ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA HỆ THỐNG THÔNG TIN KINH TẾ
----- -----
NHẬT KÝ THỰC TẬP
XÂY DỰNG WEBSITE THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ DỰA
TRÊN NỀN TẢNG JOOMLA CHO CÔNG TY CỔ PHẦN
THƯƠNG MẠI – DỊCH VỤ PHONG VŨ
Sinh viên thực hiện:
ĐẶNG THỊ BĂNG TÂM
Giáo viên hướng dẫn:
ThS. NGUYỄN THANH TUẤN
Lớp K45 THKT
Niên khóa : 2011-2015
Huế, 05/2015
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD:ThS. Nguyễn Thanh Tuấn
Lời Cảm Ơn
Trong suốt quá trình thực hiện chuyên đề tốt nghiệp
của mình, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ tận tình
và quý báu của các thầy cô, các anh chị, các cô bác, các
em và các bạn. Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi
Tâm
MỤC LỤC
ĐẶNG THỊ BĂNG TÂM ThS. NGUYỄN THANH TUẤN..........................................1
Lớp K45 THKT.................................................................................................................1
Lời Cảm Ơn........................................................................................................................i
MỤC LỤC........................................................................................................................ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT.................................................................................iv
DANH MỤC BẢNG BIỂU.............................................................................................iv
4. Phương pháp nghiên cứu..............................................................................................4
5. Kết cấu của chuyên đề..................................................................................................4
1.2. Tìm hiểu về mã nguồn mở.......................................................................................12
1.3. Hệ quản trị nội dung mã nguồn mở Joomla............................................................13
1.4 Virtuemart – Giải pháp TMĐT trên nền Joomla......................................................18
2.1. Quá trình hình thành và phát triển ở công ty...........................................................19
2.2 Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty..........................................................................20
2.3 Thực trạng hoạt động bán hàng................................................................................22
Bảng 2.1: Phân tích quy trình trước khi áp dụng TMĐT...............................................25
Bảng 2.2 : Phân tích quy trình khi áp dụng hương mại điện tử.....................................25
Bảng 2.3: Phân tích khả năng sinh lợi của khách hàng..................................................26
Bảng 2.4: Các đối thủ cạnh tranh trực tiếp của Công ty................................................28
Bảng 2.5: Điểm mạnh, điểm yếu của công ty cạnh tranh..............................................28
Bảng 2.6: Các đối thủ cạnh tranh gián tiếp....................................................................29
Bảng 2.7: Các đối thủ cạnh tranh tương lai...................................................................29
SVTH: Đặng Thị Băng Tâm
ii
Chuyên đề tốt nghiệp
SVTH: Đặng Thị Băng Tâm
iii
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD:ThS. Nguyễn Thanh Tuấn
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Danh mục từ viết tắt tiếng Việt
Chữ viết tắt
DN
HĐ
TMCP-DV
TMĐT
VAN
Tiếng Việt
Doanh nghiệp
Hóa đơn
Thương mại cổ phần dịch vụ
Thương mại điện tử
Mạng giá trị gia tăng
Danh mục từ viết tắt tiếng Anh
Tên viết tắt
Tên đầy đủ
Government to Cónumer
EDI
Electronic Data Interchange
PHP
SQL
RSS
Hypertext Preprocessor
Structured Query Language
Really Simple Syndication
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Phân tích quy trình trước khi áp dụng TMĐT...............................................25
SVTH: Đặng Thị Băng Tâm
iv
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD:ThS. Nguyễn Thanh Tuấn
Bảng 2.2 : Phân tích quy trình khi áp dụng hương mại điện tử.....................................25
Bảng 2.3: Phân tích khả năng sinh lợi của khách hàng..................................................26
Bảng 2.4: Các đối thủ cạnh tranh trực tiếp của Công ty................................................28
Bảng 2.5: Điểm mạnh, điểm yếu của công ty cạnh tranh..............................................28
Bảng 2.6: Các đối thủ cạnh tranh gián tiếp....................................................................29
Hình 1.2 : Quy trình bán hàng áp dụng thương mại điện tử..........................................25
Hình 3.1: Sơ đồ chức năng kinh doanh của web bán hàng............................................40
Hình 3.2: Sơ đồ chức năng kinh doanh của web quản trị..............................................41
Hình 3.3: Sơ đồ ngữ cảnh...............................................................................................42
Hình 3.4: Sơ đồ DFD mức 0...........................................................................................43
Hình 3.5: Sơ đồ DFD mức 1 –chức năng quản trị hệ thống..........................................43
Hình 3.6: Sơ đồ DFD mức 1-chức năng quản lý sản phẩm...........................................44
Hình 3.7: Sơ đồ DFD – chức năng quản lý khách hang................................................45
Hình 3.8: Sơ đồ DFD mức 1 – chức năng quản lý bán hàng.........................................45
Hình 3.9: Sơ đồ DFD mức 1 – Chức năng báo cáo thống kê........................................46
Hình 3.10: Sơ đồ thực thể mối quan hệ..........................................................................46
Hình 3.11: Giao diện chính của website.........................................................................48
Hình 3.12: Giao diện chi tiết sản phẩm..........................................................................48
Hình 3.13: Giao diện trang quản trị................................................................................49
Hình 3.14: Giao diện quản lý đơn hàng.........................................................................49
Hình 3.15: Giao diện xammp sau khi cài đặt xong........................................................50
Hình 3.16: Lựa chọn ngôn ngữ.......................................................................................50
Hình 3.17: Màn hình kiểm tra trước khi cài đặt.............................................................51
Hình 3.18:Các điều khoản của nhà cung cấp Joomla.....................................................51
Hình 3.19:Thiết lập các thông dố để kết nối tới cơ sở dữ liệu.......................................51
Hình 3.20: Cấu hình FPT................................................................................................52
Hình 3.21: Kết thúc cài đặt.............................................................................................52
Hình 3.22: Trang đăng nhập Admin...............................................................................53
Hình 3.23: Màn hình cài đặt thành công VirtueMart.....................................................53
Hình 3.24: Giao diện VirtueMart...................................................................................54
SVTH: Đặng Thị Băng Tâm
vi
thống tính toán tiền tự động, rõ ràng, trung thực.
Như chúng ta đã biết trong giai đoạn hiện nay, các doanh nghiệp, các công ty
muốn có chỗ đứng trên thị trường, muốn sản phẩm của mình tới khách hàng nhanh
hơn và được khách hàng biết tới nhiều hơn thì cần phải tiến hành quan hệ công chúng
SVTH: Đặng Thị Băng Tâm
1
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD:ThS. Nguyễn Thanh Tuấn
– pulic relationship (PR) mạnh, vì vậy mà các trang web bán hàng lần lượt hình thành
ngày càng nhiều, và được coi là ngành mà hiện nay xã hội chúng ta đang rất quan tâm.
Website đóng vai trò kênh truyền thông và công cụ kinh doanh hàng đầu cho
mỗi doanh nghiệp, nó mang lại những lợi thế không thể phủ nhận.
Sau khi nghiên cứu tình hình của công ty, tôi thấy là một công ty chuyên bán
hàng thì công ty cần phải có một website thương mại điện tử để PR sản phẩm của
mình cũng như đưa sản phẩm của mình hướng tới người tiêu dùng nhiều hơn và nhanh
hơn so với các đối thủ cạnh tranh, để có thể bắt kịp được với nhịp sống ngày càng hiện
đại và những nhu cầu đòi hỏi ngày càng cao của con người. Tạo cơ hội để bán sản
phẩm hàng hóa một cách chuyên nghiệp mà không tốn nhiều chi phí, và là công cụ
hiệu quả để thực hiện các chiến dịch PR và marketing.
Được thành lập vào tháng 4 năm 1997, Phong Vũ lúc đó là một cửa hàng buôn
bán máy tính nhỏ lẻ. Qua nhiều năm Phong Vũ đã từng bước lớn mạnh và phát triển
trong lĩnh vực kinh doanh các sản phẩm, linh kiện máy tính, thiết bị văn phòng, thông
tin liên lạc và giải trí do các hãng điện tử hàng đầu trên thế giới sản xuất. Và đến tháng
7 năm 2007, Phong Vũ chính thức thành lập Công ty Cô phần Thương mại - Dịch vụ
Phong Vũ. Hoạt động chủ yếu của công ty là phân phối máy tính bảng, nhiều dòng
• Mục tiêu tổng quát:
Mục tiêu tổng quát của đề tài là xây dựng Website hoàn chỉnh cho Công ty,
nhằm mục đích giới thiệu các sản phẩm laptop, máy tính bộ, thiết bị mạng, thiết bị văn
phòng, quảng bá hình ảnh Công ty với các khách hàng, đối tác trên thị trường, phục vụ
một cách có hiệu quả các hoạt động kinh doanh cho Công ty.
Thiết lập sự hiện diện mới trên mạng internet, tạo cơ hội tiếp xúc với khách
hàng ở mọi nơi và tại mọi thời điểm.
Tạo một hình ảnh chuyên nghiệp trước công chúng, công cụ hiệu quả để thực
hiện các chiến dịch quảng cáo và marketing.
• Mục tiêu cụ thể:
Khảo sát, phân tích hiện trạng bán hàng của Công ty để có cái nhìn tổng quan
về Công ty.
Nghiên cứu quy trình xây dựng và triển khai một Website thương mại điện tử,
dựa trên mã nguồn mở Joomla .
Xây dựng Website bán hàng cho Công ty.
Nghiên cứu các công cụ nền tảng để xây dựng website.
Cải tiến quy trình bán hàng theo phương pháp truyền thống bằng phương pháp
bán hàng giao dịch qua mạng.
SVTH: Đặng Thị Băng Tâm
3
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD:ThS. Nguyễn Thanh Tuấn
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Cơ cấu tổ chức, tình hình hoạt động và phương thức
kinh doanh của công ty cổ phần thương mại – dịch vụ Phong Vũ.
4
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD:ThS. Nguyễn Thanh Tuấn
Giới thiệu tổng quan về công ty cổ phần thương mại – dịch vụ Phong Vũ và tình
hình hoạt động kinh doanh của công ty, phân tích những đối thủ cạnh tranh, sản phẩm,
khách hàng, những điểm mạnh điểm yếu của doanh nghiệp.
Chương 3: Xây dựng và thiết kế website cho công ty cổ phần thương mại –
dịch vụ Phong Vũ.
Chương này nhằm tập trung xây dựng và thiết kế hệ thông nhằm tạo một
website bán và giới thiệu sản phầm của công ty đến người tiêu dùng với các chi tiết
mặt hàng với giá cả chính xác. Bao gồm các nội dung như phân tích, thiết kế và cài
đặt website.
SVTH: Đặng Thị Băng Tâm
5
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD:ThS. Nguyễn Thanh Tuấn
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHO VIỆC XÂY DỰNG WEBSITE
TMĐT DỰA TRÊN NỀN TẢNG JOOMLA
1.1.Tìm hiểu về thương mại điện tử
1.1.1.Khái niệm
E-commerce (Electronic commerce - thương mại điện tử) là hình thái hoạt động
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD:ThS. Nguyễn Thanh Tuấn
hợp đồng, thanh toán qua các hệ thống này. Ở một mức độ cao, các giao dịch này có
thể diễn ra một cách tự động. TMĐT B2B đem lại nhiều lợi ích thực tế cho doanh
nghiệp, đặc biệt giúp giảm các chi phí về thu thập thông tin tìm hiểu thị trường, quảng
cáo, tiếp thị, đàm phán, tăng các cơ hội kinh doanh,…
• Giao dịch giữa doanh nghiệp với khách hàng – B2C (business to consumer)
B2C là loại hình giao dịch giữa doanh nghiệp và người tiêu dùng qua các
phương tiện điện tử. Doanh nghiệp sử dụng các phương tiện điện tử để bán hàng hóa,
dịch vụ tới người tiêu dùng. Người tiêu dùng thông qua các phương tiện điện tử để lựa
chọn, mặc cả, đặt hàng, thanh toán, nhận hàng. Giao dịch B2C tuy chiếm tỷ trọng ít
(khoảng 10%) trong TMĐT nhưng có sự phạm vi ảnh hưởng rộng. Để tham gia hình
thức kinh doanh này, thông thường doanh nghiệp sẽ thiết lập website, hình thành cơ sở
dữ liệu về hàng hoá, dịch vụ; tiến hành các quy trình tiếp thị, quảng cáo, phân phối
trực tiếp tới người tiêu dùng. TMĐT B2C đem lại lợi ích cho cả doanh nghiệp lẫn
người tiêu dùng. Doanh nghiệp tiết kiệm nhiều chi phí bán hàng do không cần phòng
trưng bày hay thuê người giới thiệu bán hàng, chi phí quản lý cũng giảm hơn. Người
tiêu dùng sẽ cảm thấy thuận tiện vì không phải tới tận cửa hàng, có khả năng lựa chọn
và so sánh nhiều mặt hàng cùng một lúc.
• Giao dịch giữa doanh nghiệp với cơ quan nhà nước – B2G (business to
government)
B2G là loại hình giao dịch giữa doanh nghiệp với cơ quan nhà nước, trong đó
cơ quan nhà nước đóng vai trò khách hàng. Quá trình trao đổi thông tin giữa doanh
nghiệp với cơ quan nhà nước được tiến hành qua các phương tiện điện tử. Cơ quan nhà
nước cũng có thể thiết lập những website tại đó đăng tải thông tin về nhu cầu mua
hàng của các cơ quan nhà nước, tiến hành việc đấu thầu hàng hoá, dịch vụ và lựa chọn
nhà cung cấp trên website. Điều này một mặt giúp tiết kiệm các chi phí tìm nhà cung
cấp, đồng thời giúp tăng cường tính minh bạch trong hoạt động mua sắm công.
Địa chỉ email cần gắn với địa chỉ website và thương hiệu vì như vậy chỉ cần đọc
địa chỉ email là đối tác có thể nhận biết tên doanh nghiệp của bạn cũng như địa chỉ
website của bạn. Ví dụ, khi nhận được email từ là người ta dễ dàng đoán ra được đây
là email từ công ty IBM và Website của công ty này là . Dựa trên nguyên tắc địa chỉ
website gắn liền với tên thương hiệu, trong nhiều trường hợp có thể đoán ra địa chỉ
website của doanh nghiệp một cách dễ dàng. Tuyệt đại đa số website của doanh nghiệp
đều có phần đầu là www. và phần sau là .com hoặc .com.vn. Chúng ta chỉ cần đặt tên
thương hiệu của doanh nghiệp vào giữa hai phần trên là xong.
Để tăng tính đồng nhất giữa địa chỉ website và địa chỉ email, doanh nghiệp cần
lấy ngay địa chỉ website làm phần gốc (phần sau dấu @). Rất nhiều doanh nghiệp hiện
đã có website, nhưng họ không biết là họ có quyền dùng địa chỉ website đó cho địa chỉ
email của mình nên vẫn phải dùng địa chỉ email đăng ký tại các nhà cung cấp dịch vụ
Internet như VDC, FPT ...
SVTH: Đặng Thị Băng Tâm
8
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD:ThS. Nguyễn Thanh Tuấn
• Trao đổi dữ liệu điện tử (EDI)
Trao đổi dữ liệu điện tử (electronic data interchange - EDI) là việc trao đổi trực
tiếp các dữ liệu dưới dạng "có cấu trúc" (structured form) từ máy tính điện tử này sang
máy tính điện tử khác, giữa các công ty hay tổ chức đã thoả thuận buôn bán với nhau
theo cách này một cách tự động mà không cần có sự can thiệp của con người. Trao đổi
dữ liệu điện tử có vai trò quan trọng đối với giao dịch thương mại điện tử quy mô lớn
giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp. Với việc hình thành những hệ thống ứng dụng
thương mại điện tử kỹ thuật cao như mạng giá trị gia tăng (VAN), hệ thống quản lý
dây chuyền cung ứng (SCM), mạng của các nhà cung cấp dịch vụ trung gian …, có sự
Website bán lẻ là hình thức doanh nghiệp sử dụng website để trưng bày hình
ảnh hàng hoá giao dịch và bán hàng hoá cho người tiêu dùng. Đây chính là sự thể hiện
của phương thức giao dịch giữa doanh nghiệp với người tiêu dùng. Mặc dù không phải
phương thức có trị giá giao dịch lớn nhất trong thương mại điện tử, nhưng khi nói đến
thương mại điện tử người ta hay nghĩ đến website bán lẻ với các mô hình nổi tiếng
như, Website bán lẻ có ưu thế trong việc kinh doanh những món hàng có giá trị nhỏ và
vừa, những mặt hàng tiêu dùng thường gặp trong đời sống hàng ngày. Bên cạnh những
hàng hoá hữu hình, hàng hoá có thể số hoá và dịch vụ cũng là đối tượng của website
bán lẻ. Phần mềm, trò chơi, phim là những mặt hàng số hoá có doanh số phân phối qua
mạng cao. Các dịch vụ giải trí, du lịch, giao thông, tư vấn ... cũng là những lĩnh vực
tiềm năng cho các website bán lẻ.
Quy trình mua bán trên một website bán lẻ thường diễn ra như sau:
- Người mua vào website xem hàng, mỗi mặt hàng thường có hình ảnh minh
hoạ, các chi tiết về mặt hàng đó.
- Khi muốn mua một mặt hàng, người mua sẽ nhấn vào nút “Đặt mua” sau đó
lại có thể tiếp tục xem các mặt hàng khác.
-
khi xem và chọn hàng xong, người mua nhấn vào ô “Giỏ mua hàng”
(Shopping cart hoặc Basket) để xem lại những mặt hàng đã chọn. Tại đây người mua
có thể bỏ bớt những mặt hàng đã chọn hoặc tăng số lượng của một mặt hàng nào đó.
- Tiếp đó đến phần thanh toán, người mua sẽ điền mã số khách hàng (nếu đã đăng ký)
hoặc điền các thông tin về địa chỉ nhận hàng và chọn phương thức thanh toán: bằng
thẻ tín dụng, chuyển tiền thẳng vào tài khoản người bán, chuyển tiền qua Paypal,
chuyển tiền qua bưu điện.
- Sau khi nhận được thanh toán, người bán sẽ gửi hàng qua bưu điện hoặc
chuyển trực tiếp đến cho người mua (người mua cũng có thể thanh toán trực tiếp bằng
tiền mặt tại thời điểm này).
Với website bán lẻ, doanh nghiệp có thể trở thành một nhà phân phối hàng hoá mà
bất kỳ thời gian nào, dù là ban ngày hay ban đêm.
- Các khách hàng đôi khi cảm thấy thoải mái hơn trong việc đưa ra quyết định
mua hàng khi không có mặt của người bán hàng.
- Đối với việc kinh doanh giữa các doanh nghiệp với doanh nghiệp thì việc có
một trang Web để nhận đơn dặt hàng ngụ ý rằng doanh nghiệp đó có sử dụng các công
nghệ hiện đại.
• Khó khăn
Mặc dù có nhiều lý do hấp dẫn để kinh doanh trên Web như vậy, nhưng các
doanh nghiệp vẫn rất dè dặt trong thiết kế web thương mại điện tử.
Một số vấn đề khiến các doanh nghiệp lo ngại gồm:
SVTH: Đặng Thị Băng Tâm
11
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD:ThS. Nguyễn Thanh Tuấn
- Sự bảo mật trên internet không được bảo đảm, các khách hàng không thể xác
nhận được họ đang mua hàng của ai và các thông tin tài chính có thể bị tiết lộ.
- Các khách hàng lo lắng về nguy cơ có thể nhận được hàng kém chất lượng và
lo lắng về các chính sách trả hàng lại.
- Các hệ thống nhận tiền thanh toán cửa web thương mại điện tử rất khó sử dụng
và các doanh nghiệp không có đủ kiến thức về các phần mềm và các tiến trình liên quan.
- Thương mại điện tử đối với khách hàng vẫn chưa phải là một phần không thể
thiếu trong cuộc sống.
- Không có sự nhất quán trong các luật thuế, các vấn đề pháp lý và các hiệp ước
Quốc Tế.
Hầu hết những điểm bất lợi trong việc mua bán trên Web bắt nguồn từ nguyên
phần mềm, mô-đun có sẵn để phát triển tiếp, sửa đổi điều chỉnh cho phù hợp với
nghiệp vụ)
- Kéo dài thời gian sử dụng/tái sử dụng các phần cứng, thiết bị trong khi vẫn
đảm bảo hiệu năng toàn hệ thống
- Chi phí đầu tư, vận hành hệ thống tập trung cho các dịch vụ “hữu hình” đem
lại giá trị trực tiếp, thiết thực cho tổ chức như: tư vấn, sửa đổi theo yêu cầu, triển khai,
đào tạo,bảo,nâng cấphệ thống...
- Mức chi phí tiết kiệm khoảng 75-80% so với phần mềm license ngay trong
năm đầu tiên.
- Giảm tối đa sự phụ thuộc vào một vài nhà cung cấp phần mềm dẫn đến dịch
vụ kém (do không có cạnh tranh), hoặc “bị ép” trong các trường hợp cần đàm phán về
chi phí, dịch vụ (mỗi FLOSS có thể có nhiều nhà cung cấp dịch vụ tương tự), nâng cấp
phần mềm, mở rộng hệ thống (với mã nguồn trong tay, có thể dễ dàng nâng cấp, mở
rộng hệ thống theo yêu cầu trong mỗi giai đoạn phát triển).
Đối với các hệ thống đang hoạt động, chủ động thực hiện chuyển đổi sẽ tránh
được “nguy cơ” bị phạt vi phạm bản quyền và/hoặc bị “bắt buộc” mua license.
Tăng tính thương hiệu cho doanh nghiệp khi giới thiệu được với cộng đồng, đối
tác, khách hàng (đặc biệt là ngoài nước) là chúng tôi đã chuyển đổi thành công và
100% không vi phạm bản quyền.
Tăng cường độ tin cậy (có thể kiểm chứng không có mã độc, “cửa sau”... với mã
nguồn được phân phối kèm), ổn định (tuân theo các chuẩn mở ứng dụng lâu dài), tính an
toàn, bảo mật (theo báo cáo của Gartner & nhiều tổ chức phân tích độc lập) toàn hệ thống.
1.3. Hệ quản trị nội dung mã nguồn mở Joomla.
1.3.1. Giới thiệu về Joomla:
• Khái niệm:
- Joomla là một hệ quản trị nội dungmã nguồn mở. Joomla được viết bằng ngôn
ngữ PHP và kết nối tới cơ sở dữ liệuMySQL, cho phép người sử dụng có thể dễ dàng
xuất bản các nội dung[2] của họ lên Internet hoặc Intranet.
quản lý, điều chỉnh bởi những yêu cầu của người sử dụng và khả năng của những nhà
phát triển. Trong khi đó, Quỹ tài trợ Mambo lại được thiết kế nhằm trao quyền điều
khiển cho Miro, một thiết kế ngăn cản sự hợp tác giữa Quỹ tài trợ và cộng đồng..."
Bởi vậy vào ngày 17 tháng 8 năm 2005, toàn bộ đội phát triển nòng
cốtcủa Mambo đã rời khỏi dự án trong khi đang làm việc với phiên bản 4.5.3.
Nhờ sự trợ giúp của Trung tâm Luật Tự do Phần mềm (Software Freedom Law
Center - SFLC), 20 thành viên nòng cốt cũ của Mambo đã thành lập một tổ chức phi
lợi nhuận khác lấy tên là Open Source Matters, để hỗ trợ về mặt tổ chức, pháp lý và
SVTH: Đặng Thị Băng Tâm
14
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD:ThS. Nguyễn Thanh Tuấn
kinh phí cho dự án mã nguồn mở còn chưa được đặt tên của họ. Cùng lúc đó, nhóm
phát triển cũng lập một website lấy tên OpenSourceMatters để phân phối thông tin tới
những người sử dụng, những người phát triển, những người thiết kế và cộng đồng
Joomla nói chung. Người đứng đầu dự án chính là Andrew Eddie, còn được biết đến
với tên gọi "Sếp trưởng"
Ngay ngày hôm sau, 1000 người đã gia nhập diễn đàn OpenSourceMatters, hầu
hết các bài viết cho diễn đàn đều khuyến khích và đồng tình với hành động của Nhóm
Phát triển. Tin trên đã nhanh chống được đăng tải trên các tạp chí newsforge.com,
eweek.com và ZDnet.com.
Trong một thông báo của Eddie 2 tuần sau đó, các nhóm đã được tổ chức lại và
cộng đồng Joomla tiếp tục tăng trưởng. Tới ngày 1 tháng 9 năm 2005 tên mới của dự
án đã được thông báo cho khoảng 3000 người theo dõi đội phát triển và đến ngày 16
tháng 9 thì họ cho ra đời Joomla 1.0.
- Thăm dò ý kiến
Nếu bạn muốn tìm hiểu thêm về người sử dụng, tạo các cuộc thăm dò với nhiều
tùy chọn.
- Tìm kiếm
Điều hướng khách truy cập đến các mục tìm kiếm phổ biến nhất và cung cấp
các admin và các số liệu thống kê tìm kiếm.
- Quản lý Web Link
Cung cấp các tài nguyên liên kết cho người sử dụng web và bạn có thể sắp xếp
chúng vào các đề mục, thậm chí để chúng hiển thị sau mỗi lần nhấp chuột.
- Quản lý nội dung
Joomla đơn giản hóa hệ thống ba tầng của bài viết, giúp thiết lập cho nội dung 1
snap. Bạn có thể tổ chức nội dung theo bất kì cách nào bạn muốn. Người sử dụng có
thể chiếm tỷ lệ qua các bài báo, thư điện tử, hoặc có thể tự động lưu một file PDF,
(UTF 8-hỗ trợ cho tất cả các ngôn ngữ). Quản trị viên có thể lưu trữ nội dung mật, ẩn
nội dung không cho khách truy cập vào xem.
Trên các trang web cộng đồng, thiết lập bảo vệ địa chỉ email từ spam bots, bạn
cần kích hoạt Javascript để xem nó.
Thiết lập nội dung đơn giản với trình soạn thảo WYSIWYG, thậm chí cho
người sử dụng làm quen với khả năng kết hợp văn bản và hình ảnh một cách hấp
dẫn. Khi xuất bản bài viết, có 1 số các mô-đun cài đặt sẵn để hiển thị các bài viết phổ
biến nhất, mới nhất, bài viết có liên quan,.....
- Cung cấp thông tin và Quản lý Newsfeed
Joomla cho phép người sử dụng đăng ký nội dung mới trong đầu đọc RSS ưa
thích và dễ dàng tích hợp nguồn cung cấp dữ liệu RSS từ các nguồn khác, tổng hợp tất
cả trên trang web.
- Menu Manager
Menu Manager cho phép tạo ra các menu và các mục menu. Bạn có thể cấu trúc
hệ thống phân cấp menu (và các mục menu lồng nhau) hoàn toàn độc lập với cấu trúc
nội dung. Đặt 1 menu ở nhiều nơi và theo cách bạn muốn, sử dụng rollovers, drop
down, flyouts và bất kỳ hệ thống chuyển hướng khác. Breadcrumbs cũng tự động được
HTTP và XML). Bạn cũng có thể tích hợp các dịch vụ với các Blogger và Joomla API
XML-RPC.
- Khả năng mở rộng
Đây chỉ là một trong những tính năng cơ bản của Joomla và quyền lực thực sự
tùy thuộc vào cách tùy chỉnh Joomla.
1.3.3. Lợi ích của Joomla
• Cơ sở dữ liệu quản lý linh động, giúp bạn tách biệt nội dung với việc thiết kế
và viết mã nguồn. Nội dung của web sẽ được cập nhật khi bạn thiết kế web xong mà
không phải ép buộc giữa nội dung & việc thiết kế phải đi song hành.
• Các phần nội dung được quản lý đầy đủ bằng những công cụ mạnh mẽ giúp
bạn không cần phải là một nhà thiết kế web cũng có thể chỉnh sửa được nội dung.
• Nội dung của bạn có thể được đóng góp bởi các tác giả khác dễ dàng với 1 hệ
thống phân quyền chuyên nghiệp.
• Toàn quyền thay đổi giao diện web, vị trí, bố cục mà không hề phải đụng
nhiều đến mã nguồn.
SVTH: Đặng Thị Băng Tâm
17
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD:ThS. Nguyễn Thanh Tuấn
• Trình duyệt hỗ trợ bạn đầy đủ chức năng tải hình ảnh, ứng dụng lên bộ thư
viện để sử dụng hoặc sử dụng từ các nguồn tài nguyên khác.
Với những lợi ích Joomla thế các công ty thiết kế web chuyên nghiệp sẽ lựa
chọn nó cho ưu tiên hàng đầu.
1.4 Virtuemart – Giải pháp TMĐT trên nền Joomla