BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
VƯƠNG TRẦN TIẾN PHÁT
PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA NGÀNH DU LỊCH ĐẾN
TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ TỈNH KHÁNH HÒA
LUẬN VĂN THẠC SĨ
KHÁNH HÒA – 2016
BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
VƯƠNG TRẦN TIẾN PHÁT
PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA NGÀNH DU LỊCH ĐẾN
TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ TỈNH KHÁNH HÒA
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Ngành:
Kinh tế nông nghiệp
Mã số:
60 62 01 15
Quyết định giao đề tài:
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian thực hiện đề tài, tôi đã nhận được sự giúp đỡ của quý
phòng ban trường Đại học Nha Trang đã tạo điều kiện tốt nhất cho tôi được hoàn thành
đề tài. Đặc biệt là sự hướng dẫn tận tình của TS. Phạm Hồng Mạnh đã giúp tôi hoàn
thành tốt đề tài. Qua đây, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến sự giúp đỡ này đến:
- TS. Phạm Hồng Mạnh người hướng dẫn khoa học – đã dành nhiều thời gian
quý báu để chỉ dẫn về đề tài và định hướng phương pháp nghiên cứu trong thời gian
tôi tiến hành thực hiện luận văn.
- Thầy cô Khoa Sau Đại Học đã giúp đỡ tôi trong liên hệ công tác.
- Thầy cô Khoa Kinh Tế đã trực tiếp giảng dạy, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình
học tập và nghiên cứu tại Trường.
- Anh, Chị, Bạn bè trong lớp Cao học Kinh tế 2013 đã giúp đỡ tôi trong học tập
và nghiên cứu.
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến gia đình và tất cả bạn bè đã
giúp đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Khánh Hòa, Ngày 15 tháng 03 năm 2016
Tác giả luận văn
(Ký và ghi rõ họ tên)
iv
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN................................................................................................................iii
LỜI CẢM ƠN...................................................................................................................... iv
MỤC LỤC ............................................................................................................................ v
DANH MỤC KÝ HIỆU ....................................................................................................viii
2.2.6. Lý thuyết phân chia mức tăng trưởng (the Growth decomposition methodology).......... 30
2.3. Mô hình và phương pháp đánh giá, đo lường tác động và đóng góp của ngành du lịch
đến tăng trưởng kinh tế tỉnh Khánh Hòa ............................................................................. 31
2.3.1. Đánh giá tác động của ngành du lịch đến tăng trưởng kinh tế ................................... 31
2.3.2. Đo lường đóng góp của ngành du lịch đến tăng trưởng kinh tế ................................. 40
Tóm tắt chương 2................................................................................................................ 42
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA NGÀNH DU LỊCH ĐẾN TĂNG
TRƯỞNG KINH TẾ TỈNH KHÁNH HÒA................................................................... 43
3.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên, đặc điểm kinh tế xã hội của tỉnh Khánh Hòa............. 43
3.1.1. Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên .............................................................................. 43
3.1.2. Đặc điểm kinh tế xã hội............................................................................................. 44
3.2. Đặc điểm về ngành du lịch tỉnh Khánh Hòa................................................................. 48
3.2.1. Các địa điểm du lịch của tỉnh Khánh Hòa ................................................................. 48
3.2.2. Cơ sở vật chất ngành du lịch tỉnh Khánh Hòa ........................................................... 60
3.2.3. Nguồn nhân lực ngành du lịch tỉnh Khánh Hòa......................................................... 62
3.2.4. Vốn đầu tư vào ngành du lịch tỉnh Khánh Hòa.......................................................... 63
3.2.5. Các yếu tố khác ......................................................................................................... 63
3.3. Một số kết quả về hoạt động kinh doanh của ngành du lịch tỉnh Khánh Hòa............... 64
3.3.1. Khách du lịch ............................................................................................................ 64
3.3.2. Thời gian lưu trú của khách du lịch ........................................................................... 66
vi
3.3.3. Chi tiêu của khách du lịch ......................................................................................... 67
3.3.4. Doanh thu ngành du lịch............................................................................................ 68
3.4. Phân tích tác động của ngành du lịch đến tăng trưởng kinh tế tỉnh Khánh Hòa ......... 69
3.4.1. Mô hình và giải thích biến trong mô hình.................................................................. 69
3.4.2. Nguồn số liệu ............................................................................................................ 69
3.4.3. Kết quả ước lượng và thảo luận................................................................................. 70
3.4.4. Đo lường đóng góp của ngành du lịch đến tăng trưởng kinh tế ................................. 77
:
Tổng sản phẩm quốc dân
GDP :
Tổng sản phẩm quốc nội
G
:
Tiêu dùng của chính phủ
I
:
Tổng đầu tư
K
:
Vốn
L
:
T
:
Công nghệ
viii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
CGE
:
Mô hình cân bằng tổng thể
IUOTO
:
Liên hiệp Quốc các tổ chức lữ hành chính thức
MICE
:
Du lịch hội nghị, hội thảo
SADC
:
Ủy ban nhân dân
UNWTO
:
Tổ chức du lịch thế giới
UNESCO
:
Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Nhân văn của Liên hiệp quốc
ix
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1: Cơ sở vật chất lưu trú ngành du lịch tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 1995 – 2014 ..... 61
Bảng 3.2: Doanh thu lữ hành ngành du lịch tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 1995 – 2013 ....... 62
Bảng 3.3: Lao động trực tiếp trong ngành du lịch tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 1995 - 2014 .... 62
Bảng 3.4: Vốn đầu tư vào ngành du lịch tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 1995 – 2014 .......63
Bảng 3.5: Chi tiêu bình quân của khách du lịch (tự sắp xếp chuyến đi) đến Khánh Hòa
năm 2005, 2009 và 2013 ................................................................................................... 67
Bảng 3.6: Kiểm định nghiệm đơn vị (ADF và PP) .....................................................71
Bảng 3.7: Xác định độ trễ tối ưu. ...............................................................................73
Bảng 3.8: Kết quả kiểm định đồng liên kết ................................................................74
Bảng 3.9: Kết quả ước lượng mô hình VECM ...........................................................75
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
1. Chủ đề nghiên cứu và mục tiêu nghiên cứu
1.1. Chủ đề nghiên cứu: Phân tích tác động của ngành du lịch đến tăng trưởng kinh tế
tại tỉnh Khánh Hòa.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu chung
Mục tiêu chung của đề tài là phân tích tác động của ngành du lịch đến tăng
trưởng kinh tế tại tỉnh Khánh Hòa trong giai đoạn 1995 – 2014.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
Để đạt được mục tiêu chung của đề tài, các mục tiêu cụ thể của nghiên cứu
được thiết lập, bao gồm:
Xây dựng khung phân tích và các mô hình trong việc lượng hóa tác động
của ngành du lịch đến tăng trưởng kinh tế tại tỉnh Khánh Hòa.
Phân tích tác động của ngành du lịch đến tăng trưởng kinh tế tại Khánh Hòa
trong giai đoạn 1995 – 2014.
Đánh giá lại những tác động tích cực, tác động tiêu cực và rút ra được những
nguyên nhân của phát triển ngành du lịch đến tăng trưởng kinh tế tại tỉnh Khánh Hòa.
Đề xuất các gợi ý chính sách nhằm thúc đẩy phát triển của ngành du lịch
tỉnh Khánh Hòa trong thời gian tới.
2. Phương pháp nghiên cứu
2.1. Phương pháp phân tích thống kê tổng hợp
Để đánh giá tác động của ngành du lịch đến tăng trưởng kinh tế, nghiên cứu sử
dụng kết hợp cả hai loại phân tích thống kê thông dụng, bao gồm, phân tích định tính
và phân tích định lượng. Hai phương pháp phân tích này sẽ hỗ trợ tích cực cho nhau
trong việc làm sáng tỏ các nhận định và rút ra kết luận của vấn đề nghiên cứu.
2.2. Phương pháp phân tích kinh tế lượng
Sử dụng phương pháp phân tích định lượng thông qua phương pháp kiểm định
đồng liên kết Johansen, mô hình véc tơ hiệu chỉnh sai số (VECM) để kiểm tra tác động
trong ngắn hạn và điều chỉnh trong dài hạn, kiểm định nhân quả Granger để kiểm tra
mũi nhọn mà tỉnh đã đề ra.
5. Từ khóa: Tăng trưởng kinh tế Khánh Hòa.
xiii
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Tầm quan trọng về sự đóng góp của du lịch trong tăng trưởng và phát triển kinh
tế từ lâu đã trở thành một chủ đề quan tâm rất lớn từ các cơ quan quản lý nhà nước trên
thế giới. Vì lý do này nhiều nghiên cứu chính sách đang được nỗ lực thực hiện để phát
triển du lịch - một trong những lĩnh vực quan trọng nhất của hoạt động kinh tế, đóng
góp lợi ích cho nền kinh tế như một cách nhanh chóng và có hiệu quả nhất. Thực tế
cho thấy rằng du lịch hiện là một hoạt động kinh tế quan trọng được thừa nhận đối với
nhiều nước (Dritsakis, 2004).
Du lịch gây tác động trực tiếp, gián tiếp và hiệu ứng cho nền kinh tế (Stynes,
1997; Gautam, 2011). Ngành công nghiệp du lịch chủ yếu bao gồm yếu tố như đi du
lịch, tham quan, ăn ở, thực phẩm, mua sắm và giải trí... Du lịch là một ngành công
nghiệp đang phát triển mạnh mẽ, trực tiếp kích thích sự phát triển các ngành truyền
thống như giao thông, cơ sở hạ tầng, thương mại, thực phẩm và lưu trú. Ngoài ra, du
lịch cũng thúc đẩy sự phát triển của các ngành dịch vụ khác như tài chính, thông tin
liên lạc, văn hóa, giải trí, hội nghị và triển lãm... Du lịch không chỉ làm tăng thu nhập
ngoại tệ, mà còn tạo ra cơ hội việc làm. Từ đó, tạo nên tăng trưởng tổng thể nền kinh
tế. Như vậy, sự phát triển của ngành công nghiệp du lịch sẽ đóng góp cho tăng trưởng
kinh tế một đất nước (Wang et al., 2012).
Khánh Hòa là một tỉnh Nam Trung Bộ của Việt Nam. Có bờ biển dài hơn
200 km và gần 200 hòn đảo lớn nhỏ cùng nhiều vịnh biển đẹp như Vân Phong, Nha
Trang, Cam Ranh... với khí hậu ôn hòa, nhiệt độ trung bình 26 độ C, có hơn 300 ngày
nắng trong năm, và nhiều di tích lịch sử văn hóa nổi tiếng khác. Từ nhiều năm qua,
Khánh Hòa đã trở thành điểm đến hấp dẫn cho khách du lịch trong và ngoài nước. So
đến phát triển ngành du lịch trong tương lai. Vì vậy tác giả đã lựa chọn đề tài “Phân
tích tác động của ngành du lịch đến tăng trưởng kinh tế tỉnh Khánh Hòa” để
nghiên cứu cho luận văn thạc sĩ của mình. Đồng thời đề tài này cũng đóng góp một
phần nhỏ vào mục tiêu phát triển du lịch bền vững tỉnh Khánh Hòa nói riêng và Việt
Nam nói chung.
2. Mục tiên nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Mục tiêu chung của đề tài là phân tích tác động của ngành du lịch đến tăng
trưởng kinh tế tại tỉnh Khánh Hòa trong giai đoạn 1995 – 2014.
2.2. Mục tiêu cụ thể
Để đạt được mục tiêu chung của đề tài, các mục tiêu cụ thể của nghiên cứu
được thiết lập, bao gồm:
- Xây dựng khung phân tích và các mô hình trong việc lượng hóa tác động của
ngành du lịch đến tăng trưởng kinh tế tại tỉnh Khánh Hòa.
2
- Phân tích tác động của ngành du lịch đến tăng trưởng kinh tế tại Khánh Hòa
trong giai đoạn 1995 – 2014.
- Đánh giá lại những tác động tích cực, tác động tiêu cực và rút ra được những
nguyên nhân của phát triển ngành du lịch đến tăng trưởng kinh tế tại tỉnh Khánh Hòa.
- Đề xuất các gợi ý chính sách nhằm thúc đẩy phát triển của ngành du lịch tỉnh
Khánh Hòa trong thời gian tới.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là các vấn đề liên quan đến ngành du lịch,
vấn đề tăng trưởng kinh tế và tác động của phát triển ngành du lịch đến tăng trưởng
kinh tế ở tỉnh Khánh Hòa.
Phạm vi nghiên cứu
Về không gian: nghiên cứu tác động của phát triển ngành du lịch đến tăng
thích kinh tế để đối phó với cuộc khủng hoảng kinh tế và tài chính quốc tế. Nghiên cứu
cho thấy rằng du lịch có thể trở thành động lực phục hồi, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
ổn định và bền vững, với điều kiện các chính sách hỗ trợ ngành được thực hiện với vai
trò trung tâm của du lịch.
Nikolaos Dritsakis (2004) đã nghiên cứu vấn đề “Du lịch là yếu tố để tăng
trưởng kinh tế dài hạn: bằng chứng thực nghiệm từ Hy Lạp sử dụng phân tích quan hệ
nhân quả”. Nghiên cứu này khảo sát thực nghiệm các tác động du lịch dựa trên sự
tăng trưởng kinh tế dài hạn Hy Lạp bằng cách sử dụng các phân tích quan hệ nhân quả
giữa tổng sản phẩm trong nước, tỷ giá hối đoái và doanh thu du lịch quốc tế. Một mô
hình tự hồi quy đa biến VAR được sử dụng trong giai đoạn từ năm 1960 - 2000. Các
kết quả phân tích gợi ý rằng có một véc tơ cùng hội nhập giữa GDP, tỷ giá hối đoái
thực và doanh thu du lịch quốc tế. Kiểm tra quan hệ nhân quả Granger dựa trên mô
hình hiệu chỉnh sai số (ECM), chỉ ra rằng có mối quan hệ “nhân quả Granger mạnh”
giữa doanh thu du lịch quốc tế và tăng trưởng kinh tế, một quan hệ “nhân quả Granger
mạnh" giữa tỷ giá hối đoái thực và tăng trưởng kinh tế, trong khi đó mối quan hệ giữa
tăng trưởng kinh tế và doanh thu du lịch quốc tế chỉ đơn giản là một "mối quan hệ
nhân quả" và cuối cùng là mối quan hệ giữa tỷ giá hối đoái thực và doanh thu du lịch
quốc tế cũng chỉ đơn giản là một "mối quan hệ nhân quả".
Camelia Surugiu (2009), “Tác động kinh tế của du lịch. Phương pháp phân tích
đầu vào – đầu ra”. Nghiên cứu này dùng phân tích đầù vào – đầu ra cho Romania,
một nguồn thông tin quan trọng cho việc điều tra liên hệ hiện có giữa các ngành công
nghiệp khác nhau. Phân tích đầu vào – đầu ra được sử dụng để xác định vai trò và tầm
quan trọng khác nhau của tăng trưởng kinh tế, thu nhập, việc làm và nó phân tích các
mối quan hệ hiện tại trong một nền kinh tế. Nghiên cứu này tập trung vào du lịch và
các phân tích đầu vào – đầu ra cho khu vực khách sạn và nhà hàng.
4
Li Hua Anh và Xun Gang Zheng (2011), “Phân tích thực nghiệm về mối quan
hệ giữa phát triển du lịch và tăng trưởng kinh tế ở Tứ Xuyên”. Một nghiên cứu về mối
5
tổng số lao động; khoảng 35% và 34% xuất khẩu; tương ứng 38% và 10% tỷ lệ phần
trăm GDP. Bằng chứng thực nghiệm đã xác nhận tầm quan trọng của du lịch vào các
hoạt động kinh tế trong khu vực SADC, với mức tăng 1% doanh thu du lịch thì tăng
0,16% GDP bình quân đầu người. Tương tự như vậy, tăng 1% đầu tư liên quan đến du
lịch dẫn đến 0,29% tăng GDP bình quân đầu người.
5. Phương pháp nghiên cứu
5.1. Phương pháp phân tích thống kê tổng hợp
Để đánh giá tác động của ngành du lịch đến tăng trưởng kinh tế, nghiên cứu sử
dụng kết hợp cả hai loại phân tích thống kê thông dụng, bao gồm, phân tích định tính
và phân tích định lượng. Hai phương pháp phân tích này sẽ hỗ trợ tích cực cho nhau
trong việc làm sáng tỏ các nhận định và rút ra kết luận của vấn đề nghiên cứu.
5.2. Phương pháp phân tích trong kinh tế lượng
Sử dụng phương pháp phân tích định lượng bao gồm kiểm định đồng liên kết
Johansen, mô hình véc tơ hiệu chỉnh sai số (VECM) để kiểm tra tác động trong ngắn
hạn và điều chỉnh trong dài hạn, kiểm định nhân quả Granger để kiểm tra tác động của
ngành du lịch đến tăng trưởng kinh tế tỉnh Khánh Hòa, đo lường đóng góp của ngành
du lịch vào tăng trưởng kinh tế bằng hàm Cobb-Douglas…
6. Đóng góp của đề tài
6.1. Những đóng góp về mặt khoa học
Thứ nhất, đề tài đã hệ thống hóa được cơ sở lý thuyết về vấn đề tăng trưởng nói
chung và ngành du lịch nói riêng.
Thứ hai, đề tài đã xây dựng khung phân tích và phương pháp tiếp cận về tác
động của ngành du lịch đến tăng trưởng kinh tế tại tỉnh Khánh Hòa.
Thứ ba, đề tài đã xây dựng được mô hình về tác động của ngành du lịch đối với
tăng trưởng kinh tế, phù hợp với đặc điểm của địa phương.
6.2. Những đóng góp về mặt thực tiễn
Thứ nhất, đề tài đã khái quát bức tranh khá hoàn chỉnh về ngành du lịch của
Thuật ngữ du lịch hiện nay đã trở nên thông dụng và nó bắt nguồn từ tiếng Hy
Lạp với ý nghĩa là đi một vòng. Du lịch gắn liền với nghỉ ngơi, giải trí, tuy nhiên do
hoàn cảnh, thời gian và khu vực khác nhau, dưới mỗi góc độ nghiên cứu khác nhau
nên khái niệm du lịch cũng không giống nhau.
Theo Từ điển bách khoa quốc tế về du lịch – Le Dictionnaire international du
tourisme do Viện Hàn lâm Khoa học Quốc tế về Du lịch xuất bản: “Du lịch là tập hợp
các hoạt động tích cực của con người nhằm thực hiện một dạng hành trình, là một
công nghiệp liên kết nhằm thỏa mãn các nhu cầu của khách du lịch… Du lịch là một
cuộc hành trình mà một bên là người khởi hành với mục đích đã được chọn trước và
một bên là những công cụ làm thõa mãn các nhu cầu của họ” (Nguyễn Văn Đính và
Trần Thị Minh Hòa, 2006, tr.17)
Tại Hội nghị quốc tế về thống kê du lịch ở Otawa, Canada diễn ra vào tháng
06/1991: “Du lịch là hoạt động thường xuyên của con người đi tới một nơi ngoài môi
trường thường xuyên (nơi ở thường xuyên của mình), trong một khoảng thời gian ít
hơn khoảng thời gian đã được các tổ chức du lịch quy định trước, mục đích của
chuyến đi không phải là để tiến hành các hoạt động kiếm tiền trong phạm vi vùng tới
thăm” (Nguyễn Văn Đính và Trần Thị Minh Hòa, 2006, tr. 19)
Theo Luật du lịch (2005) (khoản 1 điều 4) của nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ
Nghĩa Việt Nam: “Du lịch là các hoạt động có liên quan đến chuyến đi của con người
ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, tìm hiểu,
giải trí, nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định”.
8
Theo Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO) (2010), một tổ chức thuộc Liên Hiệp
Quốc: “Du lịch bao gồm tất cả mọi hoạt động của những người du hành, tạm trú, trong
mục đích tham quan, khám phá và tìm hiểu, trải nghiệm hoặc trong mục đích nghỉ
ngơi, giải trí, thư giãn; cũng như mục đích hành nghề và những mục đích khác nữa,
trong thời gian liên tục nhưng không quá một năm, ở bên ngoài môi trường sống định
cư; nhưng loại trừ các du hành mà có mục đích chính là kiếm tiền. Du lịch cũng là một
Thứ hai, tính phục vụ: ngành du lịch luôn bao hàm tính phục vụ, bởi lẽ, sản
phẩm du lịch chủ yếu cung cấp dịch vụ thỏa mãn yêu cầu của du khách. Trong sản
phẩm du lịch luôn bao hàm nhân tố sản phẩm hữu hình, nhưng đối với một lần du lịch
hoàn chỉnh thì nhu cầu của du khách đối với du lịch là nhu cầu nhằm thỏa mãn hưởng
thụ tinh thần. Chính nhu cầu mang tính chỉnh thể này đã quyết định sản phẩm mà các
xí nghiệp du lịch bán cho du khách, còn đối với du khách đó là ký ức sau chuyến du
lịch. Trong tất cả quá trình hoạt động du lịch, nói chung không liên quan tới sự chuyển
dịch sở hữu sản phẩm (trừ việc mua hàng lưu niệm du lịch), do đó ngành du lịch là
ngành mang tính phục vụ và trực tiếp tạo ra lợi ích kinh tế.
Thứ ba, tính liên quan với nước ngoài: chia theo nghiệp vụ, dịch vụ du lịch chủ
yếu có ba mặt: một là đón tiếp người nước ngoài tới tiến hành hoạt động lữ hành du
ngoạn trong nước, hai là tổ chức người trong nước ra nước ngoài tiến hành hoạt động
lữ hành du ngoạn, ba là tổ chức người trong nước tiến hành hoạt động lữ hành trong
nước. Hai hoạt động trước đều là nghiệp vụ có tính chất liên quan tới nước ngoài.
Thứ tư, tính nhạy cảm: ngành du lịch là ngành có tính nhạy cảm hơn so với
các ngành kinh tế khác. Việc thực hiện giá trị sản phẩm du lịch phải chịu tác động và
ảnh hưởng của nhiều nhân tố khác nhau bao gồm các nhân tố bên trong và nhân tố bên ngoài.
Thứ năm, tính thời vụ: tài nguyên du lịch là cơ sở phát triển ngành du lịch của
một nước hoặc khu vực, tài nguyên du lịch thiên nhiên là bộ phận hợp thành quan
trọng của tài nguyên du lịch thường bị ảnh hưởng của điều kiện thiên nhiên có tính
theo mùa sẽ dẫn tới sự thay đổi về giá trị thưởng thức, tăng hoặc giảm sức hấp dẫn du
khách, do đó hình thành nên tính thời vụ trong ngành du lịch.
Thứ sáu, tính phụ thuộc: ngành du lịch biểu hiện ở tính phụ thuộc đối với tài
nguyên du lịch, phụ thuộc vào trình độ phát triển của nền kinh tế quốc dân, phụ thuộc
vào sự hợp tác, phát triển nhịp nhàng của các bộ phận và ngành nghề liên quan. Bất cứ
một ngành nghề liên quan nào tuột khỏi mắt xích thì hoạt động kinh doanh của
ngành du lịch sẽ khó chuyển động bình thường.
10
– Cung cấp các phương tiện vận chuyển khách đến các điểm du lịch như: máy
bay, tàu biển, tàu thủy, ô tô, đường sắt và các loại phương tiện khác.
– Cung cấp các phương tiện thể thao (sân golf, sân tenis, phòng thể thao đa
năng, bể bơi, các loại thể thao trên bộ, trên biển, trên không…).
– Cung cấp các dịch vụ về chăm sóc sức khoẻ và chữa bệnh (Massges, Spa,
chữa bệnh bằng nước khoáng, bằng bùn, bằng thể dục, bằng châm cứu, bằng ăn,
uống,…).
– Cung cấp các phương tiện giải trí (các loại hình nghệ thuật, vũ trường,
phòng karaoke, trò chơi điện tử,…).
1.1.4.2. Căn cứ vào các hoạt động chuyên môn hoá của các doanh nghiệp
Để đáp ứng nhu cầu của khách du lịch, các hoạt động du lịch bao gồm các hoạt
động du lịch được chuyên môn hóa theo những hoạt động của các doanh nghiệp sau:
Các cơ sở vận chuyển du lịch
Nói đến du lịch là sự di chuyển của con người ra khỏi nơi cư trú và làm việc
thường xuyên. Vì vậy du lịch gắn liền với sự di chuyển và vận chuyển khách du lịch.
Vận chuyển du lịch giữ vị trí quan trọng đối với sự phát triển ngành du lịch, hệ
thống giao thông vận tải càng phát triển, chất lượng các phương tiện vận tải càng tốt,
thì ngành du lịch càng phát triển. Các nhà kinh tế du lịch đã khẳng định, để phát triển
du lịch tại một khu du lịch, một địa phương, một đất nước thì nơi đó phải có ít nhất ba
trong năm loại phương tiện vận chuyển khách du lịch, đó là: đường bộ, đường sắt,
đường hàng không, đường biển và đường sông.
Tổ chức vận chuyển khách du lịch theo các hình thức:
– Do các doanh nghiệp vận tải vận chuyển khách du lịch, nghĩa là ngành du lịch
ký các hợp đồng với các doanh nghiệp vận tải để vận chuyển khách du lịch. Đây là
hình thức vận chuyển du lịch chủ yếu và có hiệu quả.
– Do các doanh nghiệp du lịch có phương tiện vận chuyển riêng để chuyên chở
khách du lịch, áp dụng chủ yếu phương tiện vận chuyển đường ngắn, đi tham quan các
điểm du lịch ở địa phương, đưa đón khách. Phương tiện vận tải được sử dụng chủ yếu