuốc phải gắn liền với bảo tồn và phát huy

trí thức y học cổ

truyề n và y ho ̣c dân gian gắ n với sử du ̣ng bề n vững và phát triể n cây thuố c.
Khi nghiên cứu các biê ̣n pháp phát triể n bề n vững nguồ n tài nguyên
thực vâ ̣t phi gỗ ta ̣i vườn quố c gia Hoàng Liên , Ninh Khắ c Bản đã thố ng kê
đươc̣ 29 loài cây dùng làm thuốc và cây cho tinh dầu . Trong đó tác giả đã lựa
chọn được một số loài cây triển vọng để đưa vào phát triển : Thảo quả, Thiên
niên kiê ̣n, Xuyên khung… (Ninh Khắ c Bản, 2003) [1].
Năm 2006 nhóm tác giả t huô ̣c trung tâm nghiên cứu Lâm đă ̣c sản



Viê ̣n Khoa ho ̣c Lâm nghiê ̣p Viê ̣t Nam phố i hơ ̣p với Viê ̣n Dươ ̣c liê ̣u đã tổ chức
điề u tra nguồ n tài nguyên cây thuố c ta ̣i xã Đồ ng Lâm

– huyê ̣n Hoàng Bồ –

tỉnh Quảng Ninh và ghi nhận được 288 loài thuô ̣c 233 chi, 107 họ và 6 ngành
thực vâ ̣t, tấ t cả đề u là những cây thuố c mo ̣c hoang da ̣i trong các quầ n xã rừng
thứ sinh và đồ i cây bu ̣i . Trong đó có 8 loài được coi là mới chưa có tên tro ng
danh mu ̣c cây thuố c Viê ̣t Nam (Nguyễn Văn Tập, 2006) [11].


12

Cho đế n nay lâm sản ngoài gỗ vẫn là nguồ n dươ ̣c liê ̣u chủ yế u và là
nguồ n thu nhâ ̣p của người dân ở những vùng rừng mưa thường xanh miề n

(Theo

cẩ m nang lâm nghiê ̣p, chương Lâm sản ngoài gỗ, 2006) [3].
2.3. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tại xã Vũ Chấn – huyện Võ Nhai
– tỉnh Thái Nguyên.
2.3.1. Điều kiện tự nhiên.
2.3.1.1. Vị trí địa lý.
Vũ Chấn là xã miền núi nằm ở phía Đông bắc của huyê ̣n Võ Nhai cách
trung tâm huyện 37 km, có tổng diện tích đất tự nhiên 7.769 ha. Địa giới hành
chính của xã được xác định như sau:
Với to ̣a đô ̣ điạ lý: 21˚48’53”B 106˚1’32”Đ.
Phía Bắc giáp xã Nghinh Tường, Sảng Mộc.
Phía Đông giáp xã Phú Thượng.
Phía Nam giáp xã Cúc Đường.


13

Phía Tây giáp xã Thượng Nung.
Xã Vũ Chấn nằm ở tiểu vùng I thuộc vùng núi của huyện Võ Nhai
mang đặc tính của địa hình trung du miền núi Bắc Bộ.
2.3.1.2. Địa hình, địa mạo.
Là xã miền núi, địa hình bị chia cắt mạnh bởi hệ thống núi đá vôi
chiếm 72%, độ dốc đa phần từ 25° trở lên, các dòng chảy tự nhiên tạo thành các
khe lạch và những thung lũng nhỏ hẹp, độ cao trung bình từ 300 – 500m so với
mặt nước biển. Do vậy diện tích đất bằng sản xuất nông nghiệp chủ yếu nằm dọc
các khu suối, các thung lũng chiếm tỷ lệ nhỏ so với diện tích tự nhiên của xã. Bất
lợi cho việc phát triển cơ sở hạ tầng như giao thông, thủy lợi và lưu thông hàng
hóa trong và ngoài xã.
2.3.1.3. Khí hậu, thủy văn.

sương muối làm ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp và chăn nuôi gia súc,
gia cầm.
* Gió Đông Nam xuất hiện từ tháng 4 đến tháng 10 trong năm, khí hậu
mát mẻ, kèm theo mưa nhiều.
- Thủy văn:
+ Nguồn nước mặt:
Nguồn nước mặt của xã tương đối dồi dào. Trên địa bàn xã có hệ thống
khe suối dày đặc, cộng với lượng mưa lớn trong năm (khoảng 1.941 mm) tạo
thành nguồn nước mặt chủ yếu cung cấp cho việc tưới tiêu, sản xuất nông
nghiệp và sinh hoạt của nhân dân trong xã.
+ Nguồn nước ngầm:
Do địa hình chia cắt bởi các dãy núi đá vôi và núi đất, nên ngoài hệ thống
sông suối, ao hồ trên địa bàn xã còn có các nguồn nước ngầm từ các hang động
trong núi đá. Kết quả khảo sát và nghiên cứu tại đây cho thấy ở đây có trữ
lượng nước ngầm tương đối dồi dào và chất lượng tốt, nhưng việc khai thác
còn nhiều ha ̣n chế.
Nguồn tài nguyên nước khá dồi dào, nhưng địa hình chia cắt mạnh,
chất lượng thảm thực vật rừng không cao, nên mùa mưa dòng chảy lớn, hay


15

sảy ra lũ lụt, mùa khô lại thiếu nước gây ra hạn hán.
2.3.2. Văn hóa, kinh tế, xã hội.
2.3.2.1. Xã hội.
- Tài nguyên nhân văn
:
Vũ Chấn là vùng đất có nguồn gốc lịch sử phát triển lâu đời, thiên nhiên ưu
đãi và hào phóng giành cho Vũ Chấn một vùng đất trù phú, cảnh quan đa dạng.
Theo thống kê cho thấy, năm 2013 dân số toàn xã là: 633 hộ với 2.754 nhân

̀ của người Dao gồm có3 loại nhà: Nhà sàn, nhà đất, nhà nửa sàn
nửa đấ t làm bằ ng gỗ, tre, nứa rấ t chắ c chắ n. Người dân tô ̣c Dao tuy hiề n lành it́ nói
nhưng rấ t hiế u khác.h
- Thực trạng phát triển các khu dân cư:
Vũ chấn là xã vùng cao có địa hình phức tạp nên sự phân bố dân cư
cũng không đồng đều, những xóm gần trục đường chính đi lại có mật độ dân
số cao hơn xóm cách xa trục đường chính.
Bảng 3.2: Tình hình phân bố dân cƣ xã Vũ Chấn năm 2013
Chỉ tiêu

STT

Chia ra
các xóm

Số

Số

Số

Số

ngƣời

ngƣời

hộ

khẩu


329

206

10

25

2

Khe Nọi

57

235

177

8

11

3

Na Cà

70

309


6

11

6

Na Rang

80

366

257

0

14

7

Khe Rạc

58

248

207

0


10

Na Mấy

76

334

273

1

20

Tổng

633

2.754

2.064

41

162

(Nguồn thống kê xã Vũ Chấn)





18

chữa bệnh và cấp thuốc cho người nghèo, tỷ lệ các cháu trong độ tuổi và phụ
nữ có thai được tiêm các loại vacxin phòng bệnh và uống vitamin A.
Trạm y tế trong những năm qua đã được xây dựng và đầu tư trang thiết
bị y tế để đảm bảo tốt công tác khám và điều trị, chăm sóc sức khỏe ban đầu
cho người dân, năm 2011 trạm y tế xã đã đạt chuẩn quốc gia. Đội ngũ cán bộ
y tế làm việc tại trạm xã có 06 người, trong đó có 01 bác sỹ.
2.3.2.2. Kinh tế.
a. Tổng quát về thực trạng phát triển kinh tế:
- Những năm qua nhờ có sự lãnh đạo đúng hướng của Đảng uỷ, UBND xã
và sự quan tâm chỉ đạo của UBND huyện Võ Nhai, nền kinh tế của xã đã có
những bước phát triển đáng kể, đời sống của nhân dân từng bước được cải thiện.
- Hiện nay ngành nông nghiệp vẫn chiếm vị trí chủ đạo trong cơ cấu
kinh tế của xã, do đó luôn được chú ý quan tâm đầu tư đúng mức, kết hợp với
trình độ thâm canh được nâng lên, ngành chăn nuôi khá phát triển. Do đó
bước đầu đã đem lại hiệu quả kinh tế cho ngành và tăng thu nhập cho các hộ
gia đình.
- Lĩnh vực ngành nghề dịch vụ cũng từng bước phát triển theo hướng
đa dạng và nâng dần quy mô, số lao động chuyển dịch từ nông nghiệp sang
dịch vụ, thương mại phát triển tập trung tại trung tâm xã, chủ yếu là buôn bán
nhỏ lẻ nhằm phục vụ nhu cầu tại chỗ của nhân dân.
b. Thực trạng phát triển các ngành sản xuất:
Trong những năm qua các cấp ủy Đảng, chính quyền đã lãnh đạo nhân
dân tích cực chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi, mở rộng diện tích thâm canh
tăng vụ, tăng cường công tác khuyến nông, chuyển giao khoa học kỹ thuật đến
các hộ nông dân, theo phương châm sản xuất gắn liền với tiêu thụ sản phẩm,
đưa những loại giống cây trồng có giá trị kinh tế cao vào sản xuất đã đạt được


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status