ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
---------------------------------------------
TRẦN HỮU TĨNH
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG
NGHIỆP VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NHẰM
PHÁT TRIỂN THEO HƯỚNG SẢN XUẤT NÔNG
NGHIỆP VEN ĐÔ Ở HUYỆN HOÀI ĐỨC,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Thái Nguyên – 2015
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
------------------------------------------------
TRẦN HỮU TĨNH
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG
NGHIỆP VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NHẰM
PHÁT TRIỂN THEO HƯỚNG SẢN XUẤT NÔNG
NGHIỆP VEN ĐÔ Ở HUYỆN HOÀI ĐỨC,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Chuyên ngành: Quản lý đất đai
Mã số: 60.85.01.03
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành thành được Luận văn này, tôi đã nhận được sự chỉ bảo rất tận
tình của TS. Nguyễn Thế Huấn, sự giúp đỡ, động viên của các thầy cô giáo Khoa
Quản lý Tài nguyên, Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên.
Nhân dịp này cho phép Tôi được bày tỏ lòng biết ơn chân thành, sâu xắc đến
TS. Nguyễn Thế Huấn và các thầy cô giáo Khoa Quản lý Tài nguyên đã giảng dạy,
đóng góp ý kiến, tạo điều kiện cho tôi học tập và hoàn thành luận văn của mình.
Tôi xin chân thành cảm ơn Cán bộ các Phòng, Ban của UBND huyện Hoài
Đức như: Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Kinh tế Hạ tầng, Phòng
Thống kê và chính quyền các xã trong huyện Hoài Đức cùng các anh chị đồng
nghiệp đã giúp đỡ tôi trong quá trình công tác và hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn Bố, Mẹ, vợ, cùng các con và người thân trong gia
đình, bạn bè đã làm chỗ dựa tinh thần vững chắc cho tôi học tập, công tác và hoàn
thành luận văn.
Tác giả luận văn
Trần Hữu Tĩnh
iii
MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC BẢNG........................................................................................ vi
DANH MỤC CÁC HÌNH ........................................................................................ vii
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
2.2. Nội dung nghiên cứu ..........................................................................................18
2.2.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội .18
2.2.2. Đánh giá hiện trạng sử dụng đất và tình hình biến động đất đai của huyện
Hoài Đức ...................................................................................................................18
2.2.3. Đánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện
Hoài Đức ...................................................................................................................18
2.2.4. Đề xuất giải pháp nhằm phát triển theo hướng sản xuất nông nghiệp ven đô ở
huyện Hoài Đức ........................................................................................................18
2.3. Phương pháp nghiên cứu....................................................................................19
2.3.1. Phương pháp điều tra thu thập thông tin thứ cấp ............................................19
2.3.2. Phương pháp điều tra thu thập thông tin sơ cấp ..............................................19
2.3.3. Phương pháp thống kê, xử lý số liệu ...............................................................19
2.3.4. Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo...........................................................21
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ..................................22
3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội huyện Hoài Đức, Thành phố Hà Nội...........22
3.1.1. Điều kiện tự nhiên ...........................................................................................22
3.1.2. Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội ..............................................................25
3.2. Đánh giá hiện trạng sử dụng đất và tình hình biến động đất đai của huyện
Hoài Đức ...................................................................................................................30
3.2.1. Đất nông nghiệp ..............................................................................................31
3.2.2. Đất phi nông nghiệp ........................................................................................33
3.2.3. Đất chưa sử dụng.............................................................................................33
3.2.4. Biến động về đất đai của huyện Hoài Đức giai đoạn 2010 - 2014 .................33
v
3.3. Đánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện
Hoài Đức ...................................................................................................................35
3.3.1. Hiện trạng cây trồng và các loại hình sử dụng đất nông nghiệp .....................35
Bảng 3.10: Tổng hợp mức đầu tư lao động và thu nhập bình quân trên ngày công
lao động của các loại hình sử dụng đất.....................................................51
Bảng 3.11: So sánh mức đầu tư phân bón thực tế tại địa phương với tiêu chuẩn bón
phân cân đối và hợp lý ..............................................................................53
vii
DANH MỤC CÁC HÌNH, PHỤ LỤC
Phụ lục 1: LUT rau - màu ở xã Song Phương
Phụ lục 2: Ảnh LUT chuyên lúa xã Đức Thượng
Phụ lục 3: Cánh đồng ngô trong LUT lúa - màu
Phụ lục 4: LUT chuyên rau màu tại xã Song Phương
Phụ lục 5: LUT chuyên trồng cây ăn quả tại xã Đắc sở
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đối với tất cả các quốc gia, đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá, là tư
liệu sản xuất đặc biệt, là bộ phận hợp thành quan trọng của môi trường sống, là địa
bàn phân bố và tổ chức các hoạt động kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng. Trong
nông nghiệp đất đai không những là đối tượng lao động mà còn là tư liệu sản xuất
không thể thay thế.
Nền sản xuất nông nghiệp nước ta với những đặc trưng như: sản xuất còn
manh mún, công nghệ lạc hậu, năng suất chất lượng còn chưa cao, khả năng hợp
tác, liên kết cạnh tranh trên thị trường và sự chuyển dịch cơ cấu sản xuất hàng hóa
còn yếu. Diện tích đất nông nghiệp đang ngày càng bị thu hẹp do sức ép của quá
trình đô thị hóa, công nghiệp hóa và sự gia tăng dân số thì mục tiêu nâng cao hiệu
+ Định hướng sử dụng đất nông nghiệp huyện Hoài Đức theo hướng sản xuất
nông nghiệp ven đô
3. Ý nghĩa của đề tài
3.1. Ý nghĩa khoa học
Là căn cứ nhằm giúp các nhà quản lý, hoạch định chính sách tham khảo, cân
nhắc để hoàn thiện chủ trương, chính sách hỗ trợ người dân có đất sản xuất nông
nghiệp sử dụng đúng mục đích, có hiệu kinh tế quả cao. Những kết quả khoa học
thu được thông qua thực hiện đề tài sẽ bổ sung cơ sở thực tiễn để đánh giá chung
hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp theo hướng phát triển bền vững.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả của đề tài ngoài việc đóng góp để giải quyết vấn đề đánh giá hiệu
quả sử dụng đất về mặt kinh tế, xã hội và môi trường theo hướng phát triển bền
vững dựa trên các kết quả nghiên cứu. Kết quả nghiên cứu còn là tài liệu tham khảo
cho các địa phương có cùng điều kiện.
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan những số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã
được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được ghi rõ nguồn gốc.
Thái Nguyên, ngày 15 tháng 3 năm 2016
Tác giả luận văn
Trần Hữu Tĩnh
chiếm 26%, châu Âu chiếm 13%, châu Phi chiếm 20%, châu Đại Dương chiếm 6%.
5
Bình quân đất nông nghiệp trên đầu người trên toàn thế giới là 12000m2. Trong đó
ở Mỹ 2000m2, ở Bungari 7000m2, ở Nhật Bản 650m2.
1.1.3 Vấn đề suy thoái đất nông nghiệp
Hiện tượng suy thoái đất có liên quan chặt chẽ đến chất lượng đất và môi
trường. Để đáp ứng được lương thực, thực phẩm cho con người trong hiện tại và
tương lai, con đường duy nhất là thâm canh tăng năng suất cây trồng. Trong điều
kiện hầu hết đất canh tác đều bị nghèo về độ phì, để tăng vụ và năng suất cây trồng
đòi hỏi phải bổ sung cho đất một lượng dinh dưỡng cần thiết qua con đường sử
dụng phân bón.
Báo cáo của Viện Tài nguyên thế giới (ESCAP/FAO/UNIDO, 1993), cho
thấy gần 20% diện tích đất đai châu Á bị suy thoái do những hoạt động của con
người. Trong đó hoạt động sản xuất nông nghiệp là một nguyên nhân không nhỏ
làm suy thoái đất.
Ở Việt Nam, các kết quả nghiên cứu đều cho thấy đất ở vùng trung du miền
núi đều nghèo các chất dinh dưỡng N, P, K, Ca và Mg. Để đảm bảo đủ dinh dưỡng,
đất không bị thoái hoá thì N, P là hai yếu tố cần phải được bổ sung thường xuyên
(ESCAP/FAO/UNIDO, 1993). Trong quá trình sử dụng đất, do chưa tìm được các
loại hình sử dụng đất hợp lý hoặc chưa có công thức luân canh hợp lý cũng gây ra
hiện tượng thoái hoá đất như vùng đất dốc mà trồng cây lương thực, đất có dinh
dưỡng kém lại không luân canh với cây họ đậu. Trong điều kiện nền kinh tế kém
phát triển, người dân đã tập trung chủ yếu vào trồng cây lương thực đã góp phần
gây ra hiện tượng xói mòn, suy thoái đất. Điều kiện kinh tế và sự hiểu biết của con
người còn thấp dẫn tới việc sử dụng phân bón còn nhiều hạn chế và sử dụng thuốc
bảo vệ thực vật quá nhiều, ảnh hưởng tới môi trường. Tadon H.L.S chỉ ra rằng “sự
suy kiệt đất và các chất dự trữ trong đất cũng là biểu hiện thoái hoá về môi trường,
kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và không làm tổn hại đến lợi ích chính đáng
của người sử dụng đất xung quanh; (3) Người sử dụng đất thực hiện các quyền,
nghĩa vụ của mình trong thời hạn sử dụng đất theo quy định của Luật này và các
quy định khác của pháp luật có liên quan.
Theo Luật đất đai năm 2013 đối với đất Nông nghiệp thì hạn mức giao đất
giao đất nông nghiệp được qui định tại điều 129, hạn mức nhận chuyển nhượng qui
định tại điều 130, điều kiện hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư sử dụng đất
7
nông nghiệp qui định tại điều 131, điều 132 qui định chi tiết việc sử dụng đất nông
nghiệp vào mục đích công ích, điều 134 qui định nhà nước có chính sách bảo vệ đất
trồng lúa, hạn chế chuyển quyền sử dụng đất trồng lúa sang sử dụng vào mục đích
phi nông nghiệp khác.
Đối với đất nông nghiệp ngoài 3 nguyên tắc trên khi sử dụng đất cần thêm
nguyên tắc “đầy đủ, hợp lý, hiệu quả và bền vững”, và phải có các quan điểm đúng
đắn theo xu hướng tiến bộ, phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh cụ thể, của từng địa
phương để làm cơ sở cho việc sử dụng đất nông nghiệp có hiệu quả về cả mặt kinh
tế, xã hội, môi trường.
Sở dĩ, chúng ta cần sử dụng đất nông nghiệp một cách “đầy đủ, hợp lý, hiệu
quả và bền vững” vì lý do sau:
- Nó sẽ làm tăng nhanh khối lượng nông sản trên 1 đơn vị diện tích, xây
dựng cơ cấu cây trồng phù hợp với tiềm năng sẵn có của từng địa phương, chế độ
bón phân hợp lý, góp phần bảo vệ độ phì đất, bảo vệ môi trường.
- Là tiền đề để sử dụng có hiệu quả cao các nguồn tài nguyên khác của vùng
từ đó nâng cao mức sống của người dân, quy mô sản xuất và đảm bảo hiệu quả
bền vững.
- Trong cơ chế kinh tế thị trường cần phải xét đến tính quy luật của nó, gắn
với các chính sách vĩ mô nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp và phát
1.2.1. Khái quát về hiệu quả và hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
1.2.1.1. Khái quát về hiệu quả
Hiệu quả là một thuật ngữ mà con người thường dùng để chỉ mục tiêu cho
mọi hành động có chủ đích. Và sau này trong ngôn ngữ học phát triển, cụm từ “hiệu
quả” được hiểu như một phạm trù triết học. Quan niệm khá “nguyên thuỷ” của một
nhà kinh tế học người Mỹ, Piter F. Drucker, giáo sư về quản lý tại New York
University, cho rằng: xét cho cùng mang lại hiệu quả “effect” là cái mà mỗi người
khi làm bổn phận của mình, dù trong môi trường nào đều mong đợi công việc được
hoàn tất đúng. Thật vậy, trước kia khi nhận thức còn hạn chế, người ta thường quan
niệm kết quả và hiệu quả là một. Về sau xã hội càng văn minh, nhận thức của con
người phát triển lên thì dần đi đến sự phân biệt kết quả và hiệu quả.
Hiệu quả là kết quả mong muốn, cái sinh ra kết quả mà con người chờ đợi
hướng tới, nó có những nội dung khác nhau. Trong sản xuất, hiệu quả có nghĩa là
9
hiệu suất, là năng suất. Trong kinh doanh, hiệu quả là lãi suất, lợi nhuận. Trong lao
động nói chung, hiệu quả là năng suất lao động được đánh giá bằng số lượng thời
gian hao phí để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm, hoặc bằng số lượng sản phẩm
được sản xuất ra trong một đơn vị thời gia (Bách khoa toàn thư Việt Nam).
Thực hiện kế hoạch số 97/KH-TTBCĐ ngày 30/10/2014 của Thường trực
Ban chỉ đạo Chương trình 02 /CTr-TU về việc sơ kết 4 năm thực hiện Chương trình
02 của Thành ủy Hà Nội về việc phát triển nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới và
nâng cao đời sống nông dân giai đoạn 2011-2014.
Được sự chỉ đạo trực tiếp, cụ thể của Ban chỉ đạo 02 của Huyện ủy về công
tác dồn điền đổi thửa, trước khi có kế hoạch của Thành phố, huyện đã chỉ đạo các
hộ tự dồn đổi với nhau, thuê thầu, chuyển nhượng để tập trung phát triển các khu
vực sản xuất cây ăn quả có giá trị kinh tế cao như nhãn chín muộn, cam canh, phật
thủ... và tập trung phát triển các loại rau an toàn trên địa bàn huyện Hoài Đức.
Trên thế giới cũng như ở Việt Nam đã có rất nhiều nhà khoa học đưa ra khái
niệm hiệu quả kinh tế trong nhiều lĩnh vực. Khi nói đến hiệu quả kinh tế trong việc
đánh giá hiệu quả sử dụng đất cũng có nhiều quan điểm khác nhau:
Theo Các Mác thì quy luật kinh tế đầu tiên trên cơ sở sản xuất tổng thể là
quy luật tiết kiệm thời gian và phân phối có kế hoạch thời gian lao động theo các
ngành sản xuất khác nhau. Theo nhà kinh tế Samuel - Nordhuas thì “Hiệu quả là
không lãng phí”. Theo các nhà khoa học Đức (Stienier, Hanau, Rusteruyer,
Simmerman) hiệu quả kinh tế là chỉ tiêu so sánh mức độ tiết kiệm chi phí trong một
đơn vị kết quả hữu ích và mức tăng kết quả hữu ích của hoạt động sản xuất vật chất
trong một thời kỳ, góp phần làm tăng thêm lợi ích cho xã hội.
Hiệu quả kinh tế là phạm trù chung nhất, nó liên quan trực tiếp tới nền sản
xuất hàng hoá với tất cả các phạm trù và các quy luật kinh tế khác nhau. Vì thế, hiệu
quả kinh tế phải đáp ứng được 3 vấn đề:
- Một là mọi hoạt động của con người đều phải quan tâm và tuân theo quy
luật “tiết kiệm thời gian”;
- Hai là hiệu quả kinh tế phải được xem xét trên quan điểm của lý thuyết
hệ thống;
- Ba là hiệu quả kinh tế là một phạm trù phản ánh mặt chất lượng của các
hoạt động kinh tế bằng quá trình tăng cường các nguồn lực sẵn có phục vụ các lợi
ích của con người.
ii
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành thành được Luận văn này, tôi đã nhận được sự chỉ bảo rất tận
tình của TS. Nguyễn Thế Huấn, sự giúp đỡ, động viên của các thầy cô giáo Khoa
Quản lý Tài nguyên, Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên.
Nhân dịp này cho phép Tôi được bày tỏ lòng biết ơn chân thành, sâu xắc đến
TS. Nguyễn Thế Huấn và các thầy cô giáo Khoa Quản lý Tài nguyên đã giảng dạy,
+ Quá trình sản xuất trên đất nông nghiệp phải sử dụng nhiều yếu tố đầu vào
kinh tế. Vì thế, khi đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trước tiên phải được
xác định bằng kết quả thu được trên một đơn vị diện tích cụ thể (thường là 1 ha),
tính trên 1 đồng chi phí, trên 1 công lao động.
+ Trên đất nông nghiệp có thể bố trí các cây trồng, các hệ thống luân canh,
do đó cần phải đánh giá hiệu quả từng loại cây trồng, từng công thức luân canh.
+ Thâm canh là biện pháp sử dụng đất nông nghiệp theo chiều sâu, tác động
đến hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trước mắt và lâu dài. Vì thế, cần phải nghiên
cứu hậu quả của việc sử dụng phân bón và thuốc trừ sâu, nghiên cứu ảnh hưởng của
việc tăng đầu tư thâm canh đến quá trình sử dụng đất.
+ Phát triển nông nghiệp chỉ có thể thích hợp được khi con người biết làm
cho môi trường cùng phát triển. Do đó, khi đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông
nghiệp cần quan tâm đến những ảnh hưởng của sản xuất nông nghiệp đến môi
trường xung quanh.
13
+ Hoạt động sản xuất nông nghiệp mang tính xã hội rất sâu sắc. Vì vậy, khi
đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp cần quan tâm đến những tác động của
sản xuất nông nghiệp đến các vấn đề xã hội khác như: giải quyết việc làm, tăng thu
nhập, nâng cao trình độ dân trí nông thôn…
1.2.2.2. Nguyên tắc lựa chọn các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất
nông nghiệp
- Hệ thống các chỉ tiêu phải có tính thống nhất, toàn diện và tính hệ thống hữu
cơ với nhau, phải đảm bảo tính so sánh có thang bậc.
- Các chỉ tiêu phải phù hợp với đặc điểm và trình độ phát triển nông nghiệp ở
nước ta, đồng thời có khả năng so sánh quốc tế trong quan hệ đối ngoại, nhất là
những sản phẩm có khả năng hướng tới xuất khẩu.
- Hệ thống các chỉ tiêu phải đảm bảo tính thực tiễn và tính khoa học và phải
phú, biểu hiện ở việc áp dụng các giải pháp phù hợp, hợp lý. Nông nghiệp trí tuệ là
bước phát triển mới ở mức cao, là sử dụng đất kết hợp ở đỉnh cao của các thành tựu
sinh học, công nghiệp, kinh tế, quản lý được vận dụng phù hợp và hợp lý vào điều kiện
cụ thể của mỗi nước, mỗi vùng. Đó là nền nông nghiệp phát triển toàn diện và bền
vững [6].
1.3.2. Xu hướng phát triển nông nghiệp ở Việt Nam
Theo văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X (2006) định hướng phát triển
ngành nông lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2001 - 2010 sẽ là:
- Đẩy nhanh công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn theo
hướng hình thành nền nông nghiệp hàng hoá phù hợp với nhu cầu thị trường và điều
kiện sinh thái của từng vùng. Đưa nhanh tiến bộ khoa học và công nghệ vào sản
xuất nông nghiệp, tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng và sức cạnh tranh
của sản phẩm. Mở rộng thị trường tiêu thụ nông sản trong và ngoài nước. Quy
hoạch hợp lý và nâng cao hiệu quả sử dụng quỹ đất, nguồn nước, vốn rừng gắn với
bảo vệ môi trường.
- Điều chỉnh quy hoạch sản xuất lương thực phù hợp với nhu cầu và khả năng
tiêu thụ, tăng năng suất đi đôi với nâng cao chất lượng. Đảm bảo an ninh lương thực
15
trong mọi tình huống. Xây dựng các vùng sản xuất tập trung, có chính sách bảo đảm
đảm lợi ích của người sản xuất lương thực.
- Bảo vệ và phát triển rừng, nâng cao độ che phủ của rừng lên 43%. Hoàn
thành việc giao đất, giao rừng ổn định và lâu dài theo hướng xã hội hoá lâm
nghiệp, có chính sách bảo đảm cho người làm lâm nghiệp sống được bằng nghề
rừng. Kết hợp nông nghiệp với lâm nghiệp, đẩy nhanh trồng rừng kinh tế, tạo
nguồn gỗ và làm hàng mỹ nghệ xuất khẩu, nâng cao giá trị sản phẩm rừng.
- Chú trọng tạo và sử dụng giống cây có năng suất, chất lượng và giá trị cao. Đưa
nhanh công nghệ mới vào sản xuất xây dựng một số khu công nghệ cao.
DANH MỤC CÁC HÌNH ........................................................................................ vii
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài ..........................................................................................1
2. Mục tiêu của đề tài ..................................................................................................2
2.1. Mục tiêu tổng quát ...............................................................................................2
2.2. Mục tiêu cụ thể .....................................................................................................2
3. Ý nghĩa của đề tài ....................................................................................................2
3.1. Ý nghĩa khoa học .................................................................................................2
3.2. Ý nghĩa thực tiễn ..................................................................................................2
Chương 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ..............................................................3
1.1. Một số vấn đề về sử dụng đất nông nghiệp..........................................................3
1.1.1. Khái niệm về đất, đất nông nghiệp và tình hình sử dụng đất nông nghiệp .......3
1.1.2. Đặc điểm sử dụng đất nông nghiệp vùng khí hậu nhiệt đới..............................4
1.1.3 Vấn đề suy thoái đất nông nghiệp ......................................................................5
1.1.4. Nguyên tắc và quan điểm sử dụng đất nông nghiệp .........................................6
1.2. Hiệu quả và xu hướng sử dụng đất nông nghiệp ven đô ......................................8
1.2.1. Khái quát về hiệu quả và hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp............................8
1.2.2. Đặc điểm và phương pháp đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp ........12
1.3. Những xu hướng sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới và ở Việt Nam ...........13
1.3.1. Những xu hướng phát triển nông nghiệp trên thế giới ....................................13
1.3.2. Xu hướng phát triển nông nghiệp ở Việt Nam................................................14
1.3.3. Sự cần thiết phải sử dụng đất nông nghiệp theo hướng phát triển bền vững ..15
1.4. Những nghiên cứu liên quan đến nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp .....15