ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP. HCM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - LUẬT
NGUYN H MINH TRANG
TC ĐNG CA NGNH DU LCH
ĐẾN TĂNG TRƯNG KINH TẾ TNH THA THIÊN-HUẾ
LUẬN N TIẾN S KINH TẾ
Phản biện độc lập 2: PGS.TS NGUYN HNG SƠN, Trường Đại học Kinh tế,
ĐHQG Hà Nội
TP. Hồ Chí Minh, 2014
i LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi. Các số liệu
công bố của cá nhân, tổ chức được tham khảo và được sử dụng đúng qui định. Các
số liệu và kết quả trình bày trong luận án là trung thực và nội dung này chưa từng
được ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào.
Tác giả luận án
Nguyễn Hồ Minh Trang
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đã động viên, khuyến
khích tinh thần lẫn vật chất cho tôi trong quá trình thực hiện luận án này.
Xin gửi lời chúc sức khỏe và chân thành cảm ơn!
Tác giả luận án
Nguyễn Hồ Minh Trang
iii MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN . ………………………………………………………………… i
LỜI CẢM ƠN ………………………………………………………………… ii
MỤC LỤC . …………………………………………………………………………iii
DANH MỤC CÁC BẢNG ………………………………….vi
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ ………………………………….viii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ix
M ĐU………………………………………………………………………… 1
1. Tính cấp thiết của đề tài . …………………………………………………………1
2. Tổng quan về tình hình nghiên cứu………………………………….……………2
2.1. Nhóm công trình nghiên cứu về tác động kinh tế của du lịch 2
2.2. Nhóm công trình nghiên cứu về tác động của ngành du lịch đến tăng trưởng kinh
tế 6
2.3. Những vấn đề đặt ra cần được nghiên cứu 13
3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu …………………………………………… 14
3.1 Mục tiêu nghiên cứu …………………………………………… 14
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu …………………………………………… 14
2.1. CƠ S LÝ THUYẾT VỀ TC ĐNG CA NGNH DU LCH ĐẾN TĂNG
TRƯNG KINH TẾ………………………………… ………………… 50
2.1.1. Mối tương quan giữa phát triển ngành du lịch và tăng trưởng kinh tế ….…50
2.1.2. Nghiên cứu thực nghiệm về tác động của ngành du lịch đến tăng trưởng kinh
tế……………………… ………………………………………………… 52
2.2. MÔ HÌNH V PHƯƠNG PHP KIỂM TRA, ĐO LƯỜNG TC ĐNG
CA NGNH DU LCH ĐẾN TĂNG TRƯNG KINH TẾ 64
2.2.1. Kiểm tra tác động của ngành du lịch đến tăng trưởng kinh tế 64
2.2.2. Đo lường tác động của ngành du lịch đến tăng trưởng kinh tế 75
Kết luận chương 2 83
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THC TRẠNG TC ĐNG CA NGNH DU
LCH ĐẾN TĂNG TRƯNG KINH TẾ TNH THA THIÊN HUẾ 84
3.1. PHÂN TÍCH CC NHÂN TỐ ẢNH HƯNG ĐẾN PHT TRIỂN NGNH
DU LCH V KẾT QUẢ HOẠT ĐNG KINH DOANH CA NGNH DU
LCH TNH THA THIÊN HUẾ GIAI ĐOẠN 1990-2012……………….…84
v 3.1.1. Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển ngành du lịch ……………………… 84
3.1.2. Kết quả hoạt động kinh doanh của ngành du lịch ……98
3.2. THC TRẠNG TC ĐNG CA NGNH DU LCH ĐẾN TĂNG
TRƯNG KINH TẾ TNH THA THIÊN HUẾ……………………… ….104
3.2.1. Kiểm tra tác động của ngành du lịch đến tăng trưởng kinh tế ở tỉnh Thừa Thiên
Huế ……………………………………………………………………………….104
3.2.2. Đo lường tác động của ngành du lịch đến tăng trưởng kinh tế ở tỉnh Thừa Thiên
Huế……………………………………………………………………………… 110
3.2.3. Đánh giá tác động của của ngành du lịch đến tăng trưởng kinh tế ở tỉnh Thừa
Thiên Huế…………………………………………………………………………135
Kết luận chương 3 151
CHƯƠNG 4: GIẢI PHP TĂNG TC ĐNG TÍCH CC CA NGNH DU
Bảng 3.2: Chi tiêu bình quân 1 ngày của khách du lịch đến Thừa Thiên Huế và Việt
Nam 101
Bảng 3.3: Cấu thành chi tiêu bình quân của khách quốc tế và khách nội địa (tự sắp
xếp chuyến đi) đến Thừa Thiên Huế năm 2005 và 2009 102
Bảng 3.4: Kiểm định nghiệm đơn vị (ADF và PP) 107
Bảng 3.5: Kiểm định đồng liên kết Jonhansen (theo Trace và Max-Eigen) 107
Bảng 3.6: Khảo sát quan hệ nhân quả Granger 110
Bảng 3.7: Đóng góp của ngành khách sạn, nhà hàng vào tăng trưởng kinh tế ở tỉnh
Thừa Thiên Huế giai đoạn 1991 – 2012 (tính theo GDP) 113
Bảng 3.8: Đóng góp của ngành khách sạn, nhà hàng vào tăng trưởng kinh tế ở tỉnh
Thừa Thiên Huế giai đoạn 1991 – 2012 (tính theo GDP/N) 114
Bảng 3.9: Đóng góp của các hoạt động du lịch trong GDP tỉnh Thừa Thiên Huế chia
theo các loại dịch vụ năm 2005 116
Bảng 3.10: Đóng góp của các hoạt động du lịch trong GDP tỉnh Thừa Thiên Huế chia
theo loại dịch vụ năm 2009 117
Bảng 3.11: Cơ cấu loại hình việc làm của người lao động trước và sau khi ngành du
lịch phát triển ở Thừa Thiên Huế 120
Bảng 3.12: Biến động t lệ thu nhập bình quân của các hộ gia đình trước và sau khi
tham gia vào du lịch ở tỉnh Thừa Thiên Huế 121
Bảng 3.13: Tự đánh giá công việc và mức độ hài lòng về thu nhập sau khi tham gia
vào lĩnh vực du lịch ở Thừa Thiên Huế 122
vii Bảng 3.14: Đánh giá mức sống của các hộ gia đình trước và sau khi tham gia vào hoạt
động du lịch ở Thừa Thiên Huế 123
Bảng 3.15: Biến động mức sống của các hộ gia đình sau khi tham gia vào làm việc
trong ngành du lịch ở Thừa Thiên Huế 123
Bảng 3.16: Đầu tư trực tiếp nước ngoài từ 2000 – 2010 vào ngành du lịch ở tỉnh Thừa
Thiên Huế 128
Biểu đồ 1.2: Tác động của ngành du lịch lên nền kinh tế 42
Biểu đồ 1.3: Tính toán tác động kinh tế của du lịch 44
Biểu đồ 3.1: Tốc độ tăng trưởng kinh tế của tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 1991 –
2012 90
Biểu đồ 3.2: Cơ cấu GDP theo khu vực kinh tế ở tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 1990
– 2012 (theo giá thực tế) 90
Biểu đồ 3.3: Vốn đầu tư thực tế trong lĩnh vực khách sạn nhà hàng ở Thừa Thiên Huế
giai đoạn 1990 – 2012 96
Biểu đồ 3.4: Số lượt khách lưu trú ở Thừa Thiên Huế giai đoạn 1990 – 2012 98
Biểu đồ 3.5: Thời gian lưu trú bình quân của khách du lịch ở Thừa Thiên Huế giai
đoạn 1997 – 2011 100
Biểu đồ 3.6: Doanh thu du lịch ở Thừa Thiên Huế giai đoạn 1990 – 2012 103
Biểu đồ 3.7: Mối quan hệ giữa GDP và doanh thu du lịch ở tỉnh Thừa Thiên Huế giai
đoạn 1990-2012 105
Biểu đồ 3.8: Phần trăm thay đổi của GDP và doanh thu du lịch ở tỉnh Thừa Thiên
Huế giai đoạn 1990-2012 106
Biểu đồ 3.9: Đóng góp thuế của của ngành du lịch vào Ngân sách tỉnh Thừa Thiên
Huế giai đoạn 1997-2011 124
ix
Nằm ở khu vực Bắc Trung Bộ, Thừa Thiên Huế (TTH) là địa phương có hệ
thống tài nguyên du lịch tự nhiên và nhân văn phong phú, đa dạng và riêng có mà
trước hết phải kể đến hệ thống quần thể di tích Cố đô và nhã nhạc cung đình Huế đã
được Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Nhân Văn của Liên hiệp quốc (UNESCO) công
nhận là di sản văn hóa vật thể và phi vật thể của nhân loại. Đây là nguồn tài nguyên
du lịch vô giá, tạo nên những sản phẩm du lịch đặc trưng và khác biệt - thế mạnh
không chỉ của riêng TTH mà còn có ý nghĩa đối với sự phát triển của du lịch Việt
Nam. Vì vậy, trong Quy hoạch tổng thể phát triển Du lịch Việt Nam đến năm 2020
tầm nhìn đến 2030 du lịch TTH có vị trí hết sức quan trọng trong sự phát triển du lịch
Miền Trung và cả nước, đây là điểm đến hấp dẫn không chỉ của du lịch Việt Nam mà
còn của khu vực và quốc tế.
Trong giai đoạn 1990 – 2012, tốc độ tăng trưởng bình quân về lượt khách du
lịch đạt 16,4%/năm, tốc độ tăng trưởng bình quân về doanh thu du lịch đạt
30,38%/năm, ngành khách sạn, nhà hàng ở tỉnh TTH có tốc độ tăng trưởng đạt
11,21%/năm. Phát triển dịch vụ mà trọng tâm là phát triển ngành du lịch đã đóng góp
đáng kể vào t trọng, tốc độ tăng trưởng kinh tế và thu ngân sách nhà nước; tạo cơ
hội thuận lợi cho cộng đồng dân cư tham gia kinh doanh các dịch vụ du lịch; tham
gia đầu tư, khai thác các sản phẩm du lịch độc đáo. Nhờ đó, kinh tế ngày càng tăng
trưởng và phát triển rõ nét hơn. Vì vậy, kết luận số 48–KL/TW ngày 25/5/2009 của
Bộ Chính trị về xây dựng, phát triển TTH và đô thị Huế đến năm 2020 đã nêu rõ:“Đầu
tư phát triển mạnh cho du lịch để sớm trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, xây dựng
Huế là trung tâm du lịch của miền Trung và cả nước” [2].
Tính đến hết năm 2012, ngành du lịch TTH đã đón và phục vụ 2.544 triệu lượt
khách; doanh thu du lịch đạt 2.210 t đồng, tăng hơn 33% so với năm trước; lĩnh vực
khách sạn, nhà hàng đóng góp 6% vào GDP của tỉnh, đóng góp 0,73% trong tổng
mức tăng trưởng chung toàn tỉnh là 8,48%; đóng góp 0,98% trong tổng thu ngân sách
toàn tỉnh; số việc làm trực tiếp mà ngành khách sạn, nhà hàng tạo ra chiếm 6,35%
2
3 cứu đã phân tích được những đóng góp của ngành du lịch đến tăng trưởng kinh tế trên
thế giới [145].
Một nghiên cứu khác của Scowsill và Kent về “Tác động kinh tế của ngành du
lịch và hoạt động du lịch năm 2011” đã rút ra một số định nghĩa về đóng góp kinh tế
của du lịch và ngành du lịch. Đồng thời, xác định được đóng góp của ngành du lịch
vào GDP, xuất khẩu và việc làm; xác định các thành phần khác nhau của du lịch.
Cuối cùng nghiên cứu đưa ra bảng tóm tắt: Ước tính dự báo du lịch ở Caribbean [146].
Matias và cộng sự với cuốn sách Kinh tế du lịch: Phân tích tác động đã trình
bày một số nghiên cứu về mô tả và phân tích những tác động của du lịch, từ đó, phân
tích tác động của nhu cầu du lịch thông qua một số trường hợp điển hình như nhu cầu
du lịch ở Đức, Thổ Nhĩ Kỳ. Đặc biệt, các tác giả đã phân tích tác động của du lịch
đến tăng trưởng kinh tế thông qua một số mô hình và phương pháp tiếp cận khác nhau
như phân tích mối quan hệ giữa du lịch và di cư, phương pháp tiếp cận tương quan
động của thu nhập du lịch ở Swiss, mô hình động của tăng trưởng kinh tế ở các nền
kinh tế nhỏ tập trung phát triển du lịch. Cuối cùng công trình nghiên cứu này cũng đã
trình bày lý thuyết và phân tích hiệu suất kinh tế của ngành du lịch và thực trạng tác
động của ngành du lịch đến Huelva, Tây Ban Nha [117].
Song và cộng sự với nghiên cứu Sử dụng kinh tế lượng đối với nhu cầu du lịch
đã phân tích nhu cầu du lịch thông qua việc xác định các nhân tố quyết định đến nhu
cầu du lịch, trong đó biến độc lập là số lượng khách du lịch, biến phụ thuộc là dân số,
thu nhập, giá cả điểm đến, giá cả thay thế, thị hiếu, thị trường, kì vọng và thói quen,
hiệu quả chất lượng. Đồng thời, tác giả đã làm rõ các nghiên cứu trước và phương
pháp về phân tích nhu cầu du lịch. Đặc biệt chỉ rõ các mô hình phân tích nhu cầu du
lịch truyền thống là chỉ dựa vào những cấu trúc đơn giản, từ đó các ông đã đưa ra
cách tiếp cận từ mô hình tổng thể với những phương pháp cụ thể như lý thuyết đồng
liên kết, mô hình tự hồi quy (VAR), mô hình hiệu chỉnh sai số (VECM),…và xây
dựng hệ thống các phương trình đánh giá nhu cầu du lịch. Cuối cùng tác giả đã tập
trước đây đều tập trung vào phân tích hiệu quả kinh tế và xã hội mà du lịch mang lại.
Vì vậy, tác động của số nhân du lịch đã được tập trung nghiên cứu rộng rãi bằng cách
sử dụng các kỹ thuật kinh tế lượng truyền thống. Bài viết này đã tập trung phân tích
tác động kinh tế của doanh thu du lịch lên nền kinh tế Ai Cập. Lý thuyết kinh tế và
mô hình toán học được sử dụng trong bài viết này đã được sử dụng và thảo luận ở
5 những nghiên cứu trước đó. Những đóng góp mới của nghiên cứu này là sử dụng mô
hình vòng lặp nhân quả cho thực trạng tác động kinh tế này. Cuối cùng, bài viết cũng
đã đưa ra mô hình động của du lịch nhằm đánh giá tác động của nó lên GNP của Ai
Cập [113].
một dạng khác, Mirbabayev và cộng sự đã nghiên cứu “Tác động kinh tế và
xã hội của du lịch” và khẳng định trong nhiều thập k qua, tăng trưởng của ngành du
lịch đã có đóng góp lớn cho sự gia tăng hoạt động kinh tế trên khắp nước Mỹ và trên
thế giới. Hầu hết mọi người nghĩ rằng du lịch chủ yếu mang lại những tác động về
kinh tế như tạo ra nhiều việc làm, tăng doanh thu thuế. Tuy nhiên, trên thực tế phạm
vi của tác động từ du lịch rất rộng và thường ảnh hưởng đến tất cả mọi người chứ
không chỉ giới hạn đối với những người làm trong ngành du lịch. Tác giả đã sắp xếp
thành bảy tác động của du lịch như sau: tác động kinh tế, tác động đến môi trường,
tác động đến xã hội và văn hóa, tác động đến giao thông, tác động dịch vụ, thuế và
thái độ cộng đồng. Đồng thời, phân tích bảy loại tác động nêu trên bao hàm cả những
tác động tích cực lẫn tiêu cực [119].
Nghiên cứu của Stynes về “Một số ví dụ về phương pháp tiếp cận để đánh giá
tác động kinh tế của du lịch” đã trình bày các ví dụ về cách tiếp cận khác nhau để
ước tính tác động kinh tế của du lịch. Trên cơ sở áp dụng các phương pháp để chứng
minh một số cách tiếp cận thực tế với việc trình bày 3 ví dụ cụ thể đó là mô hình tiền
chung, số nhân du lịch và sử dụng mô hình cân đối liên ngành. Những phương pháp
này được sắp xếp theo các lựa chọn thay thế cho việc đánh giá tác động kinh tế mà
chi tiêu của du khách (biến đại diện) mang lại. Các kỹ thuật này bao gồm các phương
tế cũng như phân tích thực trạng phát triển du lịch ở Châu Á. Xác định khuôn khổ lý
thuyết về du lịch thông qua các chỉ tiêu số nhân du lịch, đo lường sự rò rỉ của ngành
du lịch trong nền kinh tế, tác động của chi tiêu du lịch lên sản phẩm du lịch và doanh
thu du lịch. Trên cơ sở đó, phân tích được tác động của du lịch lên nền kinh tế của
khu vực Châu Á như: ảnh hưởng của chi tiêu du lịch đến sản lượng, thu nhập, hoạt
động xuất khẩu, doanh thu, việc làm, phân phối sản phẩm. Phân tích sự rò rỉ của các
nhân tố trong ngành du lịch [103].
2.2. Nhóm công trình nghiên cứu về tác động của ngành du lịch đến tăng
trưởng kinh tế
Mặc dù đã tìm kiếm ở nhiều thư viện và nhiều nguồn tài liệu khác nhau nhưng
tác giả vẫn chưa tìm thấy công trình nghiên cứu khoa học nào nghiên cứu về tác động
7 của ngành du lịch đến tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam nói chung hoặc địa phương
thuộc Việt Nam nói riêng. Tuy nhiên, trên thế giới đã có nhiều công trình nghiên cứu
về tác động của ngành du lịch đến đến tăng trưởng kinh tế cho trường hợp các quốc
gia và địa phương điển hình như sau:
Gautam với nghiên cứu về “Du lịch và tăng trưởng kinh tế ở Nepal” đã khẳng
định du lịch đã trở thành một ngành kinh tế quan trọng đối với tất cả các nước trên
thế giới với việc tạo ra những tác động trực tiếp, gián tiếp và hiệu ứng đến nền kinh
tế. Đây là xác nhận thực nghiệm về tác động tích cực của ngành du lịch ở Nepal. Tác
giả xây dựng mô hình hồi quy với 3 biến là GDP, doanh thu du lịch và t giá hối đoái
thực trong khoảng thời gian từ 1974 đến 2009 thông qua kiểm định đồng liên kết và
quan hệ nhân quả Granger và đi đến kết luận phát triển du lịch sẽ dẫn đến tăng trưởng
kinh tế cả trong ngắn hạn lẫn dài hạn và ngược lại [85].
Nghiên cứu của Mishra và cộng sự về “Mối quan hệ nhân quả giữa du lịch và
tăng trưởng kinh tế: Bằng chứng thực nghiệm của Ấn Độ” đã khẳng định du lịch là
một trong những ngành quan trọng nhất của nền kinh tế thế giới, là công cụ hiệu quả
để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế của các quốc gia. Từ việc khẳng định, ngành du lịch
khoản vãng lai ở Pakistan: Bằng chứng từ phương pháp đồng liên kết và quan hệ
nhân quả” đã khẳng định du lịch đã trở thành ngành công nghiệp quan trọng nhất của
thế giới và là khu vực năng động với các hiệu ứng trực tiếp và gián tiếp vào nền kinh
tế. Nghiên cứu đã kiểm tra tính đồng liên kết và quan hệ nhân quả giữa ngành du lịch,
tăng trưởng kinh tế và thâm hụt tài khoản vãng lai ở Pakistan giai đoạn 1972-2007.
Trên cơ sở sử dụng kỹ thuật đồng liên kết Johansen và mô hình hiệu chỉnh sai số
VECM, các tác giả đã chỉ rõ giữa số lượng khách du lịch, tăng trưởng GDP và thâm
hụt tài khoản vãng lai luôn có mối quan hệ trong dài hạn. Với việc sử dụng và kiểm
định nhân quả Granger, nghiên cứu đã khẳng định có mối quan hệ nhân quả một chiều
từ thâm hụt tài khoản vãng lai đến GDP, từ khách du lịch vào GDP và khách du lịch
đến thâm hụt tài khoản vãng lai. Đưa ra đề xuất phát triển ngành du lịch ở Pakistan
nhằm gia tăng khả năng đóng góp của ngành này đến tăng trưởng kinh tế [116].
Nghiên cứu của Kreishan về “Du lịch và tăng trưởng kinh tế: trường hợp của
Jordan” đã tìm thấy mối quan hệ nhân quả giữa doanh thu du lịch và tăng trưởng kinh
tế ở Jordan bằng cách áp dụng kỹ thuật đồng liên kết và véc tơ hiệu chỉnh sai số trên
cơ sở sử dụng dữ liệu dãy số thời gian của hai biến GDP và doanh thu du lịch trong
9 giai đoạn 1997 – 2009. Nghiên cứu đã cho thấy mối quan hệ giữa phát triển ngành du
lịch và phát triển kinh tế trong dài hạn [106].
Cho kết quả tương tự, nghiên cứu của Belloumi về “Mối quan hệ giữa chi tiêu
du lịch, tỉ giá hối đoái hiệu quả thực và tăng trưởng kinh tế ở Châu Phi” đã phân tích
vai trò của ngành du lịch đối với tăng trưởng kinh tế ở Tunisia. Trên cơ sở sử dụng
mô hình phân tích mối quan hệ giữa tổng sản phẩm quốc nội thực tế (GDP), doanh
thu du lịch quốc tế thực tế và t giá hối đoái thực để kiểm tra mối quan hệ giữa ngành
du lịch và tăng trưởng kinh tế. Bằng cách sử dụng hệ thống dữ liệu hàng năm ở Tunisia
cho giai đoạn 1970 - 2007, kết quả cho thấy có một mối quan hệ đồng liên kết giữa
ngành du lịch và tăng trưởng kinh tế và ngành du lịch có tác động tích cực đến tăng
trưởng GDP ở Tunisia [44].
vào GDP ở các nước ngoài OECD hơn ở các nước OECD [111].
Brida và cộng sự với nghiên cứu “Giả thuyết du lịch dẫn đầu tăng trưởng: bằng
chứng thực nghiệm từ Colombia” đã kiểm tra sự đóng góp của ngành du lịch đến tăng
trưởng kinh tế ở Colombia với các phương pháp khác nhau. Nghiên cứu đã định lượng
sự đóng góp của ngành du lịch đến tăng trưởng kinh tế từ năm 1990 đến năm 2006
dựa vào lý thuyết phân chia mức tăng trưởng GDP thực tế bình quân đầu người vào
tăng trưởng kinh tế được tạo ra bởi ngành du lịch và các ngành công nghiệp khác.
Nghiên cứu giả định du lịch quốc tế là một yếu tố chiến lược cho tăng trưởng kinh tế
trong dài hạn ở Colombia, mô hình xác lập gồm ba biến GDP thực tế, chi tiêu du lịch,
t giá hối đoái thực tế và giả thuyết được kiểm nghiệm thông qua việc sử dụng phương
pháp đồng liên kết và quan hệ nhân quả Granger và tìm thấy được tác động tích cực
của chi tiêu du lịch đến GDP thực tế bình quân đầu người [58].
Nghiên cứu của Brida và cộng sự về “Đánh giá sự đóng góp của du lịch vào
tăng trưởng kinh tế” đã khẳng định trong một tác phẩm gần đây, Ivanov và Webster
(2007) trình bày phương pháp để đo lường sự đóng góp của du lịch đối với tăng
trưởng kinh tế và áp dụng phương pháp này ở Cyprus, Hy Lạp và Tây Ban Nha. Các
tác giả đã sử dụng chỉ tiêu thu nhập bình quân đầu người thực tế như là một thước đo
của tăng trưởng kinh tế và phân chia đóng góp vào tăng trưởng kinh tế được tạo ra
bởi ngành du lịch và các ngành công nghiệp khác. Nghiên cứu của Brida và cộng sự
lựa chọn một nhóm của Mỹ Latinh nước, bao gồm Argentina, Brazil, Uruguay và
Mexico. Điều này cho phép họ thiết lập một so sánh đầu tiên dựa trên các thông số
địa lý (các nước châu Âu, so với các nước Mỹ Latinh). Từ đó, nghiên cứu đã khẳng
11 định phương pháp đo lường sự đóng góp của du lịch vào tăng trưởng kinh tế của
Ivanov và Webster có thể sử dụng ở mọi quốc gia và địa phương trên thế giới [57].
một dạng khác, Fayissa và cộng sự đã nghiên cứu về “Tác động của ngành
du lịch đến tăng trưởng và phát triển kinh tế ở Châu Phi”. Bài viết đã nghiên cứu
đóng góp của du lịch đối với tăng trưởng kinh tế trong cấu trúc tân cổ điển thông
khẩu hàng hóa luôn có mối quan hệ nhân quả [67].
Nghiên cứu của Oh về “Đóng góp của phát triển ngành du lịch đến tăng trưởng
kinh tế trong nền kinh tế Hàn Quốc” đã trình bày sự đóng góp của phát triển du lịch
đến tăng trưởng kinh tế trong nền kinh tế Hàn Quốc. Tác giả đã không tìm thấy bằng
chứng về trạng thái cân bằng dài hạn giữa doanh thu du lịch và tăng trưởng kinh tế.
Tuy nhiên, với việc sử dụng kiểm định nhân quả Granger, nghiên cứu khẳng định
GDP là nguyên nhân dẫn đến phát triển ngành du lịch [127].
Nghiên cứu của Balaguer và Jordá về “Ngành du lịch là một yếu tố tăng trưởng
kinh tế trong dài hạn: trường hợp Tây Ban Nha” đã xây dựng mô hình lý thuyết bao
gồm các biến tổng sản phẩm thực tế trong nước, doanh thu từ du lịch quốc tế trong
thực tế, và t giá hối đoái thực tế. Trên cơ sở sử dụng kiểm định đồng liên kết và
mô hình véc tơ hiệu chỉnh sai số, nghiên cứu chỉ ra thu nhập từ ngành du lịch đã ảnh
hưởng tích cực đến tăng trưởng kinh tế ở Tây Ban Nha và chứng minh được một
mối quan hệ lâu dài ổn định giữa ngành du lịch và tăng trưởng kinh tế [43].
Nhìn chung, những công trình và bài viết đã nghiên cứu tác động kinh tế của
du lịch và tác động của ngành du lịch đến tăng trưởng kinh tế ở nhiều góc độ, nhiều
quốc gia, nhiều vùng, địa phương khác nhau; đưa ra các kết quả nghiên cứu khác
nhau và gợi mở ra những hướng nghiên cứu mới rất bổ ích. Tuy nhiên, tất cả các
nghiên cứu trên mới chỉ dừng lại ở việc kiểm tra mối quan hệ giữa phát triển du lịch
và tăng trưởng kinh tế. Đồng thời, một số nghiên cứu của Ivanov và Webster (2007,
2010, 2013), nghiên cứu của Brida và cộng sự (2008, 2009) mới chỉ dừng lại ở việc
đo lường tác động trực tiếp của ngành du lịch (đại diện là ngành khách sạn nhà hàng)
đến tăng trưởng kinh tế ở các quốc gia điểm hình như Cyprus, Hy Lạp, Tây Ban Nha,
Colombia, Trên thực tế, tác giả vẫn chưa tìm thấy được nghiên cứu nào đo lường
và đánh giá đầy đủ về mặt thực nghiệm những tác động tràn (tác động gián tiếp và
tác động hiệu ứng) của phát triển ngành du lịch lên tăng trưởng kinh tế của các quốc
gia và địa phương. Chúng tôi sẽ tiếp tục tìm kiếm thêm và hy vọng sẽ có thể tìm được
tài liệu liên quan để tham khảo và kế thừa. Đặc biệt, những công trình khoa học nghiên
13
14 Cần đánh giá lại các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển ngành du lịch và phân
tích thực trạng kết quả hoạt động kinh doanh của ngành du lịch ở tỉnh TTH. Trên cơ
sở đó, phải kiểm tra và đo lường mức độ tác động của ngành du lịch đến tăng trưởng
kinh tế như thế nào? Xem xét những tác động đó là tác động tích cực hay tiêu cực?
Từ đó có thể đưa ra những nhận định đúng, chỉ ra những hạn chế, nguyên nhân của
nó và đề xuất giải pháp chủ yếu để gia tăng tác động tích cực của phát triển ngành du
lịch đến tăng trưởng kinh tế ở TTH trong thời gian tới sao cho phù hợp với chiến lược
phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam nói chung và tỉnh TTH nói riêng.
3. MỤC TIÊU V NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
3.1. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát: luận án nghiên cứu tác động trực tiếp và tác động tràn của
ngành du lịch đến tăng trưởng kinh tế ở tỉnh TTH trong giai đoạn 1990 – 2012.
Trên cơ sở xác định mục tiêu tổng quát, luận án rút ra mục tiêu cụ thể sau:
Một là, nghiên cứu các mô hình và phương pháp lượng hóa tác động của ngành
du lịch đến tăng trưởng kinh tế, từ đó, lựa chọn mô hình và phương pháp phù hợp với
bộ số liệu của tỉnh TTH.
Hai là, nghiên cứu để kiểm tra và đo lường tác động của ngành du lịch đến
tăng trưởng kinh tế ở TTH trong giai đoạn 1990 – 2012; đánh giá lại những tác động
tích cực, tác động tiêu cực và rút ra được những nguyên nhân của phát triển ngành du
lịch đến tăng trưởng kinh tế ở tỉnh TTH
Ba là, dự báo và đề xuất giải pháp gia tăng tác động tích cực của ngành du lịch
đến tăng trưởng kinh tế ở tỉnh TTH trong thời gian tới.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu trên, luận án cần tập trung nghiên cứu những vấn đề lý
luận và thực tiễn sau:
Một là, hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về tác động của ngành du lịch đến tăng
trưởng kinh tế.