(Luận án tiến sĩ) quá trình thực hiện chính sách dân tộc của đảng ở một số tỉnh miền núi đông bắc việt nam từ năm 1996 đến năm 2010 - Pdf 38

y
o

c u -tr a c k

.c

HC VIN CHNH TR QUC GIA H CH MINH

HONG THU THY

Quá trình thực hiện chính sách dân tộc của Đảng
ở một số tỉnh miền núi Đông Bắc Việt Nam
từ năm 1996 đến năm 2010

LUN N TIN S LCH S

H NI - 2014

.d o

m

o

w

w

w


!

h a n g e Vi
e

N

PD

!

XC

er

O
W

F-

w

m

h a n g e Vi
e

w

PD

: 62 22 56 01

LUN N TIN S LCH S

Ngi hng dn khoa hc: 1. PGS, TS NGUYN BèNH BAN
2. TS NGUYN DANH TIấN

H NI - 2014

.d o

m

o

w

w

w

.d o

C

lic

k

to

!

XC

er

O
W

F-

w

m

h a n g e Vi
e

w

PD

XC

er

F-

c u -tr a c k


w

.d o

C

lic

k

to

bu

y
bu
to
k
lic
C

w

w

w

N

O


PD

XC

er

F-

c u -tr a c k

.c


y
o

c u -tr a c k

.c

MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU

1

TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

9

3.1. Một số nhận xét
3.2. Một số kinh nghiệm

117
117
137

KẾT LUẬN

153

VIỆT NAM TỪ NĂM 1996 ĐẾN NĂM 2010

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN
ĐẾN LUẬN ÁN

156

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

157

PHỤ LỤC

169

.d o

m



w

N

O
W

!

h a n g e Vi
e

N

PD

!

XC

er

O
W

F-

w



MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam là quốc gia đa tộc người, với 54 thành phần dân tộc, trong đó miền
núi - vùng dân tộc thiểu số Việt Nam chiếm hơn 3/4 lãnh thổ, có hơn 1/3 số dân với
hơn 23 triệu người. Trong tiến trình lịch sử dựng nước và giữ nước hàng ngàn năm,
các dân tộc thiểu số đã gắn bó, đoàn kết, hòa nhập cùng dân tộc Kinh thành một kết
cấu thống nhất về mặt lãnh thổ, về mặt thể chế - hành chính, về mặt ý thức hệ quốc
gia - dân tộc, trong sự đa dạng về văn hóa tộc người. Nhận thức rõ vị trí, tầm quan
trọng của vấn đề dân tộc và chính sách đại đoàn kết toàn dân tộc, trong quá trình
lãnh đạo cách mạng, Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh luôn quan tâm đến việc hoạch
định đường lối, chủ trương và chỉ đạo các cấp, các ngành, các địa phương thực hiện
tốt chính sách dân tộc. Nhờ vậy, trong các giai đoạn cách mạng, Đảng Cộng sản
Việt Nam đã tập hợp đông đảo các tầng lớp, giai cấp tham gia vào nhiệm vụ giải
phóng dân tộc, thống nhất đất nước, tạo nên sức mạnh to lớn của khối đại đoàn kết
toàn dân tộc, góp phần đánh thắng thực dân Pháp và đế quốc Mỹ, giải phóng dân
tộc, thống nhất Tổ quốc. Không chỉ giành thắng lợi trong cuộc đấu tranh giành độc
lập dân tộc mà sức mạnh của khối đại đoàn kết toàn dân tộc đã tạo ra những thành
tựu quan trọng trong sự nghiệp đổi mới, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã
hội chủ nghĩa.
Qua hơn 25 năm đổi mới đất nước, kinh tế - xã hội ở những địa bàn có nhiều
dân tộc thiểu số sinh sống đã phát triển tương đối nhanh. Kế thừa truyền thống quý
báu của dân tộc, Đảng Cộng sản Việt Nam luôn giương cao ngọn cờ đại đoàn kết
toàn dân, đó là đường lối chiến lược, là nguồn sức mạnh và động lực to lớn để xây
dựng và bảo vệ Tổ quốc. Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng
(4/2001) khẳng định: “Vấn đề dân tộc và đoàn kết các dân tộc luôn luôn có vị trí
chiến lược trong sự nghiệp cách mạng” [22, tr.127]. Thực hiện tốt chính sách các
dân tộc bình đẳng, đoàn kết, tương trợ, giúp nhau cùng phát triển, xây dựng kết cấu
hạ tầng kinh tế - xã hội, phát triển sản xuất hàng hoá, chăm lo đời sống vật chất và



1
w

w

.d o

w

w

w

w

N

O
W

!

h a n g e Vi
e

N

O
W

c

to
k
lic

tinh thần, xoá đói giảm nghèo, mở mang dân trí, giữ gìn, làm giàu, phát huy bản sắc
văn hoá và truyền thống tốt đẹp của các dân tộc.
Vùng Đông Bắc Việt Nam là một khu vực lịch sử - dân tộc học; gồm cả hệ
sinh thái rẻo cao, rẻo giữa và rẻo thấp; có nguồn tài nguyên thiên nhiên, đa dạng;
giàu bản sắc văn hoá, trong đó đóng vai trò chủ thể vùng là nhóm cư dân Tày Nùng. Thổ nhưỡng phục vụ cho phát triển nông - lâm nghiệp: rừng làm nguyên liệu
cho công nghiệp, là tấm lá chắn bảo vệ, che chở và nuôi dưỡng cho môi trường bền
vững. Thảm thực vật đa dạng phục vụ cho nghiên cứu và an ninh sinh kế tộc người.
Sông ngòi và tài nguyên nước phục vụ cho thuỷ điện; khoáng sản phục vụ cho phát
triển các ngành công nghiệp v.v... Do vậy, việc phát huy các thế mạnh của vùng
không chỉ có ý nghĩa kinh tế lớn, mà còn có ý nghĩa chính trị sâu sắc. Tuy nhiên,
những tiềm năng ấy chưa được khai thác hiệu quả, thiếu tính bền vững. Bên cạnh
đó, sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá càng được đẩy tới thì các dân tộc thiểu
số sống ở khu vực này càng bị thua thiệt về cơ hội phát triển, họ ít có khả năng tham
gia vào quá trình đó.
Vùng Đông Bắc là địa bàn cư trú của hàng chục dân tộc thiểu số (Tày, Nùng,
Thái, Mường, Dao, Mông…). Phần lớn các dân tộc thiểu số ở đây lại có quan hệ
đồng tộc về mặt lịch sử và văn hoá với các tộc người của quốc gia láng giềng.
Chính vì vậy, các dân tộc trong vùng và các dân tộc bên kia biên giới bên cạnh sự
“sơn thuỷ tương liên” còn có mối quan hệ “văn hoá tương đồng” [119, tr.9], thậm
chí cả quan hệ huyết thống. Các quan hệ đồng tộc xuyên biên giới (hôn nhân xuyên
biên giới, thăm thân xuyên biên giới, di chuyển lao động xuyên biên giới...) rất phổ
biến. Thậm chí, các học giả phương Tây gọi hiện tượng này là chủ nghĩa bản địa
xuyên quốc gia. Đông Bắc còn là khu vực có vị trí chiến lược quan trọng về an ninh,
chính trị, quốc phòng và quan hệ lân bang - khi vùng Đông Bắc có đường biên giới


lic

k

to

2
w

w

.d o

w

w

w

w

N

O
W

!

h a n g e Vi


F-

w

y
c

to
k
lic

Trung Quốc bên cạnh xu hướng tích cực (như: thúc đẩy giao thương kinh tế, giao
lưu văn hoá, tăng cường đối ngoại nhân dân, hình thành các khu kinh tế cửa khẩu...)
thì cũng nảy sinh hàng loạt vấn đề an ninh phi truyền thống phức tạp như: di dân
xuyên biên giới, buôn bán ma túy, buôn bán phụ nữ và trẻ em, buôn lậu hàng hoá,
ứng phó với hiểm họa dịch bệnh lây lan nhanh (người, động vật, thực vật), thảm
họa thủy điện và tranh chấp nguồn nước, các tổ chức ngoài nhà nước hoạt động
xuyên biên giới...
Trong quá trình tiến hành công cuộc đổi mới, Đảng và Nhà nước Việt
Nam đã có nhiều chính sách ưu tiên đầu tư cho các tỉnh miền núi Đông Bắc Việt
Nam. Nhờ vậy, đời sống nhân dân và bộ mặt nông thôn miền núi có sự thay đổi.
Tuy nhiên, kết quả đạt được chưa tương xứng và chưa đáp ứng yêu cầu của nhân
dân, đặc biệt là các dân tộc thiểu số. Các tỉnh miền núi Đông Bắc vẫn là vùng
chậm phát triển; trình độ phát triển kinh tế, văn hoá - xã hội còn một khoảng
cách lớn so với các khu vực khác trong cả nước. Sau một quá trình thực hiện
thành công các chương trình, dự án giảm nghèo cho vùng miền núi và dân tộc
thiểu số nói chung, đã đến lúc Đảng, Nhà nước phải có một hệ thống chính sách
mới phù hợp với xu thế và trình độ phát triển khi Việt Nam đã bước vào ngưỡng
của nước thu nhập trung bình thấp. Mặt khác, thực tiễn đã và đang nảy sinh


bu

y
bu
C

lic

k

to

3
w

w

.d o

w

w

w

w

N


F-

c u -tr a c k

.c


F-

w

y
c

to
k
lic

Do đó, việc thực hiện đề tài “Quá trình thực hiện chính sách dân tộc của
Đảng ở một số tỉnh miền núi Đông Bắc Việt Nam từ năm 1996 đến năm 2010” là
vấn đề khoa học có ý nghĩa thực tiễn sâu sắc.
2. Mục đích và nhiệm vụ của luận án
2.1. Mục đích
- Làm sáng tỏ nhận thức khoa học về chính sách dân tộc của Đảng và quá
trình tổ chức thực hiện chính sách dân tộc của Đảng ở một số tỉnh vùng Đông Bắc
của Việt Nam từ năm 1996 đến năm 2010.
- Đánh giá những thành tựu, hạn chế của quá trình tổ chức thực hiện chính
sách dân tộc của Đảng ở một số tỉnh vùng Đông Bắc Việt Nam từ năm 1996 đến
năm 2010.
- Tổng kết một số kinh nghiệm chủ yếu về tổ chức thực hiện chính sách dân

m

w

o

c u -tr

bu

y
bu
C

lic

k

to

4
w

w

.d o

w

w


XC

er

PD

F-

c u -tr a c k

.c


F-

w

y
c

to
k
lic

- Đúc kết một số kinh nghiệm cơ bản trong quá trình thực hiện chính
sách dân tộc của Đảng ở một số tỉnh miền núi Đông Bắc Việt Nam từ năm
1996 đến năm 2010.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án
3.1. Đối tượng nghiên cứu

.
ack

C

m

w

o

c u -tr

bu

y
bu
C

lic

k

to

5
w

w



h a n g e Vi
e

!

XC

er

PD

F-

c u -tr a c k

.c


F-

w

y
c

to
k
lic



.d o

m

o

.
ack

C

m

w

o

c u -tr

bu

y
bu
C

lic

k


W

XC

er

PD

h a n g e Vi
e

!

XC

er

PD

F-

c u -tr a c k

.c


F-

w


- Về mặt thực tiễn:
+ Những kinh nghiệm được đúc kết giai đoạn 1996- 2010 có ý nghĩa tham
chiếu cho quá trình triển khai chính sách dân tộc ở vùng Đông Bắc trong giai đoạn
hiện nay.
+ Luận án có thể làm tài liệu tham khảo phục vụ việc nghiên cứu, giảng dạy
về chính sách dân tộc của Đảng Cộng sản Việt Nam ở các trường đại học, cao đẳng.
6. Ý nghĩa của luận án
Kết quả nghiên cứu của luận án góp phần làm rõ hơn vai trò lãnh đạo của
Đảng; đồng thời, khẳng định quá trình thực hiện chính sách dân tộc của Đảng tại

.d o

m

C

m

w

o

c u -tr

.
ack

o

bu

h a n g e Vi
e

N

O
W

XC

er

PD

h a n g e Vi
e

!

XC

er

PD

F-

c u -tr a c k

.c

.
ack

C

m

w

o

c u -tr

bu

y
bu
C

lic

k

to

8
w

w



h a n g e Vi
e

!

XC

er

PD

F-

c u -tr a c k

.c


F-

w

y
c

to
k
lic



m

o

.
ack

C

m

w

o

c u -tr

bu

y
bu
C

lic

k

to


XC

er

PD

h a n g e Vi
e

!

XC

er

PD

F-

c u -tr a c k

.c


F-

w

y
c

Cũng theo tác giả các công trình này, cùng với đổi mới nhận thức, xây dựng hệ thống
chính trị và đào tạo nguồn nhân lực thì thực hiện tốt chính sách dân tộc trên các lĩnh
vực kinh tế, văn hoá, xã hội, được xem là giải pháp cơ bản để thực hiện công bằng,
bình đẳng trong phát triển vùng đa tộc người ở Việt Nam hiện nay.

.d o

m

o

.
ack

C

m

w

o

c u -tr

bu

y
bu
C



N

O
W

XC

er

PD

h a n g e Vi
e

!

XC

er

PD

F-

c u -tr a c k

.c



để thực hiện chính sách dân tộc.
Phát triển nguồn nhân lực dân tộc thiểu số chính là khâu then chốt - giải pháp
có tính đột phá cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở nước ta nói chung, sự
phát triển của vùng đồng bào dân tộc thiểu số nước ta nói riêng - đó là nhận định
được rút ra từ cuốn sách Phát triển nguồn nhân lực ở vùng dân tộc thiểu số Việt
Nam đáp ứng yêu cầu đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước (Sách
chuyên khảo) [42]. Tác giả khẳng định: Vùng dân tộc thiểu số là địa bàn chiến lược
về kinh tế - xã hội, môi trường, văn hoá, chính trị, an ninh, quốc phòng, tôn giáo,
dân tộc và quan hệ quốc tế của đất nước. Vùng dân tộc thiểu số chứa đựng nhiều
nguồn tài nguyên thiên nhiên, xã hội, lịch sử, văn hoá vô giá phục vụ cho sự nghiệp
công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Tiềm năng và cơ hội phát triển của vùng

.d o

m

o

.
ack

C

m

w

o

c u -tr

O
W

!

h a n g e Vi
e

N

O
W

XC

er

PD

h a n g e Vi
e

!

XC

er

PD


và giải pháp cho phát triển nguồn nhân lực ở vùng dân tộc thiểu số nước ta.
Tóm lại, có thể thống kê nhiều hơn nữa các công trình loại này, song đây là
những nghiên cứu tổng hợp, mang đến những nhận định khái quát về đặc điểm địa
lý, văn hoá xã hội, về thành phần dân tộc và sự phân bố các dân tộc thiểu số ở Việt
Nam. Từ đó, rút ra một số giải pháp nhằm khắc phục những khó khăn về đời sống
của đồng bào các dân tộc thiểu số; đồng thời, đóng góp cơ sở khoa học cho việc
thực hiện tốt hơn chính sách bình đẳng dân tộc của Đảng Cộng sản Việt Nam. Điểm
thống nhất cơ bản của các nghiên cứu này là tiếp cận, nhìn nhận, giải quyết vấn đề
dân tộc ở Việt Nam từ quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí
Minh. Tuy nhiên, khi kiến giải từng vấn đề cũng có những khác biệt. Những công
trình nghiên cứu trên cung cấp cơ sở lý thuyết, phương pháp luận và phần nào dữ
liệu để triển khai nghiên cứu luận án.
Nhóm 2: Các công trình nghiên cứu về chính sách dân tộc của Đảng và
Nhà nước Việt Nam
Từ cuối những năm 1990 đến nay, chính sách dân tộc đã được các viện,
nhóm học giả trong và ngoài nước nghiên cứu như cuốn sách Vấn đề dân tộc và
định hướng xây dựng chính sách dân tộc trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại
hoá [120]. Tuy nhiên, công trình này không tránh khỏi những đánh giá mang tính

.d o

m

o

.
ack

C



w

w

N

O
W

!

h a n g e Vi
e

N

O
W

XC

er

PD

h a n g e Vi
e

!

tại vùng dân tộc như Tây Bắc, Tây Nguyên, đã rút ra những kết luận, làm rõ những
thành công và hạn chế trong quá trình hoạch định và thực hiện chính sách dân tộc
của Đảng và Nhà nước Việt Nam, xác định những quan điểm, phương hướng lớn về
chính sách dân tộc và giải quyết vấn đề dân tộc trong thực tiễn nhằm đảm bảo công
bằng, bình đẳng, đoàn kết, tương trợ lẫn nhau cùng phát triển, đặc biệt là xử lý các
vấn đề bức xúc như: tranh chấp nguồn lợi, xung đột tộc người, vấn đề nghèo đói,
tuyên truyền chống phá của các thế lực thù địch... Qua công trình nghiên cứu, các
tác giả đã phân biệt khái niệm “dân tộc” với tính cách tộc người với khái niệm "dân
tộc" mang hàm nghĩa “quốc gia - dân tộc” [40, tr.250].
Chính sách dân tộc của Việt Nam trong những năm đổi mới đã hướng đến
can thiệp vào những vùng trọng điểm như Tây Bắc, Tây Nguyên, Tây Nam Bộ, đặc
biệt là trên các vấn đề: chuyển đổi cơ cấu kinh tế, xoá đói giảm nghèo, đào tạo cán
bộ dân tộc thiểu số… Chuyên khảo: Thực hiện chính sách dân tộc của Đảng ở miền
Trung, Tây Nguyên trong thời kỳ đổi mới [13] là một ví dụ. Đóng góp của tác giả đã
nhận diện đặc trưng Tây Nguyên với tính cách khu vực lịch sử - dân tộc học không
thể lầm lẫn với khu vực nào khác trên đất nước Việt Nam, với địa bàn cư trú truyền
thống của cư dân nói tiếng Malayo-polinesien và Môn-Khơme, trên cơ sở đó chỉ ra
những bất cập của chính sách khi chưa sát hợp với đặc điểm vùng và đặc điểm tộc
người. Điều đó dẫn đến không ít hệ lụy ở Tây Nguyên từ sau năm 1975, đáng chú ý
là các vấn đề xử lý không thỏa đáng vấn đề đất ở và đất canh tác cho các tộc người
bản địa, quản lý di cư tự do thiếu chặt chẽ, tình trạng phá rừng nghiêm trọng đe dọa
đến không gian sinh tồn và sinh kế tộc người... Các hạn chế đó đã bị các thế lực thù
địch lợi dụng, gây chia rẽ khối đại đoàn kết tộc người, tạo nên các cuộc bạo loạn
chính trị, đỉnh điểm là năm 2001, mà đến nay tình hình Tây Nguyên đã "yên"
nhưng vẫn chưa "ổn". Tác giả còn rút ra một số kinh nghiệm từ cuộc đấu tranh

.d o

m


w

.d o

w

w

w

w

N

O
W

!

h a n g e Vi
e

N

O
W

XC

er

lic

chống “diễn biến hòa bình” ở Tây Nguyên. Tuy nhiên, một hạn chế dễ nhận thấy ở
công trình này đó là tập trung nghiên cứu dựa trên các đặc điểm phân bố dân cư,
phát triển kinh tế, giao thông và mức sống…
Bàn về những xu hướng tác động đến quản lý phát triển xã hội các vùng dân
tộc thiểu số nước ta hiện nay, trong bài viết Những xu hướng tác động đến quản lý
phát triển xã hội các vùng dân tộc thiểu số nước ta [30], tác giả đã đề cập tới một số
xu hướng chủ yếu như: Xu hướng toàn cầu hoá, khu vực hoá, tự do hoá kinh tế; xu
hướng dân chủ hoá; xu hướng đan xen vấn đề dân tộc với tôn giáo; xu hướng đan
xen giữa xung đột xã hội với hợp tác xã hội trong quan hệ tộc người; xu hướng hợp
tác hóa lãnh thổ. Đồng thời, tác giả khẳng định: các xu hướng trên đang và sẽ tác
động đến quản lý phát triển xã hội vùng dân tộc thiểu số Việt Nam trong thập niên
tới, bao gồm cả tích cực, tiêu cực và lưỡng cực. Vì vậy, các giải pháp hoàn thiện
chính sách quản lý phát triển xã hội vùng dân tộc thiểu số trong đó đòi hỏi phải phát
huy mặt tích cực, hoá giải mặt tiêu cực, kiểm soát được các tác động lưỡng cực.
Luận án tiến sỹ Lịch sử: Quá trình thực hiện chính sách dân tộc của Đảng
Cộng sản Việt Nam đối với đồng bào Khmer ở đồng bằng sông Cửu Long [48] đi
sâu nghiên cứu chính sách dân tộc của Đảng Cộng sản Việt Nam nói chung và đối
với đồng bào Khmer nói riêng cũng như quá trình thực hiện tại vùng đồng bằng
sông Cửu Long. Nghiên cứu này đã nhận diện đặc trưng của vùng Tây Nam Bộ với
địa bàn cư trú lâu đời của người Khơ-me, làm rõ những đặc điểm quan hệ tộc người
nội vùng, liên vùng - xuyên biên giới với Campuchia, các yếu tố lịch sử, các đặc
điểm của hệ sinh thái châu thổ - sông nước... ảnh hưởng đến đời sống đồng bào. Vì
vậy, chính sách dân tộc không chỉ giải quyết những vấn đề của quyền bình đẳng tộc
người mà còn phải chú ý hóa giải các tác động bất lợi từ sự lợi dụng các vấn đề
Phật giáo Nam tông, vấn đề lãnh thổ lịch sử, vấn đề quan hệ tộc người xuyên biên
giới để thực hiện "diễn biến hòa bình", thúc đẩy chủ nghĩa giải lãnh thổ. Từ những
kết quả đạt được trong quá trình thực hiện chính sách dân tộc trên các lĩnh vực kinh
tế, chính trị, văn hoá, xã hội, tác giả mạnh dạn đưa ra một số kiến nghị, giải pháp để


to

14
w

w

.d o

w

w

w

w

N

O
W

!

h a n g e Vi
e

N



y
c

to
k
lic

Nhìn chung, các đề tài và các bài viết đã cung cấp một cách khách quan, toàn
diện tình hình thực hiện chính sách dân tộc ở các địa bàn nghiên cứu. Các công
trình, bài viết cho thấy, ngoài những chính sách quốc gia phục vụ như những hướng
dẫn và chiến lược chung cho phát triển, còn có những chính sách riêng cho các
vùng nhằm vào các khu vực địa lý cụ thể dựa trên những điều kiện riêng biệt của
từng vùng. Với nhận định, kết luận và bài học kinh nghiệm được rút ra trong quá
trình nghiên cứu sẽ góp phần cung cấp luận cứ khoa học để tiếp tục hoàn thiện các
giải pháp nhằm thực hiện tốt hơn chính sách dân tộc của Đảng trong tình hình mới.
Nhóm 3: Các công trình, đề tài nghiên cứu về vấn đề dân tộc, chính sách
dân tộc ở các tỉnh trung du miền núi phía Bắc
Tác giả cuốn sách Văn hoá dân tộc Nùng ở Cao Bằng [116] lần đầu tiên thực
hiện nghiên cứu chuyên biệt về toàn bộ hệ thống văn hoá dân tộc Nùng ở Cao Bằng.
Dựa vào những tài liệu có thể khai thác tại địa phương, tác giả đã khái quát những
nét chính về điều kiện tự nhiên, dân cư, lịch sử hình thành tộc người. Qua đó, tác
giả đã làm rõ mối quan hệ cộng đồng làng bản, phong tục, tập quán, tôn giáo tín
ngưỡng, sự giao thoa văn hoá Nùng - Tày, Nùng - Hoa và đặc biệt là Nùng - Kinh
cùng với truyền thống yêu nước của các tộc người do những đặc điểm về địa lý, lịch
sử mang lại.
Chuyên khảo Phát triển nguồn cán bộ dân tộc thiểu số ở các tỉnh miền núi
phía Bắc nước ta hiện nay [62] trên cơ sở lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin và tư
tưởng Hồ Chí Minh về công tác cán bộ, đã đánh giá thực trạng số lượng, chất
lượng, cơ cấu của đội ngũ cán bộ, gồm cả cán bộ tuyến tỉnh, tuyến huyện và tuyến

bu
C

lic

k

to

15
w

w

.d o

w

w

w

w

N

O
W

!

.c


F-

w

y
c

to
k
lic

học sinh, con em các dân tộc trên cần bám sát điều kiện từng dân tộc, từng khu vực,
trong đó các dân tộc có dân số ít phải được đặc biệt ưu tiên.
Cuốn sách Phát triển bền vững văn hoá tộc người trong quá trình hội nhập ở
vùng Đông Bắc [60] đã làm rõ thực trạng và đánh giá mức độ bền vững về văn hoá
của các dân tộc thiểu số; đồng thời, xem xét tác động của hội nhập đến sự phát triển
bền vững. Trên cơ sở đó, các tác giả đề xuất một số kiến nghị và giải pháp nhằm
đảm bảo phát triển bền vững văn hoá các tộc người ở vùng Đông Bắc Việt Nam.
Những năm qua, tập quán di dân tự do, du canh du cư của nhiều dân tộc thiểu
số nói chung, vùng miền núi phía Bắc nói riêng vẫn tiếp tục diễn ra với nhiều diễn
biến phức tạp, tác động nhiều chiều. Đề cập đến vấn đề này có các cuốn sách: Di dân
tự do của đồng bào Tày, Nùng, H’mông, Dao từ Cao Bằng, Lạng Sơn vào ĐắkLắk
(1986 - 2000) [47] và Di cư của người Hmông từ đổi mới đến nay (Sách chuyên
khảo) [36]. Các tác giả đã phân tích cụ thể nguyên nhân của tình trạng di dân tự do
chủ yếu do đời sống kinh tế khó khăn, thiếu đất sản xuất và nước sinh hoạt, điều kiện
tự nhiên khắc nghiệt và giao thông đi lại khó khăn; điều kiện dịch vụ xã hội kém; bị
người khác lôi kéo; đoàn tụ với gia đình, gia tộc; do văn hoá, truyền thống…


c u -tr

bu

y
bu
C

lic

k

to

16
w

w

.d o

w

w

w

w


PD

F-

c u -tr a c k

.c


F-

w

y
c

to
k
lic

các dân tộc thiểu số chỉ mới được đặt ra ở dạng gợi mở cho các nghiên cứu tiếp theo
như di cư xuyên biên giới, di cư hôn nhân, di cư truyền giáo...
Kỷ yếu hội thảo Xoá đói giảm nghèo vấn đề và giải pháp ở vùng dân tộc thiểu
số phía Bắc Việt Nam [118] tập hợp nhiều bài viết liên quan đến các vấn đề về đói
nghèo, chuẩn nghèo, đánh giá và đưa ra các giải pháp góp phần đẩy mạnh công tác xoá
đói giảm nghèo ở vùng dân tộc thiểu số miền núi phía Bắc Việt Nam. Đáng chú ý là
các đánh giá về nguyên nhân của đói nghèo, gồm cả nguyên nhân do di tồn lịch sử, rào
cản của yếu tố địa lý - tự nhiên và tập quán canh tác... đã đe dọa đến sinh kế tộc người.
Ngoài ra, chính sách dân tộc chú trọng về hỗ trợ thay vì đầu tư phát triển cũng dễ gây
tâm lý ỷ lại, trông chờ của một bộ phận không nhỏ đồng bào các dân tộc thiểu số. Do

C

m

w

o

c u -tr

bu

y
bu
C

lic

k

to

17
w

w

.d o

w


!

XC

er

PD

F-

c u -tr a c k

.c


F-

w

y
c

to
k
lic

Công trình “Những xu hướng phát triển ở vùng núi phía Bắc Việt Nam”, Tập
1: Tổng quan và phân tích [38] đã dựa trên các khung phân tích mô hình, ứng dụng
vào trường hợp các tỉnh miền núi phía Bắc, đã đem đến cách nhìn khu vực về xã hội

m

o

.
ack

C

m

w

o

c u -tr

bu

y
bu
C

lic

k

to

18


er

PD

h a n g e Vi
e

!

XC

er

PD

F-

c u -tr a c k

.c


F-

w

y
c


sách chuyên khảo, đề tài, bài viết tạp chí, hoặc luận văn, luận án. Một số công trình
nghiên cứu về quá trình thực hiện chính sách dân tộc ở các tỉnh miền núi Đông Bắc
nói riêng và cả nước nói chung tiếp cận dưới góc độ lịch sử, dân tộc học, triết học,
chính trị học, xã hội học.

.d o

m

o

.
ack

C

m

w

o

c u -tr

bu

y
bu
C



N

O
W

XC

er

PD

h a n g e Vi
e

!

XC

er

PD

F-

c u -tr a c k

.c



Ba là: Trong điều kiện một đảng cầm quyền thì các quan điểm, chủ trương,
định hướng lớn của Đảng là một bộ phận cấu thành của chính sách công (theo nghĩa
rộng) để nhà nước thể chế hóa thành chính sách can thiệp (chính sách công theo
nghĩa hẹp). Tuy nhiên, trên thực tế còn không ít quan điểm trái chiều nhau giữa các
nhà nghiên cứu do chi phối bởi cách tiếp cận chính sách công của các mô hình dân
chủ đa nguyên phương Tây hoặc chính sách của Đảng, Nhà nước theo mô hình Xôviết. Điều đó dẫn tới phân tách một cách máy móc đường lối, chủ trương của Đảng
với chính sách công của Nhà nước, không nhận diện được biến đổi về quan niệm
chính sách công của Đảng trong tiến trình đổi mới, không làm rõ được vai trò, vị trí
của Đảng trong các tiến trình chính sách cũng như không tìm được giải pháp nâng

.d o

m

o

.
ack

C

m

w

o

c u -tr

bu


!

h a n g e Vi
e

N

O
W

XC

er

PD

h a n g e Vi
e

!

XC

er

PD

F-


Đông Bắc.
Năm là: Mỗi công trình nghiên cứu ra đời trước đây đều xuất phát từ bối
cảnh, mục tiêu và giới hạn của nó, nên không thể cập nhật được các dữ liệu mới
phát sinh, không giải quyết các nhiệm vụ mà luận án đang theo đuổi. Do đó, việc
thực hiện luận án này nhằm góp phần khỏa lấp một số “khoảng trống” mà các
nghiên cứu trước đây không hoặc chưa đề cập về tổ chức thực hiện chính sách
dân tộc của Đảng ở vùng miền núi Đông Bắc Việt Nam.
Những “khoảng trống” nêu trên đặt ra các tình huống khoa học mà đối
tượng nghiên cứu của luận án phải hướng tới góp phần giải quyết, đặc biệt là các
vấn đề thuộc phương diện nhận thức khoa học.

.d o

m

o

.
ack

C

m

w

o

c u -tr


W

!

h a n g e Vi
e

N

O
W

XC

er

PD

h a n g e Vi
e

!

XC

er

PD

F-


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status