y
o
c u -tr a c k
.c
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------
NGUYỄN THỊ BIÊN
QUẢN LÝ THU THUẾ
CÁC DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN THANH LIÊM, TỈNH HÀ NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH
Hà Nội – 2015
.d o
m
o
w
w
O
W
!
h a n g e Vi
e
N
PD
!
XC
er
O
W
F-
w
m
h a n g e Vi
e
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN THANH LIÊM, TỈNH HÀ NAM
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60 34 04 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. TRƯƠNG QUỐC CƯỜNG
XÁC NHẬN CỦA
XÁC NHẬN CỦA CHỦ TỊCH HĐ
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
CHẤM LUẬN VĂN
Hà Nội - 2015
.d o
m
o
w
w
w
!
h a n g e Vi
e
N
PD
!
XC
er
O
W
F-
w
m
h a n g e Vi
e
w
PD
o
w
w
w
.d o
C
lic
k
to
bu
y
bu
to
k
lic
C
w
m
h a n g e Vi
e
w
PD
XC
er
F-
c u -tr a c k
.c
y
o
c u -tr a c k
.c
LỜI CẢM ƠN
k
to
bu
y
bu
to
k
lic
C
w
w
w
N
O
W
!
h a n g e Vi
e
N
c u -tr a c k
.c
y
o
c u -tr a c k
.c
MỤC LỤC
DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT ................................................................. i
DANH MỤC CÁC BẢNG ...................................................................................ii
DANH MỤC CÁC HÌNH ....................................................................................iii
MỞ ĐẦU................................................................................................................ 1
Chương 1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN,
THỰC TIỄN VỀ THUẾ, QUẢN LÝ THU THUẾ DOANH NGHIỆP ............... 6
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu ........................................................ 6
1.2. Cơ sở lý luận về thuế, quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp ngoài
quốc doanh ............................................................................................... 8
1.2.1. Cơ sở lý luận về thuế .................................................................. 8
1.2.2. Cơ sở lý luận quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp ngoài
quốc doanh. ....................................................................................... 14
1.3. Kinh nghiệm quản lý thu thuế doanh nghiệp ngoài quốc doanh của
một số chi cục thuế, bài học tham khảo cho chi cục thuế Thanh Liêm .... 40
1.3.1. Khảo sát kinh nghiệm của một số chi cục thuế .......................... 40
1.3.2. Bài học kinh nghiệm cho chi cục thuế huyện Thanh Liêm tỉnh Hà
to
bu
y
bu
to
k
lic
C
w
w
w
N
O
W
!
h a n g e Vi
e
N
PD
.c
y
o
c u -tr a c k
.c
2.3.5. Phương pháp nghiên cứu tài liệu .............................................. 46
2.4. Địa điểm và thời gian thực hiện nghiên cứu..................................... 46
Chương 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THU THUẾ CÁC DOANH NGHIỆP
NGOÀI QUỐC DOANH TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN THANH LIÊM, TỈNH
HÀ NAM.............................................................................................................. 47
3.1. Khái quát tình hình phát triển doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa
bàn huyện Thanh Liêm ........................................................................... 47
3.2. Phân tích thực trạng quản lý thu thuế các doanh nghiệp ngoài quốc
doanh trên địa bàn huyện Thanh Liêm.................................................... 48
3.2.1. Tình hình thực hiện chính sách pháp luật về thuế đối với doanh
nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện Thanh Liêm.................. 48
3.2.2. Công tác quản lý xây dựng và tổ chức thực hiện dự toán thu thuế49
3.2.3. Tổ chức bộ máy quản lý của Chi Cục thuế huyện Thanh Liêm và
đội ngũ cán bộ .................................................................................... 50
3.2.4. Phân cấp trong quản lý doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại
huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam ........................................................ 52
3.2.5. Qui trình quản lý thu thuế ......................................................... 52
3.2.6. Công tác thanh kiểm tra nội bộ ................................................. 58
3.2.7. Ứng dụng tin học trong công tác quản lý thuế .......................... 58
bu
y
bu
to
k
lic
C
w
w
w
N
O
W
!
h a n g e Vi
e
N
PD
.c
y
o
c u -tr a c k
.c
Chương 4: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU THUẾ
CÁC DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN
THANH LIỂM, TỈNH HÀ NAM TRONG THỜI GIAN TỚI ........................... 72
4.1. Mục tiêu và định hướng về quản lý thu thuế các doanh nghiệp ngoài
quốc doanh tại địa bàn huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam đến năm 2020 72
4.1.1. Định hướng phát triển doanh nghiệp ngoài quốc doanh và quản
lý thu thuế các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện
Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam .................................................................. 72
4.1.2. Mục tiêu quản lý thu thuế thuế các doanh nghiệp ngoài quốc
doanh trên địa bàn huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam ......................... 74
4.2 Một số giải pháp tăng cường biện pháp quản lý thu thuế doanh nghiệp
ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện Thanh Liêm, Tỉnh Hà Nam .......... 75
4.2.1. Đổi mới công tác tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế ............... 75
4.2.2. Công tác thanh tra, kiểm tra ..................................................... 77
4.2.3. Công tác quản lý nợ .................................................................. 78
4.2.4. Công tác kê khai, kế toán thuế .................................................. 79
4.2.5. Ứng dụng công nghệ tin học nhằm nâng cao hiệu quả quản lý
thuế .................................................................................................... 80
4.2.6. Cải cách thủ tục hành chính trong quản lý thu thuế tại Chi cục
thuế huyện Thanh Liêm....................................................................... 81
bu
y
bu
to
k
lic
C
w
w
w
N
O
W
!
h a n g e Vi
e
N
PD
!
y
o
c u -tr a c k
.c
DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT
STT
Ký hiệu
Nguyên nghĩa
1
CCHC
Cải cách hành chính
2
CNTT
Công nghệ thông tin
3
NQD
Ngoài quốc doanh
9
NSNN
Ngân sách nhà nước
10
TMS
Quản lý thuế tập trung
11
TNDN
Thu nhập doanh nghiệp
12
TTHC
Thủ tục hành chính
13
y
bu
to
k
lic
C
w
w
w
N
O
W
!
h a n g e Vi
e
N
PD
!
y
o
c u -tr a c k
.c
DANH MỤC CÁC BẢNG
TT
Bảng
Nội dung
1
Bảng 3.1
2
Bảng 3.2
3
Bảng 3.3
4
Dự toán thu ngân sách và tổ chức thực hiện giai
đoạn 2010-2014
Tỷ lệ cán bộ bố trí theo các chức năng tại chi cục
như sau
Tình hình kiểm tra thuế tại trụ sở doanh nghiệp
Số doanh nghiệp kiểm tra / tổng số doanh nghiệp
quản lý
Kết quả thực hiện dự toán thu các sắc thuế của
DNNQD giai đoạn 2010-2014
ii
Trang
49
51
55
56
65
.d o
m
o
w
O
W
!
h a n g e Vi
e
N
PD
!
XC
er
O
W
F-
w
m
h a n g e Vi
e
1
Hình 3.1
Cơ cấu tổ chức Chi cục thuế huyện Thanh Liêm
50
2
Hình 3.2
Cơ cấu nguồn thu NQD giai đoạn 2010-2014
64
iii
Trang
.d o
m
o
w
w
O
W
!
h a n g e Vi
e
N
PD
!
XC
er
O
W
F-
w
m
h a n g e Vi
e
bước được cải cách; Bộ máy ngành thuế ngày càng được hoàn thiện; Công
nghệ thông tin ngày càng được áp dụng trong quản lý thuế.
Mặt khác, thuế là một lĩnh vực phức tạp, bởi lẽ thuế không chỉ thể hiện
là những vấn đề kinh tế mà còn chứa đựng nhiều vấn đề xã hội sâu sắc.Thuế
không những đòi hỏi tính khoa học về mặt lý luận, sự chính xác trong luật
định mà còn cần đến nghệ thuật tinh tế trong hành thu.
Hàng năm số thu về thuế chiếm khoảng 80- 90% tổng thu ngân sách
Nhà nước (NSNN). Điều đó đòi hỏi Nhà nước cần sửa đổi các Luật thuế, các
văn bản pháp lý khác về thuế nhằm hoàn thiện hệ thống thuế, đưa thuế ngày
càng tiếp cận thực tiễn. Để phản ánh, theo kịp bước chuyển của nền kinh tế
công tác quản lý thuế cần phải thay đổi đáp ứng tình hình phát triển kinh tế
của đất nước cũng như các cam kết quốc tế trong giai đoạn hiện nay. Qua đó
khai thác tối đa những uy lực vốn có của thuế để kích thích sự phát triển kinh
tế- xã hội, phát triển sản xuất kinh doanh của mọi đơn vị thuộc các thành phần
kinh tế, đảm bảo thực hiện đúng nghĩa vụ nộp thuế cho Nhà nước.
Bên cạnh đó, trong giai đoạn hiện nay ở Việt Nam, hoạt động của khu vực
doanh nghiệp ngoài quốc doanh, nay là doanh nghiệp ngoài Nhà nước đã và đang
ngày càng mở rộng trên khắp các địa bàn trong cả nước, song chế độ sổ sách kế
toán, chứng từ hoá đơn còn thực hiện tùy tiện, chưa đúng chế độ, hiện tượng khai
1
.d o
m
o
w
w
O
W
!
h a n g e Vi
e
N
PD
!
XC
er
O
W
F-
w
m
h a n g e Vi
e
đóng góp một phần không nhỏ vào số thu hàng năm của ngân sách địa
phương. Số thu từ khu vực công thương nghiệp NQD giai đoạn 2010- 2014
đều chiếm trên 20% tổng thu ngân sách, năm 2010 chiếm 21%, năm 2014
chiếm đến 41% tổng thu ngân sách toàn huyện. Do đó, trong quản lý thuế tại
chi cục Thuế huyện Thanh Liêm tỉnh Hà Nam, khu vực doanh nghiệp ngoài
quốc doanh luôn được quan tâm hàng đầu.
Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được, quản lý thuế khu vực DN
NQD còn tồn tại nhiều bất cập như chưa tuân thủ đúng quy trình quản lý thuế,
còn tồn tại nhiều doanh nghiệp không thực hiện đúng các nghĩa vụ về kê khai,
nhiều doanh nghiệp trốn thuế, gian lận về thuế, ứng dụng tin học vào công tác
quản lý thuế chưa thực sự hiệu quả, thường xuyên thay đổi gây khó khăn cho
cán bộ thực hiện nghiệp vụ, công tác bố trí nhân sự tại chi cục thuế chưa phát
huy hết năng lực của cán bộ công chức. Điều đó đặt ra yêu cầu đổi mới quản
lý thu thuế từ khu vực DNNQD, hơn nữa việc thu thuế từ khu vực này có
nhiều đặc thù đòi hỏi tiếp tục phải đổi mới quy trình, thủ tục và nâng cao trình
độ quản lý của cán bộ thuế.
Từ những bất cập trên, việc nghiên cứu nhằm đưa ra hệ thống giải pháp
tăng cường quản lý thu thuế DNNQD trên địa bàn huyện Thanh Liêm là vấn
đề cấp thiết.
2
.d o
m
o
w
w
O
W
!
h a n g e Vi
e
N
PD
!
XC
er
O
W
F-
w
m
h a n g e Vi
e
phân tích, đánh giá thực trạng quản lý thu thuế doanh nghiệp ngoài quốc
doanh tại địa bàn huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam và đề xuất hệ thống giải
pháp, kiến nghị nhằm tăng cường quản lý thu thuế doanh nghiệp ngoài quốc
doanh trên địa bàn đến năm 2020.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu trên, luận văn triển khai các nhiệm vụ cụ thể sau
trên địa bàn huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam như sau:
Một là, xây dựng khung lý thuyết của đề tài nghiên cứu với các nội
dung cơ bản như: Khái niệm, đặc điểm, vai trò về thuế và quản lý thu thuế các
doanh nghiệp ngoài quốc doanh, lập dự toán thu thuế, tổ chức bộ máy, nội
dung quy trình quản lý thu thuế.
Hai là, xác định các phương pháp nghiên cứu phù hợp với lĩnh vực của
đề tài, từ phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng, duy vật lịch sử
đến các phương pháp cụ thể như phương pháp thu thập giữ liệu, phương pháp
phân tích tổng hợp, phương pháp thống kê, phương pháp so sánh.
Ba là, vận dụng lý luận và các phương pháp nghiên cứu để thu thập số
liệu, tình hình và phân tích thực trạng về quản lý thu thuế các DNNQD trên
địa bàn huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam.
3
.d o
m
o
w
w
O
W
!
h a n g e Vi
e
N
PD
!
XC
er
O
W
F-
w
m
h a n g e Vi
e
đến quản lý thu thuế doanh nghiệp.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Luận văn nghiên cứu đối tượng trên tại các doanh nghiệp ngoài quốc
doanh (doanh nghiệp ngoài Nhà nước) được thành lập theo Luật doanh nghiệp
Việt Nam ban hành năm 2005, bao gồm các loại hình doanh nghiệp như
Công ty Trách nhiệm hữu hạn; Công ty cổ phần; Doanh nghiệp tư nhân trên
địa bàn huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam do Chi cục thuế Thanh Liêm quản lý
thu thuế, giai đoạn 2010- 2014 và định hướng đến năm 2020.
4. Câu hỏi nghiên cứu
Quá trình triển khai thực hiện đề tài sẽ trả lời các câu hỏi như:
(i) Nội hàm chủ yếu của quản lý thu thuế doanh nghiệp là gì?
(ii) Những hạn chế và nguyên nhân nào là rào cản trong quản lý thu thuế
doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại địa bàn huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam.
(iii) Chi cục Thuế huyện Thanh Liêm cần thực hiện giải pháp gì nhằm
tăng cường quản lý thu thuế các DNNQD trên địa bàn.
5. Những đóng góp mới của luận văn
Về lý luận: Luận văn tổng hợp, làm rõ hơn một số vấn đề có tính lý
luận về thuế và quản lý thu thuế doanh nghiệp nói chung, doanh nghiệp ngoài
quốc doanh nói riêng.
4
.d o
m
o
w
w
O
W
!
h a n g e Vi
e
N
PD
!
XC
er
O
W
F-
w
m
h a n g e Vi
e
bàn huyện Thanh Liêm. Đồng thời, đề xuất 2 nhóm kiến nghị nhằm tạo điều kiện
thuận lợi hơn cho việc thực hiện hệ thống giải pháp đã đưa ra.
6. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn
được bố cục làm 4 chương:
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận, thực tiễn về
thuế, quản lý thu thuế doanh nghiệp.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng quản lý thu thuế các doanh nghiệp ngoài quốc
doanh trên địa bàn huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam
Chương 4: Giải pháp tăng cường quản lý thu thuế các doanh nghiệp
ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam
5
.d o
m
o
w
w
w
.d o
C
e
N
PD
!
XC
er
O
W
F-
w
m
h a n g e Vi
e
w
PD
XC
thuế và quản lý thuế; Hệ thống văn bản pháp quy về thuế và quản lý thuế; Đề
tài khoa học và đề tài luận văn, về thuế và quản lý thuế, trong đó những công
trình được tác giả quan tâm nhất, bao gồm:
(i) Vũ Hồng Vân, 2010. Hoàn thiện công tác quản lý thuế các doanh
nghiệp ngoài quốc doanh tại chi cục thuế quận Hai Bà Trưng. Luận văn Thạc
sĩ,Trường đại học Kinh tế - Đại Học Quốc Gia Hà Nội. Luận văn nghiên cứu
một số vấn đề lý luận về thuế và quản lý thuế, phân tích thực trạng quản lý
thuế nói chung và công tác quản lý thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc
doanh trên địa bàn quận Hai Bà Trưng nói riêng từ đó đề xuất giải pháp và
kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản lý đối với DNNQD trên địa bàn
quận Hai Bà Trưng.
(ii) Nguyễn Khắc Minh, 2014. Quản lý thu thuế đối với khu vực ngoài
quốc doanh tại chi cục thuế huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ. Luận văn thạc sĩ,
6
.d o
m
o
w
w
w
.d o
C
e
N
PD
!
XC
er
O
W
F-
w
m
h a n g e Vi
e
w
PD
XC
công tác quản lý thuế ở Việt Nam.
(iv) Phạm Hồng Thắng, 2009. Hoàn thiện quản lý thu thuế đối với
doanh nghiệp vừa và nhỏ tại chi cục thuế huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng
Bình. Luận văn Thạc sĩ, Trường đại học Kinh tế Huế. Luận văn tập trung
phân tích các yếu tố có ảnh hưởng đến từng chức năng của quá trình quản lý
thuế: từ công tác quản lý đối tượng nộp thuế, quản lý đăng ký kê khai thuế;
công tác quản lý thuế giá trị gia tăng (GTGT), quản lý thu nhập chịu thuế và
thuế thu nhập doanh nghiệp, công tác kiểm tra thuế, phân tích sâu vào các tồn
tại để tìm ra nguyên nhân làm ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế.
(v) Trần Việt Trà, 2013. Hoàn thiện công tác quản lý thu thuế đối với
DNNQD trên địa bàn thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai. Luận văn thạc sĩ, Đại
học Đà Nẵng. Luận văn phân tích công tác lập dự toán, thực hiện thu thuế tại
địa phương thông qua các công tác tuyên truyền, kê khai, kiểm tra thuế chỉ ra
7
.d o
m
o
w
w
w
.d o
C
e
N
PD
!
XC
er
O
W
F-
w
m
h a n g e Vi
e
w
PD
XC
dung và góc độ nghiên cứu.
Bên cạnh sự khác biệt trong một vài nội dung và đối tượng nghiên cứu,
sự khác biệt cơ bản của đề tài do tác giả thực hiện với các công trình trên thể
hiện qua câu hỏi nghiên cứu và bối cảnh, điều kiện cụ thể thực hiện nghiên
cứu là “Trên địa bàn huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam giai đoạn 2010- 2014
và định hướng đến năm 2020”.
1.2. Cơ sở lý luận về thuế, quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp ngoài
quốc doanh
1.2.1. Cơ sở lý luận về thuế
1.2.1.1. Khái niệm về thuế
Thuế xuất hiện cùng với sự xuất hiện của Nhà nước và sự phát triển tồn
tại của nền kinh tế hàng hoá tiền tệ. Nhà nước sử dụng thuế như một công cụ
để phục vụ cho việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của mình. Lịch sử càng
8
.d o
m
o
w
w
w
.d o
C
e
N
PD
!
XC
er
O
W
F-
w
m
h a n g e Vi
e
w
PD
XC
trù phân phối, nhằm tập trung một bộ phận thu nhập của các thể nhân và
pháp nhân vào ngân sách nhà nước để đáp ứng các nhu cầu chi tiêu của nhà
nước và phục vụ lợi ích công cộng”.
Từ việc phân tích những quan niệm về thuế nêu trên ta có thể đưa ra
một định nghĩa tổng quát về thuế như sau:
Thuế là khoản đóng góp bắt buộc theo luật của mỗi tổ chức, cá nhân
đối với nhà nước, không hoàn trả trực tiếp ngang giá, nhưng được dùng để
trang trải các chi phí vì lợi ích chung của toàn dân như: quốc phòng; an ninh;
giáo dục; giao thông; y tế...
1.2.1.2. Đặc điểm của thuế
Thứ nhất, Thuế là khoản thu mang tính bắt buộc. Tính bắt buộc xuất
phát từ việc nhà nước là người cung ứng phần lớn hàng hóa công cộng cho xã
hội. Đặc tính của hàng hóa công cộng là có thể sử dụng chung và khó có thể
9
.d o
m
o
w
w
w
.d o
C
e
N
PD
!
XC
er
O
W
F-
w
m
h a n g e Vi
e
w
PD
XC
Thuế không chỉ đơn thuần là một nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà
nước mà thuế còn gắn liền với các vấn đề về sự tăng trưởng kinh tế,về sự
công bằng trong phân phối và sự ổn định xã hội.
Một là, tạo nguồn thu cho ngân sách Nhà nước. Đây là vai trò đầu tiên
của thuế. Mỗi một loại thuế mà nhà nước ban hành đều nhằm vào mục đích là
tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước. Trong nền kinh tế thị trường vai trò
này của thuế càng nổi bật bởi thuế là nguồn thu chủ yếu của NSNN.Vai trò
tạo nguồn thu của thuế xuất phát từ yêu cầu và quyền lực của nhà nước đối
với xã hội. Nhà nước với quyền lực chính trị có thể ban hành các loại thuế với
các mức thuế suất tuỳ ý. Tuy nhiên, khi xét về mục đích lâu dài khi định ra
các loại thuế, thuế suất, đối tượng chịu thuế chính phủ không chỉ đơn thuần
thỏa mãn nhu cầu tăng thu của ngân sách nhà nước, mà phải thỏa mãn đồng
thời yêu cầu tăng trưởng kinh tế và điều chỉnh thu nhập. Việc đáp ứng cả ba
10
.d o
m
o
w
w
w
.d o
C
e
N
PD
!
XC
er
O
W
F-
w
m
h a n g e Vi
e
w
PD
XC
nhất định và một tỷ lệ thuế tương đối thấp đối với những ngành kém thuận lợi
nhằm tạo cơ sở hạ tầng cho nền kinh tế..
Ba là, vai trò điều tiết thu nhập, thực hiện công bằng xã hội. Trong nền
kinh tế thị trường, nếu không có sự can thiệp của nhà nước, để thị trường tự
điều chỉnh thì sự phân phối của cải và thu nhập sẽ mang tính tập trung rất cao
tạo ra hai cực đối lập nhau: Một thiểu số người sẽ giàu có lên nhanh chóng,
còn cuộc sống của đại bộ phận dân chúng ở mức thu nhập thấp. Thực tế, sự
phát triển của một đất nước là kết quả nỗ lực của cả một công đồng, sẽ không
công bằng nếu không chia sẻ thành quả phát triển kinh tế cho mọi người. Bởi
vậy cần có sự can thiệp của nhà nước vào quá trình phân phối thu nhập, sự
can thiệp này đặc biệt hiệu qủa bằng cách sử dụng công cụ thuế.
1.2.1.4. Các sắc thuế chủ yếu có nguồn thu lớn từ khu vực doanh nghiệp
11
.d o
m
o
w
w
w
.d o
C
e
N
PD
!
XC
er
O
W
F-
w
m
h a n g e Vi
e
w
PD
XC
* Thuế thu nhập doanh nghiệp: Là một loại thuế trực thu, đánh vào
thu nhập chịu thuế của các doanh nghiệp.Thuế thu nhập doanh nghiệp
(TNDN) là một sắc thuế quan trọng nhất của thuế trực thu. Mọi tổ chức có
hoạt động sản xuất kinh doanh có thu nhập đều là đối tượng nộp thuế TNDN.
Thuế TNDN phải nộp trong kỳ tính thuế = Thu nhập tính thuế x thuế
suất. Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế = Doanh thu để tính thu nhập chịu
thuế trong kỳ tính thuế - Chi phí hợp lý trong kỳ tính thuế + Thu nhập chị
thuế khác.
Thuế TNDN được sử dụng để điều tiết thu nhập của các nhà đầu tư
nhằm góp phần đảm bảo công bằng xã hội, là một trong các nguồn thu quan
trọng của NSNN. (Quốc hội, 2008. Luật thuế TNDN số 14, Hà Nội trang 1)
* Thuế tài nguyên: Là loại thuế đánh vào tài nguyên thiên nhiên khai
thác được. Thuế này được tính bằng cách lấy số lượng tài nguyên thực tế khai
12
.d o
m
o
w
w
w
.d o
C
e
N
PD
!
XC
er
O
W
F-
w
m
h a n g e Vi
e
w
PD
XC
của NSNN ngay từ đầu năm mỗi năm khi các nguồn thu khác chưa nhiều. Thuế
môn bài còn có tác dụng kiểm kê, kiểm soát các cơ sở kinh doanh, có căn cứ phân
loại quy mô kinh doanh để áp dụng biện pháp quản lý cho phù hợp.
Thuế môn bài áp dụng đối với mọi tổ chức, cá nhân có thực tế kinh doanh.
Mức thuế môn bài hàng năm được quy định trong biểu thuế đối với các doanh
nghiệp và đối với các hộ kinh doanh tương ứng với số thu nhập bình quân
tháng của cơ sở. Mức thuế từ 1.000.000 đến 3.000.000đ một năm (đối với
doanh nghiệp ngoài quốc doanh) từ 50.000đ đến 1.000.000đ (đối với các hộ
cá thể kinh doanh).
Với mục đích kiểm kê, kiểm soát tất cả các cơ sở thực tế kinh doanh,
thuế môn bài không có quy định miễn giảm thuế.
13
.d o
m
o
w
w
w
.d o
C
N
PD
!
XC
er
O
W
F-
w
m
h a n g e Vi
e
w
PD
XC
er
nhiều quan niệm khác nhau. Mỗi quan niệm đều nhìn nhận quản lý thuế ở một
góc độ, phạm vi khác nhau và với mục đích, ý nghĩa thực tiễn khác nhau.
Theo chúng tôi, các quan niệm về quản lý thuế đều có các điểm chung là:
+ Đều đề cập đến các nội dung của khâu hành pháp về thuế;
+ Đều đề cập đến sự tác động của chủ thể quản lý đối với đối tượng bị
quản lý bằng các phương thức, phương tiện nào đó nhằm đạt mục đích nhất
định. Chủ thể quản lý là Nhà nước (mà trực tiếp là cơ quan thuế các cấp). Đối
tượng bị quản lý là các tổ chức và cá nhân có nghĩa vụ về thuế. Mục tiêu quản
lý thuế là huy động nguồn lực tài chính từ các tổ chức và cá nhân trong xã hội
cho Nhà nước thông qua việc ban hành và tổ chúc thực thi pháp luật thuế.
Phương tiện quản lý là sử dụng các qui định về đăng ký thuế, kê khai thuế,
nộp thuế, hoàn thuế, thanh tra thuế...với bộ máy, đội ngũ cán bộ, cơ sở chất
14
.d o
m
o
w
w
w
.d o
C
N
PD
!
XC
er
O
W
F-
w
m
h a n g e Vi
e
w
PD
XC
er
dựng cơ cấu bộ máy tổ chức và nguồn ngân lực, xây dựng ban hành qui trình
thủ tục, đề ra giải pháp tổ chức thực hiện và kiểm tra, thanh tra.
1.2.2.2. Khái niệm, vai trò, đặc điểm quản lý thu thuế doanh nghiệp ngoài
quốc doanh.
* Khái niệm doanh nghiệp, doanh nghiệp ngoài quốc doanh
Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao
dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm
mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh.(Quốc Hội,2005. Luật doanh
nghiệp, Hà Nội trang1).
Doanh nghiệp ngoài quốc doanh (doanh nghiệp ngoài Nhà nước) là
toàn bộ các đơn vị sản xuất kinh doanh của tư nhân đứng ra thành lập, đầu tư
kinh doanh và tổ chức quản lý.
15
.d o
m
o
w
w
w
.d o
C
N
PD
!
XC
er
O
W
F-
w
m
h a n g e Vi
e
w
PD
XC
er