ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-----------------------------------------------------
ĐẶNG THU THỦY
NHỮNG MÂU THUẪN CHÍNH TRONG QUAN
HỆ GIỮA TRUNG QUỐC VÀ NHẬT BẢN KỂ
TỪ SAU CHIẾN TRANH LẠNH ĐẾN NĂM 2012
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Quan hệ Quốc tế
Hà Nội – 2014
1
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-----------------------------------------------------
ĐẶNG THU THỦY
NHỮNG MÂU THUẪN CHÍNH TRONG QUAN
HỆ GIỮA TRUNG QUỐC VÀ NHẬT BẢN KỂ
TỪ SAU CHIẾN TRANH LẠNH ĐẾN NĂM 2012
Luận văn thạc sĩ chuyên ngành: Quan hệ Quốc tế
Mã số: 60 31 02 06
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Đặng Xuân Kháng
Diễn đàn Hợp tác Á – ÂU
ASEAN
Association of Southeast Asian Nations
Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam Á
EAS
East Asia Summit
Hội nghị cấp cao Ðông Á
EEZ
Exclusive Economic Zone
Vùng đặc quyền kinh tế
EU
European Union
Liên minh châu Âu
FDI
Foreign Direct Investment
Đầu tư trực tiếp nước ngoài
GMS
Greater Mekong Subregion
TAC
Treaty of Amity and Cooperation
Hiệp ước Thân thiện và Hợp tác
4
MỤC LỤC
Mở đầu ........................................................................................................................7
Chương 1: KHÁI QUÁT VỀ QUAN HÊ ̣ GIỮA TRUNG QUỐC VÀ NHẬT BẢN
TỪ SAU CHIẾN TRANH LẠNH ĐẾN NĂM 2012 Error! Bookmark not defined.
1.1 Quan hê ̣ chiń h tri ̣ – ngoại giao ......................... Error! Bookmark not defined.
1.1.1. Giai đoạn 1991 - 2000 .............................. Error! Bookmark not defined.
1.1.2. Giai đoạn 2001 – 2012 ............................. Error! Bookmark not defined.
1.2. Quan hệ kinh tế ............................................... Error! Bookmark not defined.
1.2.1. Viện trợ ODA của Nhật Bản .................... Error! Bookmark not defined.
1.2.2. Quan hệ thương mại ................................. Error! Bookmark not defined.
Chương 2: BA MÂU THUẪN CHÍNH TRONG QUAN HỆ GIỮA TRUNG QUỐC
VÀ NHẬT BẢN TỪ SAU CHIẾN TRANH LẠNH ĐẾN NĂM 2012 ........... Error!
Bookmark not defined.
2.1. Mâu thuẫn có nguồn gốc từ lịch sử................. Error! Bookmark not defined.
2.1.1. Vấn đề đền Yasukuni ............................... Error! Bookmark not defined.
2.1.1.1. Khái quát về đền Yasukuni ................ Error! Bookmark not defined.
2.1.1.2. Tranh cãi liên quan đến ngôi đền Yasukuni .... Error! Bookmark not
defined.
2.1.1.3. Quan điểm của Nhật Bản ................... Error! Bookmark not defined.
2.1.1.4. Quan điểm của Trung Quốc ............... Error! Bookmark not defined.
2.1.2. Vấn đề sách giáo khoa lịch sử của Nhật Bản ......... Error! Bookmark not
defined.
2.3.3 Vấn đề an ninh – quốc phòng .................... Error! Bookmark not defined.
2.3.4 Vấn đề Nhật Bản trở thành Ủy viên thường trực của Hội đồng Bảo An
Liên Hợp Quốc ................................................... Error! Bookmark not defined.
Chương 3: TRIỂN VỌNG GIẢI QUYẾT MÂU THUẪN TRONG QUAN HỆ
TRUNG QUỐC - NHẬT BẢN VÀ TÁC ĐỘNG CỦA CẠNH TRANH GIỮA HAI
NƯỚC TẠI KHU VỰC ĐÔNG NAM Á VÀ VIỆT NAM .... Error! Bookmark not
defined.
3.1. Triển vọng giải quyết mâu thuẫn giữa Trung Quốc – Nhật Bản ............ Error!
Bookmark not defined.
3.2. Tác động của cạnh tranh giữa hai nước đến khu vực Đông Nam Á....... Error!
Bookmark not defined.
3.2.1. Tác động tích cực ..................................... Error! Bookmark not defined.
3.2.2 Tác động tiêu cực ...................................... Error! Bookmark not defined.
3.3. Tác động đến Việt Nam .................................. Error! Bookmark not defined.
Kết luận ..................................................................... Error! Bookmark not defined.
6
TÀI LIỆU THAM KHẢO .........................................................................................11
Mở đầu
1. Lý do chọn đề tài
Sau chiến tranh lạnh, cục diện thế giới có nhiều thay đổi. Khu vực Đông Á
trở thành tâm điểm chú ý của toàn thế giới. Nhật Bản và Trung Quốc là hai nước
lớn trong khu vực. Vì vậy mối quan hệ giữa hai nước này được quan tâm hơn cả.
Hai quốc gia này luôn song hành tồn tại cả hợp tác lẫn bất đồng. Tùy từng giai
đoạn, mối quan hệ này có những bước thăng trầm, có tác động trực tiếp hoặc gián
tiếp tới tình hình khu vực và thế giới. Đặc biệt, trong thời gian gần đây, tình hình
khu vực Đông Á nói chung và Đông Bắc Á nói riêng có nhiều diễn biến phức tạp.
Mâu thuẫn giữa các quốc gia, đặc biệt là các nước lớn, là nguyên nhân quan trọng
gia đối với khu vực Đông Nam Á nói chung và Việt Nam nói riêng. Từ đó, Việt
Nam có thể đưa ra các quyết định phù hợp trong quan hệ với Nhật Bản và Trung
Quốc.
2.Lịch sử nghiêncứu vấn đề
QuanhệNhật–Trung trong suốt chiều dài lịch sử nói chung và sau chiến tranh
lạnh nói riêng không phảilàchủđềmới,nhưngđâylàvấnđềlớn, và phứctạp. Từ sau khi
chiến tranh lạnh kết thúc năm 1991, từ “hai cực” đối đầu, quan hệ của các nước sau
chiến tranh lạnh mang tính chất hợp tác nhiều hơn đã tạo ra một môi trường quốc tế
8
mới năng động nhưng cũng rất nhiều diễn biến phức tạp. Quan hệ giữa Nhật Bản và
Trung Quốc trong giai đoạn hậu chiến tranh lạnh cũng có rất nhiều thay đổi trên tất
cả các lĩnh vực.Rất nhiềucôngtrình,bàiviết ởcả trongnướcvà ngoàinước đã đềcập
đến mối quan hệ giữa hai cường quốc tại Châu Á này.
Với
các
công
sách:QuanhệNhậtBản–
trình
ởtrongnước,vềchủđềtrên,đángchúý,cócuốn
Trung
bảnnăm2007.Đâylàcôngtrìnhphântíchtrongquanhệsongphươngvàđaphương
giữabathựcthểTrungQuốc–ASEAN–NhậtBản.Ởđây,quanhệcủa
hai
nướcNhật–
Trungđượcđềcậptrong một phần nhỏ của cuốn sách. Tập trung nghiên cứu về
lĩnh vực chính trị tại khu vực, tác giả Trần Anh Phương có cuốn sách Chính
trị khu vực Đông Bắc Á từ sau chiến tranh lạnh, Nhàxuấtbản Khoa học Xã
hộixuất bảnnăm2007. Cuốn sách đã có những phân tích, đánh giá thực trạng diễn
biến một số vấn đề chính trị cơ bản ở khu vực Đông Bắc Á trong bối cảnh quốc tế
sau chiến tranh lạnh. Ngoài ra cuốn sách cũng có những dự báo về các cặp quan
hệ đến năm 2015.
Ởnướcngoài, tác giả KazukoMori có rất nhiều công trình nói về mối quan hệ
giữa Trung Quốc và Nhật Bản. Trong đó, tháng 3 năm 2007, trong tạp chí nghiên
cứu Châu Á hiện đại (Modern Asian Studies Review), tác giả có bài viết với tựa đề
Mối quan hệ mới giữa Nhật Bản và Trung Quốc: một sự cạnh tranh yếu và ảm
9
đạm. Trong bài viết, Kazuko Mori có chia mối quan hệ giữa Trung Quốc và Nhật
Bản thành bốn giai đoạn. Giai đoạn một là giai đoạn bình thường hóa quan hệ; giai
đoạn hai, những năm 1980 được tác giả cho rằng là thời kỳ “trăng mật” trong quan
hệ của hai Quốc gia. Giai đoạn ba là giai đoạn thay đổi mang tính kết cấu trong
mối quan hệ hai nước từ giữa những năm 1980 đến những năm 1990. Cuối cùng
tác giả có đề cấp đến kỷ nguyên mới trong quan hệ giữa Nhật Bản và Trung Quốc,
cũng là giai đoạn cuối cùng trong bài viết. Cùng với tác giá Kenichiro Hirano,
Giáo sư Kazuko Mori đã biên soạn công trình mang tên Một Đông Á mới hướng
thúc đến hế t năm 2012. Trong quá trình nghiên cứ u, luâ ̣n văn có sự so sánh , phân
tích giữa quan điểm của mỗi nước về từng vấn đề riêng lẻ. Đồng thời, luận văn cũng
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Sách và Tạp chí
Tiếng Việt
1. ĐỗThịÁnh(2008),NgoạigiaokinhtếcủaNhậtBảntrongbốicảnhhộinhậpĐôngÁ:
chiếnlượccạnhtranh
vàđiềuchỉnhđốivớiTrungQuốc,TạpchíNghiêncứuĐông
BắcÁ,số2
2. NgôXuân Bình(2000), chủbiên,ChínhsáchđốingoạicủaNhậtBảnsauchiếntranh
lạnh,Nxb.Khoahọcxã hội,Hànội.
3. NgôXuânBình(2008),ChínhsáchcủaTrungQuốcđốivớiĐôngÁ-TháiBình
Dương,TạpchíNghiêncứuĐôngBắcÁ(số2)
4. NguyễnThanhBình(2008),30nămhợptáckinhtếNhậtBản–TrungQuốc,Tạpchí
NghiêncứuĐôngBắcÁ,số9.
5. Nguyễn Thanh Bình (2004), Quan hệ Nhật-Trung từ sau chiến tranh thế giới II
đến nay, Nxb. Khoa học xã hội, Hà nội.
6. ĐỗMinhCao(2007),QuanhệNhật-Trungxungquanhvấnđềnănglượng,Tạpchí
NghiêncứuĐôngBắcÁ,số 4.
7. ĐỗMinhCao(2009),TrungQuốcvàanninhBiểnĐông,TạpchíNghiêncứuĐông
16. Nguyễn Hoàng Giáp (1997), “Một số điều chỉnh trong chính sách Đông Nam
Á của Nhật Bản những năm 90”, Tạp chí Nghiên cứu Quốc tế, số 19
17.VũVănHà(2007),Quanhệ
TrusngQuốc–ASEAN–NhậtBảntrongbốicảnhmớivà
tácđộngcủanótớiViệtNam,Nxb.Khoahọcxã hội, Hànội.
18. Trần Bách Hiếu (2009), “Chính sách đối ngoại của Nga, Trung Quốc và Nhật Bản
trong cục diện chính trị Đông Á những năm đầu thế kỷ XXI”, Tạp chí nghiên cứu
Đông Bắc Á, số 11
19. Hoàng Thị Minh Hoa (2008), “Chính sách đối ngoại Đông Nam Á của Nhật Bản
và ảnh hưởng của nó đối với ba nước Đông Dương giai đoạn sau chiến tranh lạnh”,
Tạp chí nghiên cứu Đông Bắc Á, số 6
20. Nguyễn Thu Hương (2007), Vài nét về tình hình Trung Quốc năm 1996, Tạp
chí Nghiên cứu Quốc tế, số 16.
12
21.Nguyễn Văn Hồng (chủ biên), 2003, Trung Quốc cải cách mở cửa, những bài
học kinh nghiệm, Nxb Thế giới, Hà Nội.
22. Trần Khánh (2008), “Can dự và cạnh tranh chiến lược Mỹ-Trung ở Đông Nam
Á trong thập niên đầu thế kỷ XXI, Tạp chí nghiên cứu Đông Nam Á, số 12
23. Trần Hoàng Long (2007), Quan hệ Nhật – Trung hiện nay: Thách thức và
triển vọng, Tạp chí Nghiên cứu Đông Bắc Á, số 7.
13
Nhật,BáođiệntửĐảngCộngsản
34. Đỗ Trọng Quang (2007), Chính sách đối ngoại của Nhật Bản tại châu Á,
Tạp chí nghiên cứu Đông Bắc Á, số 8.
35. Lê Văn Sang (2003), Vai trò đầu tầu thúc đẩy kinh tế Đông Á của Nhật Bản
trong thế kỷ 21, Tạp chí nghiên cứu Đông Bắc Á, số 2.
36.Lê Văn Sang, Đào Lê Minh (Chủ biên) (1999), Kinh tế Châu Á - Thái Bình
Dương, Nhà xuất bản Thống Kê, Hà Nội.
37. Nguyễn Xuân Thắng, Đặng Xuân Thanh, đồng chủ biên, (2013), Kinh tế, chính
trị Đông Bắc Á giai đoạn 2001 – 2020, Nhà xuất bản khoa học xã hội, Hà Nội.
38. Nguyễn Thị Thanh Thủy (2013), “Chính sách của chính quyền Obama đối với
Trung Quốc trong lĩnh vực an ninh-quân sự”, Tạp chí nghiên cứu Quốc tế, số
1(92)
39.Lưu Ngọc Trịnh (1998), Kinh tế Nhật Bản những bước thăng trầm trong lịch
sử, Nhà xuất bản Thống Kê, Hà Nội,
40.Nguyễn Hồng Yến (2007), Tranh chấp quần đảo Senkaku (Điếu Ngư) trong
quan hệ Trung - Nhật và khả năng giải quyết, Tạp chí Nghiên cứu Quốc tế, số
16.
41.TTXVN (2009), Các vấn đề biển đảo và tranh chấp chủ quyền ở Đông Á, Tài
50.Barry Schwartz and Mikyoung Kim (2010), “Northeast Asia’s Difficult Past”,
Palgrave Macmillan, England.
51.Kokubun Ryoshi (chủ biên) (1997), Nhật Bản – Mỹ - Trung Quốc – Kịch bản
cho sự hợp tác, Nhà xuất bản TBS –Britanica, Tokyo.
52.Karol Zakowski, Reaction to Popular Pressure or a Political Tool? Different
Interpretations of China’s Policy Regarding Koizumi’s Visits to the Yasukuni
Shrine, Journal of Contemporary Eastern Asia, Volume 11, No.2.
53. Ministry of Foreign Affair of Japan (2010) recent developments in JapanChina Relations: Basic Facts on the Senkaku Islands and the Recent Incidents.
54. Ministry of Foreign Affair of Japan (2010), the Basic View on the
Sovereignty over the Senkaku Island.
55. Mori.KazuKo(2012),
Reconsidering Forty Years after Sino-Japanese
Diplomatic Normalization, The Journal of Contemporary China Studies, Vol.2,
No. 1.
56.Mori. KazuKo (2007), New Relations between China and Japan: A Gloomy,
Frail Rivalry, Modern Asian Studies Review, vol.2
57.Okuyama. Michiaki (2009), the Yasukuni shrine problem in the East Asian
context: religion and politics in modern Japan, Nanzan Institute for Religion
and Culture, Nanzan University, Nagoya, Japan.
58. Reinhard Drifte(2013), “The Senkaku/ Diaoyu islands territorial dispute
between Japan and China: between the materialization of the “China threat”
and Japan “reversing the outcome of world war II?”,UNISCI Discussion paper,
N0 32, University of Newcastle.
đăng ngày 01/08/2012
66.Báo tin nhanh Việt Nam (VNexpress), Trung Quốc tăng mạnh ngân sách quốc
phòng, đăng ngày 4/3/2012
17
67.Biển Đông: Địa chiến lược và tiềm năng kinh tế, Báo điện tử Nghiên cứu biển
Đông, ngày 5/5/2011
68.Nguyễn Thanh Bình , Cơ cấu ngoại thương Nhật – Trung trong thời gian qua,
Trung tâm Nghiên cứu Nhật Bản, />đăng ngày 13/12/2012
69.Bộ Công thương, Viện nghiên cứu Chiến lược, chính sách Công nghiệp, “Quan hệ
kinh tế thương mại của Trung Quốc – ASEAN trong năm 2012”,
đăng ngày
20/08/2012
70.Bộ ngoại giao, Hiệp ước Thân Thiện và Hợp tác ở Đông Nam Á,
/>s131113050929, đăng ngày 13/11/2013.
71.Tạp chí Tài chính,Căng thẳng quan hệ thương mại Nhật – Trung, dẫn nguồn
TTVN/Bloomberg, đăng ngày 18/09/2012
72. Đài Loan kêu gọi giải quyết ôn hoà tranh chấp đảo Điếu Ngư/Senkaku, Báo Đài Á
Châu tự do, đăng ngày 7/9/2012
73. Đối thoại ASEAN- Nhật Bản, WTO hội nhập kinh tế quốc tế,
đăng
11/08/2012.
82.Trần Văn Thọ, “Trung Quốc và Nhật Bản trong trật tự mới Á châu”,
đăng
ngày 14/5/2011
19
83.Việt báo,Nhiều ý kiến phản đối mở rộng Hội đồng Bảo an, đăng ngày
14/7/2005
Tiếng Anh
84.Kate Allen, The FT’s year in charts, FT data,
/>
85.Ross, R., Managing a Changing of Relationship: China’s Japan Policy in the
1990s, 09/ 1996
86.Energy Information Administration, East China Sea,
file:///Z:/PRJ/NewCABs/V6/East_China_Sea/Full.html, 03/2008
20