Quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ tại viện khoa học công nghệ xây dựng bộ xây dựng - Pdf 38

y
o

c u -tr a c k

.c

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o---------

NGUYỄN VĂN NHÂN

QUẢN LÝ TÀI CHÍNH THEO CƠ CHẾ TỰ CHỦ
TẠI VIỆN KHOA HỌC CÔNG NGHỆ XÂY DỰNG
- BỘ XÂY DỰNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. TS. ĐOÀN THỊ THU HÀ

Hà Nội - 2015

.d o

m

o

w

N

O
W

!

h a n g e Vi
e

N

PD

!

XC

er

O
W

F-

w

m

h a n g e Vi

QUẢN LÝ TÀI CHÍNH THEO CƠ CHẾ TỰ CHỦ
TẠI VIỆN KHOA HỌC CÔNG NGHỆ XÂY DỰNG
– BỘ XÂY DỰNG
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60 34 04 10

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. TS. ĐOÀN THỊ THU HÀ

XÁC NHẬN CỦA

XÁC NHẬN CỦA CHỦ TỊCH HĐ

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN

CHẤM LUẬN VĂN

PGS.TS. Đoàn Thị Thu Hà

TS. Nguyễn Trúc Lê

Hà Nội - 2015

.d o

m

o



N

O
W

!

h a n g e Vi
e

N

PD

!

XC

er

O
W

F-

w

m


học Kinh tế, ĐHQGHN.
Các tài liệu, số liệu mà học viên sử dụng có nguồn trích dẫn rõ ràng, không
trích dẫn vi phạm quy định của pháp luật.
Các số liệu trong luận văn được sử dụng trung thực. Kết quả nghiên cứu
được trình bày trong luận văn này chưa từng được công bố, bố trí tại các công
trình khác.
Học viên xin cam đoan những điều trên là đúng sự thật và chịu hoàn toàn
trách nhiệm trước Ban Giám hiệu Nhà trường và trước Ban chủ nhiệm Khoa cũng
như giáo viên hướng dẫn.
Học viên

Nguyễn Văn Nhân

.d o

m

o

w

w

w

.d o

C

lic

N

PD

!

XC

er

O
W

F-

w

m

h a n g e Vi
e

w

PD

XC

er



m

o

w

w

w

.d o

C

lic

k

to

bu

y
bu
to
k
lic
C



w

m

h a n g e Vi
e

w

PD

XC

er

F-

c u -tr a c k

.c


y
o

c u -tr a c k

.c


m

o

w

w

w

.d o

C

lic

k

to

bu

y
bu
to
k
lic
C

w

w

m

h a n g e Vi
e

w

PD

XC

er

F-

c u -tr a c k

.c


y
o

c u -tr a c k

.c

MỤC LỤC

2.3 Các phương pháp nghiên cứu........................................................................... 27
2.3.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu .................................................................. 27

.d o

m

o

w

w

w

.d o

C

lic

k

to

bu

y
bu
to

O
W

F-

w

m

h a n g e Vi
e

w

PD

XC

er

F-

c u -tr a c k

.c


y
o


4.2 Mục tiêu và phương hướng quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ tại Viện Khoa
học Công nghệ Xây dựng ...................................................................................... 57
4.3. Các giải pháp hoàn thiện quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ tại Viện Khoa học
Công nghệ Xây dựng ............................................................................................. 59
4.3.1 Giải pháp về chính sách, kế hoạch thu chi tài chính ...................................... 59
4.3.2 Giải pháp về tổ chức thực hiện kế hoạch tài chính ........................................ 60
4.3.3 Giải pháp về kiểm soát thực hiện kế hoạch tài chính ..................................... 60

.d o

m

o

w

w

w

.d o

C

lic

k

to



XC

er

O
W

F-

w

m

h a n g e Vi
e

w

PD

XC

er

F-

c u -tr a c k

.c

C

lic

k

to

bu

y
bu
to
k
lic
C

w

w

w

N

O
W

!



er

F-

c u -tr a c k

.c


y
o

c u -tr a c k

.c

DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU VIẾT TẮT

STT

Kí hiệu

Nguyên nghĩa

1

CBCNV

Cán bộ công nhân viên


7

NCKH

Nghiên cứu khoa học

8

NLĐ

Người lao động

9

NSNN

Ngân sách nhà nước

10

SXKD

Sản xuất kinh doanh

i

.d o

m

w

w

N

O
W

!

h a n g e Vi
e

N

PD

!

XC

er

O
W

F-

w


Bảng

1

Bảng 3.1

2

Bảng 3.2

3

Bảng 3.3

4

Bảng 3.4

5

Bảng 3.5

6

Bảng 3.6

Nội dung
Tổng hợp một số chỉ tiêu tài chính của Viện
KHCN Xây dựng giai đoạn 2008-2014


.d o

C

lic

k

to

bu

y
bu
to
k
lic
C

w

w

w

N

O
W

PD

XC

er

F-

c u -tr a c k

.c


y
o

c u -tr a c k

.c

DANH MỤC CÁC HÌNH
STT

Hình

Nội dung

Trang

1


39

5

Hình 3.4

Biểu đồ so sánh lợi nhuận thuần từ SXKD giai
đoạn 2008-2014

40

6

Hình 3.5

Biểu đồ so sánh thu nhập bình quân đầu người giai
đoạn 2008-2014

51

7

Hình 3.6

Biểu đồ so sánh Quỹ phát triển sản xuất giai đoạn
2008-2014

53



w

w

w

N

O
W

!

h a n g e Vi
e

N

PD

!

XC

er

O
W



MỞ ĐẦU
1. Lý do lựa chọn đề tài
Trong những năm qua, khoa học công nghệ tiếp tục phát triển và hướng vào
nghiên cứu ứng dụng, bước đầu phát huy vai trò động lực thúc đẩy phát triển kinh tế
xã hội. Nhiều thành tựu khoa học được ứng dụng trong thực tế đã tác động tích cực
đến phát triển kinh tế sản xuất trong nhiều lĩnh vực trên nhiều vùng kinh tế của đất
nước. Cơ chế quản lý khoa học công nghệ đã bước đầu được đổi mới nhằm gắn hoạt
động khoa học công nghệ với sản xuất và đời sống, mở rộng quyền tự chủ và tự
chịu trách nhiệm của các tổ chức khoa học công nghệ.
Nghị định số 115/2005/NĐ-CP ban hành ngày 05/9/2005, trong đó quy định
cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chức khoa học và công nghệ công lập,
nhằm tăng cường trách nhiệm và nâng cao tính tích cực, chủ động, năng động, sáng
tạo của tổ chức khoa học và công nghệ và Thủ trưởng tổ chức khoa học và công
nghệ, tạo điều kiện gắn nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ với sản xuất,
kinh doanh và đào tạo nhân lực, đẩy nhanh quá trình xã hội hóa các hoạt động khoa
học và công nghệ.
Sau khi quyết định số 789/QĐ-BXD ban hành ngày 23/5/2007 của bộ trưởng
Bộ Xây dựng về việc phê duyệt đề án chuyển đổi tổ chức và hoạt động của Viện
Khoa học Công nghệ Xây dựng thành tổ chức khoa học và công nghệ tự trang trải
kinh phí, Viện Khoa học Công nghệ Xây dựng đã áp dụng mô hình tổ chức và hoạt
động mới. Tuy nhiên, thực tế việc chuyển sang mô hình hoạt động tự trang trải kinh
phí, không còn dựa vào nguồn ngân sách của nhà nước tại đơn vị hay nói cách khác
là quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ còn nhiều bất cập.
Vì vậy, nghiên cứu đề tài: “Quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ tại Viện Khoa
học Công nghệ Xây dựng – Bộ Xây dựng” là cấp thiết và có ý nghĩa thực tiễn cao.
Nghiên cứu đề tài sẽ tập trung làm rõ các câu hỏi nghiên cứu sau: Quản lý tài chính
theo cơ chế tự chủ bao gồm những nội dung gì? Những yếu tố nào tác động và giải
pháp hoàn thiện như thế nào?


lic
C

w

w

w

N

O
W

!

h a n g e Vi
e

N

PD

!

XC

er

O


.c

2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1 Mục tiêu nghiên cứu:
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là phân tích thực trạng quản lý tài chính theo
cơ chế tự chủ tại Viện Khoa học Công nghệ Xây dựng, chỉ ra những kết quả đạt
được cũng như những hạn chế của công tác này, trên cơ sở đó đề xuất một số giải
pháp góp phần hoàn thiện về quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ tài chính tại các tổ
chức khoa học công nghệ công lập nói chung và Viện Khoa học Công nghệ Xây
dựng nói riêng.
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ tại các tổ chức
khoa học công nghệ công lập
- Phân tích thực trạng quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ tại Viện Khoa học Công
nghệ Xây dựng – Bộ Xây dựng
- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện vấn đề quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ
tại Viện Khoa học Công nghệ Xây dựng – Bộ Xây dựng.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ tại Viện Khoa học
Công nghệ Xây dựng
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về nội dung: Tập trung vào quản lý thu chi tài chính từ hoạt động sự nghiệp có
thu theo cơ chế tự chủ tài chính, thực hiện theo Nghị định số 115/2005/NĐ-CP,
không nghiên cứu quản lý tài chính từ nguồn ngân sách nhà nước, không nghiên
cứu quản lý tài sản công.
+ Về không gian: Tại Viện Khoa học Công nghệ Xây dựng – Bộ Xây dựng.
+ Về thời gian: Trong giai đoạn từ năm 2008 đến 2014.
4. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, cấu trúc luận

to
k
lic
C

w

w

w

N

O
W

!

h a n g e Vi
e

N

PD

!

XC

er


c u -tr a c k

.c

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ tại các tổ chức
khoa học công nghệ công lập.
Chương 2: Phương pháp và thiết kế nghiên cứu.
Chương 3: Phân tích thực trạng quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ tại Viện Khoa
học Công nghệ Xây dựng – Bộ Xây dựng.
Chương 4: Giải pháp hoàn thiện quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ tại Viện Khoa
học Công nghệ Xây dựng– Bộ Xây dựng.

3

.d o

m

o

w

w

w

.d o

C

e

N

PD

!

XC

er

O
W

F-

w

m

h a n g e Vi
e

w

PD

XC


Nhà nước bao cấp); 134 tổ chức đang xây dựng và trình cơ quan có thẩm quyền phê
duyệt đề án, chiếm 24%. (Nguồn: Báo điện tử Lao động, số 91, ngày 23/4/2014)
Như vậy, sau hơn 9 năm, kể từ khi Nghị định 115/2005 có hiệu lực, vẫn còn một
số lượng lớn các tổ chức khoa học công nghệ công lập chưa hoặc đang trong chuyển
đổi mô hình hoạt động. Chưa kể các tổ chức đã được phê duyệt đề án chuyển đổi
mô hình hoạt động những vẫn còn vướng mắc, loay hoay trong cơ chế mới. Điều
này ảnh hưởng đến sự phát triển của tổ chức đó nói riêng và của trình độ phát triển
KHCN của nước ta nói chung. Chính vì vậy, việc nghiên cứu thực trạng, đưa ra giải
pháp nhằm tháo gỡ và tìm hướng đi đúng khi chuyển đổi mô hình hoạt động sang
cơ chế tự chủ là rất cấp thiết trong giai đoạn hiện nay.
Đổi mới cơ chế quản lý tài chính theo hướng tự chủ tại các tổ chức khoa học
công nghệ công lập là xu hướng tất yếu và mang tính chiến lược. Đây là một vấn đề

4

.d o

m

o

w

w

w

.d o

C

e

N

PD

!

XC

er

O
W

F-

w

m

h a n g e Vi
e

w

PD

XC


chức khoa học công nghệ trong các trường đại học khối kỹ thuật trực thuộc Bộ giáo
dục và đào tạo” của tác giả Nguyễn Văn Bảo, bài đăng trên Tạp chí Khoa học Công
nghệ Xây dựng số 14/12-2012. Tác giả đã phân tích, đánh giá thực trạng công tác
quản lý tài chính tại các Viện, các Trung tâm KHCN trong các trường đại học khối
kỹ thuật và đề xuất các giải pháp nhằm đẩy nhanh quá trình chuyển đổi và tăng
cường tính tự chủ tài chính trong các đơn vị này.
- Đề tài “Quản lý tài chính tại Trung tâm vận tải đối ngoại V75- Bộ ngoại giao
theo cơ chế tự chủ tài chính” của tác giả Nguyễn Thành Lê, Luận văn thạc sỹ bảo vệ
năm 2013 tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân. Đề tài đã nghiên cứu cơ sở lý luận
và pháp lý về quản lý tài chính tại các đơn vị sự nghiệp công lập theo cơ chế tự chủ,
thực hiện theo nghị định số 43/2006/NĐ-CP và đánh giá thực trạng thực hiện tại
Trung tâm vận tải đối ngoại –Bộ ngoại giao, tìm ra điểm mạnh, điểm yếu của công
tác quản lý tài chính, từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện hơn công tác
quản lý tài chính tại đơn vị.

5

.d o

m

o

w

w

w

.d o


h a n g e Vi
e

N

PD

!

XC

er

O
W

F-

w

m

h a n g e Vi
e

w

PD


nhiều ngành, lĩnh vực. Tuy nhiên, việc chuyển đổi cơ chế tại mỗi tổ chức khác nhau
có những nét đặc thù riêng, chính vì vậy, tác giả đã đặt ra vấn đề cần nghiên cứu cụ
thể ở đây là “Quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ tại Viện Khoa học Công nghệ
Xây dựng – Bộ Xây dựng”, một đơn vị khoa học công nghệ công lập đang trong
những năm đầu tiên thực hiện cơ chế tự chủ tài chính theo Nghị định 115/2005/NĐCP.
1.2 Khái quát về cơ chế tự chủ tài chính đối với các tổ chức khoa học công nghệ
công lập
1.2.1 Khái niệm và đặc điểm của tổ chức khoa học công nghệ công lập
1.2.1.1 Khái niệm
Tổ chức khoa học và công nghệ là tổ chức có chức năng chủ yếu là nghiên cứu
khoa học, nghiên cứu triển khai và phát triển công nghệ, hoạt động dịch vụ khoa
học và công nghệ, được thành lập và đăng ký hoạt động theo quy định của pháp
luật. (Luật KHCN số 29/2013/QH13, 2013).

6

.d o

m

o

w

w

w

.d o


h a n g e Vi
e

N

PD

!

XC

er

O
W

F-

w

m

h a n g e Vi
e

w

PD

XC

- Căn cứ vào danh mục các nhiệm vụ khoa học và công nghệ do Bộ Khoa học
và Công nghệ, các Bộ, ngành và địa phương công bố hàng năm, các tổ chức khoa
học và công nghệ tự quyết định việc tham gia tuyển chọn, đấu thầu thực hiện nhiệm
vụ khoa học và công nghệ của Nhà nước và biện pháp tổ chức thực hiện.
- Các tổ chức khoa học và công nghệ tự quyết định biện pháp tổ chức thực
hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ do các cơ quan nhà nước giao hoặc đặt
hàng, đảm bảo chất lượng và tiến độ theo yêu cầu.
- Các tổ chức khoa học và công nghệ được quyền:
+ Ký hợp đồng thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ, dịch vụ khoa
học và công nghệ với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; hợp tác với các tổ
chức, cá nhân trong và ngoài nước để thực hiện các nhiệm vụ của tổ chức khoa học
và công nghệ.
+ Trực tiếp quyết định việc mời chuyên gia, các nhà khoa học nước ngoài vào
Việt Nam và cử cán bộ ra nước ngoài công tác.

7

.d o

m

o

w

w

w

.d o


h a n g e Vi
e

N

PD

!

XC

er

O
W

F-

w

m

h a n g e Vi
e

w

PD


phục vụ hoạt động dịch vụ phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của đơn vị theo quy
định hiện hành của nhà nước
- Xuất khẩu, nhập khẩu trực tiếp công nghệ và sản phẩm hàng hóa thuộc lĩnh
vực hoạt động chuyên môn của tổ chức khoa học và công nghệ theo quy định của
pháp luật.
- Tham gia đấu thầu thực hiện các hợp đồng sản xuất, cung ứng hàng hóa,
dịch vụ phù hợp với lĩnh vực hoạt động chuyên môn của tổ chức khoa học và công
nghệ.
- Quyết định mua sắm tài sản, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất từ quỹ phát triển
hoạt động sự nghiệp, vốn huy động, theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê
duyệt;
1.2.3 Cơ chế tự chủ tài chính của tổ chức khoa học công nghệ công lập
Trong giai đoạn phát triển hiện nay, nhà nước đặt ra mục tiêu ưu tiên mọi nguồn
lực xã hội cho phát triển khoa học và công nghệ và đổi mới cơ chế hoạt động của hệ
thống KHCN quốc gia. Theo đó, một số loại hình tổ chức KHCN buộc phải chuyển
sang hoạt động theo hình thức tự trang trải kinh phí hoặc doanh nghiệp KHCN

8

.d o

m

o

w

w

w


!

h a n g e Vi
e

N

PD

!

XC

er

O
W

F-

w

m

h a n g e Vi
e

w


43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với
các đơn vị sự nghiệp công về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài
chính. Và mới đây nhất là Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 Quy định
cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập.
Riêng trong lĩnh vực Khoa học công nghệ, Chính phủ đã ban hành Quyết định số
171/2004/QĐ-TTg ngày 28/09/2004 của Chính phủ phê duyệt đề án Đổi mới cơ chế
quản lý khoa học và công nghệ, Nghị định số 115/2005/NĐ-CP ngày 05/9/2005 quy
định cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chức KHCN công lập và Nghị định số
80/2007/ NĐ-CP ngày 19/5/2007 về Doanh nghiệp KHCN (hai Nghị định này được
sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 96/2010/NĐ-CP ngày 20/9/2010).
Nghị định 115 và Nghị định 80 của Chính phủ là hai giải pháp quan trọng về
tổ chức và hoạt động của các đơn vị sự nghiệp khoa học, quy định việc giao quyền
tự chủ, tự chịu trách nhiệm cao nhất cho các tổ chức KHCN công lập (nhiều năm
qua được hưởng kinh phí hoạt động thường xuyên từ ngân sách nhà nước theo cơ
chế bao cấp), đó chính là cơ chế của doanh nghiệp như các nghị quyết của Đảng đã
yêu cầu. Theo Nghị định 115, Nhà nước cho phép các tổ chức KHCN được lựa
chọn chuyển đổi theo 1 trong 3 loại hình tổ chức:

9

.d o

m

o

w

w


W

!

h a n g e Vi
e

N

PD

!

XC

er

O
W

F-

w

m

h a n g e Vi
e

w

thông qua nhiệm vụ và đầu tư phát triển, đồng thời nếu có hoạt động sản xuất kinh
doanh thì được hưởng những quyền lợi khác như doanh nghiệp mới thành lập.
- Thứ ba là doanh nghiệp KHCN, được hiểu là doanh nghiệp đa sở hữu mới
khởi nghiệp, hoạt động trong lĩnh vực KHCN theo Luật Doanh nghiệp, sản xuất
kinh doanh các sản phẩm mới dựa trên kết quả nghiên cứu khoa học, bí quyết công
nghệ, kết quả ươm tạo công nghệ, được hưởng chính sách ưu đãi cao của nhà nước
trong giai đoạn đầu hình thành và phát triển.
1.3 Quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ tại tổ chức khoa học công nghệ công
lập
1.3.1 Khái niệm quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ tại tổ chức khoa học công
nghệ công lập
Quản lý tài chính trong tổ chức là chức năng quản lý gắn liền với việc huy
động, tạo lập, phân phối và sử dụng các nguồn tài chính nhằm đáp ứng yêu cầu về
tài chính cho các hoạt động của tổ chức, góp phần thực hiện mục tiêu chung của tổ
chức một cách hiệu quả.
Nếu xét theo quá trình thì quản lý tàì chính của một tổ chức nói chung cũng
gồm các nội dung lập kế hoạch, tổ chức thực hiện và kiểm soát việc thực hiện các
nguồn tài chính và hoạt động tài chính của tổ chức.
Cũng như các đơn vị sự nghiệp công lập có thu, quản lý tài chính tại tổ chức
10

.d o

m

o

w

w

O
W

!

h a n g e Vi
e

N

PD

!

XC

er

O
W

F-

w

m

h a n g e Vi
e


Trong nghiên cứu này, quản lý tài chính được giới hạn theo nghĩa hẹp đơn thuần là
quản lý thu chi.
1.3.2 Mục tiêu và tiêu chí đánh giá của quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ tại tổ
chức khoa học công nghệ công lập
Việc Nhà nước thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với các tổ chức
KHCN công lập là nhằm:
- Tăng cường trách nhiệm và nâng cao tính tích cực, chủ động, năng động, sáng
tạo của tổ chức KHCN và Thủ trưởng tổ chức KHCN.
- Tạo điều kiện gắn nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ với sản xuất,
kinh doanh và đào tạo nhân lực, đẩy nhanh quá trình xã hội hóa các hoạt động KHCN.
- Tạo điều kiện tập trung đầu tư có trọng điểm cho các tổ chức KHCN.
- Nâng cao hiệu quả hoạt động của tổ chức KHCN, góp phần tăng cường tiềm lực
KHCN của đất nước.
1.3.2.1 Mục tiêu
Để thực hiện các mục tiêu trên, trong lĩnh vực tài chính, có thể xác định mục
tiêu của quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ tại tổ chức KHCN công lập như sau:
+ Thu - chi tài chính theo đúng quy định của pháp luật.
+ Giảm dần bao cấp từ NSNN cũng như tăng mức độ tự chủ tài chính của đơn vị.
+ Tăng nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp có thu.
11

.d o

m

o

w

w

O
W

!

h a n g e Vi
e

N

PD

!

XC

er

O
W

F-

w

m

h a n g e Vi
e


1. Mức độ hoàn thành nhiệm vụ KHCN được Nhà nước giao.
2. Mức độ tăng nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp có thu.
3. Mức độ tăng chênh lệch thu - chi.
4. Mức độ cải thiện thu nhập, đời sống CBCNV
5. Mức độ sai phạm trong quản lý thu - chi.
1.3.3 Nguyên tắc quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ tại tổ chức khoa học công
nghệ công lập
1.3.3.1 Các nguyên tắc chung thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm
- Thực hiện quyền tự chủ phải đi đôi với tự chịu trách nhiệm về các hoạt động
của tổ chức KHCN.
- Thực hiện công khai và dân chủ trong các hoạt động của tổ chức KHCN.
- Quản lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực được Nhà nước giao và các
nguồn lực khác của tổ chức KHCN.
- Hoàn thành với chất lượng cao các nhiệm vụ được các cơ quan nhà nước
giao hoặc đặt hàng, các nhiệm vụ của tổ chức KHCN, bảo đảm sự phát triển của tổ
chức KHCN.
1.3.3.2 Các nguyên tắc quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ
Tổ chức khoa học công nghệ công lập là các đơn vị trực thuộc Nhà nước nên
quản lý tài chính tại các tổ chức khoa học công nghệ công lập có thu vừa phải tuân

12

.d o

m

o

w



O
W

!

h a n g e Vi
e

N

PD

!

XC

er

O
W

F-

w

m

h a n g e Vi
e

được giao, sau khi thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với ngân sách nhà nước.
- Phải đảm bảo kinh phí thường xuyên theo chế độ, định mức, tiêu chuẩn của
Nhà nước để các đơn vị hoạt động liên tục, đồng thời phải triệt để tiết kiệm chi.
- Quản lý kinh phí thuộc cơ quan, đơn vị là trách nhiệm trước hết của thủ
trưởng cơ quan, đơn vị.
- Tổ chức khoa học công nghệ công lập có thu được tự chủ tài chính trong
phạm vi hoạt động có thu của đơn vị. Chỉ được chi tiêu trong phạm vi các nguồn thu
từ hoạt động dịch vụ. Đây là điều bắt buộc và cần thiết nhất của quản lý tài chính tại
các tổ chức khoa học công nghệ công lập có thu. Không được phép chi từ NSNN
cho việc sử dụng ngoài quy định từ nguồn thu này.
- Bảo đảm tính công khai, minh bạch về thu chi tài chính, không tham ô tham
nhũng, thất thoát tài chính và sử dụng không hiệu quả các nguồn thu.
1.3.4 Nội dung quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ tại tổ chức khoa học công
nghệ công lập
Với giới hạn quản lý thu – chi tài chính từ hoạt động sự nghiệp có thu, nội
dung quản lý tài chính bao gồm:
1.3.4.1 Xây dựng chính sách, kế hoạch thu chi của đơn vị
* Chính sách thu-chi:
Là những hướng dẫn và quy định do tổ chức ban hành trên cơ sở pháp luật của
Nhà nước và tình hình của đơn vị để xác định khung hành động cho các hoạt động

13

.d o

m

o

w

N

O
W

!

h a n g e Vi
e

N

PD

!

XC

er

O
W

F-

w

m

h a n g e Vi

CBCNV trong đơn vị.
Lập kế hoạch thu chi được chia thành hai loại: Lập dự toán thu và lập dự toán
chi, trong đó:
- Lập dự toán thu:
Đơn vị sự nghiệp công lập có thu thì ngoài NSNN cấp thì còn có nguồn thu từ
hoạt động sự nghiệp, nguồn viện trợ và các nguồn thu khác:
-

Thu từ phí và lệ phí (nếu có)

-

Thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh

-

Thu từ hoạt động triển khai dịch vụ kỹ thuật, sản xuất kinh doanh, thu từ hợp
đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, hợp đồng chuyển giao
công nghệ;

-

Thu từ các hoạt động khác;

-Lập dự toán chi:
Nhóm 1: Chi cho con người
Bao gồm các khoản chi về lương, phụ cấp lương (được tính theo chế độ hiện
hành, kể cả nâng bậc lương hàng năm trong từng đơn vị hành chính sự nghiệp) và
các khoản phải nộp theo lương: bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội. Đây là khoản bù
đắp hao phí sức lao động, đảm bảo duy trì quá trình tái sản xuất sức lao động

bu

y
bu
to
k
lic
C

w

w

w

N

O
W

!

h a n g e Vi
e

N

PD

!




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status