KHÁI NIỆM, vị TRÍ, VAI TRÒ của GIÁO dục sức KHỎE - Pdf 38

KHÁI NIỆM, VỊ TRÍ, VAI TRÒ CỦA GIÁO DỤC SỨC KHỎE
VÀ NÂNG CAO SỨC KHỎE

1.

Sức khỏe không phải chỉ là không có bệnh tật hoặc là tàn phế mà là :

@A. Một tình trạng thoải mái hoàn toàn về thể chất, tâm thần và xã hội.
B. Một tình trạng thoải mái hoàn toàn về thể chất và xã hội.
C. Một tình trạng thoải mái hoàn toàn về tâm thần và xã hội.
D. Một tình trạng thoải mái hoàn toàn về thể chất và tâm thần
E. Một tình trạng thoải mái trong môi trường sống chung quanh.
2.

Định nghĩa GDSK bao gồm :

A. 2 lĩnh vực
B. 1 lĩnh vực
C. 4 lĩnh vực
@D. 3 lĩnh vực
E. 5 lĩnh vực
3.

GDSK là một quá trình :

A. Cung cấp thông tin
B. Nhận thông tin
@C. Cung cấp thông tin và nhận phản hồi
D. Dạy học
E. Dạy và học
4.

Chính nhờ sự hiểu biết được lý do của hành vi, ta có thể :

A. Thay đổi các tập quán văn hóa
B. Thay đổi hành vi của một cá thể
C. Đưa ra đề tài thay đổi và những giải pháp hợp lý cho vấn đề đó
@D. Điều chỉnh hành vi trở thành có lợi cho sức khỏe
E. Loại bỏ hẳn hành vi có hại cho sức khỏe
8.
Để người dân có kiến thức về BVSK, một số bệnh tật, phòng bệnh, các yếu tố ảnh hưởng đến sức khỏe để dự
phòng, nhà nước cần phải :
@A. Nâng cao trình độ văn hóa
B. Phát triển kinh tế xã hội
C. Nâng cao trình độ văn hóa và tiến hành công tác tuyên truyền GDSK
D. Tuyên truyền GDSK rộng khắp
E. Chú trọng phát triển hệ thống y tế cơ sở
9.

Để tạo được sức khỏe cho con người, cần phải :

A. GDSK và phối hợp các ngành, đoàn thể xã hội
B. Nâng cao nhận thức tự bảo vệ sức khỏe cho mọi người
@C. GDSK, hợp tác liên ngành với ngành y tế và gây sự chuyển biến quan tâm của toàn xã hội
D. Xã hội hóa ngành y tế
E. Phát triển hệ thống CSSK ở mọi cấp
10.

GDSK giúp mọi người :

A. Hiểu rõ hành vi ảnh hưởng đến sức khỏe của họ
@B. Hiểu rõ hành vi ảnh hưởng đến sức khỏe của họ, khuyên bảo, động viên và vận động họ chọn một cuộc sống lành

14.

GDSK là hình thức cung cấp thông tin một chiều

A. Đúng.
@B. Sai.
15.

GDSK tạo ra những hòan cảnh giúp mọi người tự giáo dục mình

@A. Đúng.
B. Sai.

16.
Giáo dục sức khỏe là chức năng tự nguyệncủa mọi loại cán bộ y tế và của mọi cơ quan y tế ở bất cứ cấp nào,
thuộc bất cứ chuyên ngành nào
@A. Đúng.
B. Sai.
17.
Kế hoạch và chương trình GDSK không nên được lồng ghép với những kế hoạch và chương trình y tế đang được
thực hiện tại địa phương
A. Đúng.
@B. Sai.
18.
GDSK là một bộ phận riêng biệt , có những chức năng và chính sách nằm ngoài hệ thống y tế XHCN nhằm đáp
ứng tốt nhất cho các kế hoạch kinh tế xã hội
A. Đúng.
@B. Sai.
19.
GDSK là một hệ thống những biện pháp nhà nước, xã hội và y tế chứ không chỉ riêng ngành y tế chịu trách

B. I, III, IV
C. I, III
D. II, III
E. I, II, III
2. Lực lượng thực hiện nhu cầu chăm sóc sức khoẻ cho cộng đồng có hiệu quả nhất là:
A. Các cá nhân trong cộng đồng và cộng đồng
B. Các ban ngành đoàn thể
C. Chính quyền địa phương.
D. Nhân viên y tế
@E. Hôi chữ thập đỏ
3. Mục đích cuối cùng của GDSK là nhằm giúp mọi người :
A. Biết tìm đến các dịch vụ y tế khi ốm đau
B. Biết cách phát hiện bệnh sớm và điều trị sớm
C. Nâng cao tuổi thọ và giảm tỉ lệ tử vong.
D. Biết cách phòng bệnh
@E. Bảo vệ sức khoẻ cho cá nhân và cộng đồng bằng hành động và nỗ lực của bản thân họ.
4. Hành vi là:
@A. Một phức hợp những hành động chịu ảnh hưởng của các yếu tố sinh học, môi trường, xã hội, văn hoá, kinh tế,
chính trị.
B. Cách ứng xử hàng ngày của cá nhân trong cuộc sống.
C. Thói quen và cách cư xử để tồn tại trong cuộc sống.
D. Phản ứng sinh tồn của cá nhân trong xã hội
E. Những hành động tự phát chịu ảnh hưởng của môi trường


5. Hành vi bao gồm các thành phần:
A. Nhận thức, thái độ, niềm tin,lối sống
B. Nhận thức, thái độ, thực hành, tin ngưỡng
@C. Nhận thức, thái độ, niềm tin, thực hành.
D. Thái độ, niềm tin, thực hành, lối sống

E. Vừa có lợi vừa có hại cho sức khoẻ


11. Cần GDSK để làm thay đổi hành vi có hại cho sức khoẻ ở người lớn tuổi nhất là người cao tuổi vì họ là những người:
A. Cần được ưu tiên chăm sóc sức khoẻ.
@B. Ảnh hưởng lớn đến các thế hệ sau
C. Không biết tự chăm sóc sức khoẻ
D. Có nhiều hành vi có hại cho sức khoẻ nhất trong cộng đồng
E. Dễ làm lây lan bệnh tật trong cộng đồng
12.

I. Giáo dục y học

IV. Nhân chủng học

II. Tâm lý y học III. Khoa học hành vi

V. Kiến thức y học

VI. Kỹ năng giáo dục

Sử dụng các thông tin trên để trả lời câu hỏi sau: Yêu cầu cơ bản của người làm công tác GDSK là phải có kiến thức về:
A, I, II ,III, IV, V
B. II, III, IV, V
C. I, III, IV, V
D. II, III, IV, V, VI
@E. 1, 2, 3, 4, 5, 6
13. Giáo dục để thay đổi hành vi có hại cho sức khoẻ là dễ dàng đối với:
A. Phụ nữ
B. Đàn ông

A. Biết rõ phong tục tập quán của họ
B. Tìm hiểu kiến thức của họ
C. Tạo niềm tin với họ
@D. Tìm hiểu nguyên nhân các hành vi của họ
E. Có kỹ năng và kiến thức giáo dục sức khoẻ
19. Yếu tố ảnh hưởng đến hành vi của con người được chia thành:
A. 3 nhóm
@B. 4 nhóm
C. 5 nhóm
D. 6 nhóm
E. 7 nhóm
20. Yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến hành vi con người là
A. Suy nghĩ, tình cảm, nguồn lực, yếu tố văn hoá
B. Người có ảnh hưởng quan trọng đối với chúng ta, nguồn lực, yếu tố văn hoá
C. Nguồn lực, suy nghĩ, tình cảm, yếu tố văn hoá
D. Yếu tố văn hoá, người có ảnh hưởng quan trọng đối với chúng ta, suy nghĩ, tình cảm, nguồn lực
@E. Nguồn lực, suy nghĩ, tình cảm

21. Ý nghĩ và tình cảm về cuộc sống được hình thành từ:
A. Kiến thức, niềm tin, thái độ, hành động
B. Cá nhân, niềm tin, thái độ
@C. Kiến thức, niềm tin, thái độ, giá trị chuẩn mực
D. Kiến thức, kinh nghiệm, sự tự tin
E. Trình độ văn hoá, kỹ năng, hành động, niềm tin
22. Kiến thức của quá trình học tập được tích lũy từ:
A. Kinh nghiệm của bản thân, kinh nghiệm của người thân
B. Kinh nghiệm của bản thân


C. Sách vở, báo chí

@D. Bắt nguồn từ niềm tin và kiến thức, hình thành nên suy nghĩ và tình cảm
E. Bắt nguồn từ niềm tin và suy nghĩ, hình thành nên suy nghĩ và tình cảm
28. Muốn có những giá trị chuẩn mực trong cuộc sống cộng đồng phải
@A. Hợp tác giúp đỡ, hy sinh lợi ích cá nhân
B. Giữ gìn phong tục tập quán


C. Bảo vệ niềm tin cổ truyền
D. Tích luỹ kiến thức, phát triển nền văn hoá
E. Phát triển kỹ năng giao tiếp và trình độ văn hoá
29. Về mặt tính chất, giá trị chuẩn mực bao gồm:
A. Giá trị phi vật chất và giá trị vật chất
@B. Giá trị tích cực và giá trị tiêu cực
C. Giá trị văn hoá và giá trị tín ngưỡng
D. Giá trị văn hoá và giá trị kinh tế
E Giá trị vật chất và giá trị tín ngưỡng
30. Những người quan trọng trong cộng đồng là những người có ảnh hưởng đến:
A. Kiến thức của đối tượng
B. Sự suy nghĩ cá nhân
@C. Hành vi của đối tượng
D. Sự duy trì và phát triển cộng đồng
E. Giá trị chuẩn mực của cộng đồng
31. Yếu tố khách quan gây caní trở trực tiếp đến việc thay đổi hành vi sức khoẻ cá nhân là:
A. Nghề nghiệp và địa vị xã hội các nhân
@B. Tác động của gia đình và cộng đồng
C. Điều kiện kinh tế của cá nhân và cộng đồng
D. Quan hệ không thuận lợi giữa cá nhân và cộng đồng
E. Do trình độ văn hoá và và tính chất của mỗi cá nhân
32. Những người có ảnh hưởng quan trọng đối với chúng ta, sẽ cho ta lời khuyên:
A. Tốt, chân thành

@D. Cách sống hàng ngày của các thành viên xã hội
E. Kiến thức niềm tin thực hành
37. Sự phát triển của nền văn hoá theo thời gian thì luôn luôn:
A. Tuân theo một quy luật nhất định
@B. Thay đổi nhanh hoặc chậm
C. Phụ thuộc vào diễn biến của lịch sử xã hội
D. Phụ thuộc vào tự nhiên
E. Tuỳ thuộc vào sự phát triển khoa học kỹ thuật
38. Các nền văn hoá không bao giờ ổn định do:
A. Biến cố tự nhiên, biến cố xã hội
@B. Biến cố tự nhiên, biến cố xã hội, giao lưu với nền văn hoá khác.
C. Giao lưu với nền văn hoá khác, kinh tế xã hội phát triển
D. Thiên tai, dịch hoạ, chiến tranh, di dân
E. Sự phát triển của khoa học, kỹ thuật, kinh tế, di dân
39. Khi mới tiếp xúc với một nền văn hoá khác, người ta thường gặp khó khăn vì:
A. Không quen biết người dân địa phương
@B. Không hiểu hành vi ứng xứ và suy nghĩ của của cộng đồng
C. Không thông thuộc địa hình
D. Không hiểu ngôn ngữ của người dân
E. Không được người đân địa phương chấp nhận
40. Biện pháp thành công nhất giúp đối tượng thay đổi hành vi sức khoẻ là:
A. Nhân viên y tế cùng người thân giúp đỡ động viên


B. Tạo ra dư luận cộng đồng để gây tác động đến đối tượng
C. Dùng sức ép buộc đối tượng phải thay đổi hành vi
D. Cung cấp thông tin và ý tưởng cho đối tượng thực hiện hành vi sức khoẻ
@E. Gặp đối tượng thảo luận vấn đề và tạo ra sự tự nhận thức để giải quyết vấn đề sức khoẻ của họ
41. Trong GDSK, nhân viên GDSK nên:
A. Nêu ra vấn đề sức khoẻ của đối tượngvà biện pháp giải quyết vấn đề cho họ



B. Phát triển kinh tế
@C. Cải thiện cuộc sống
D. Tiết kiệm thời gian
E. Tiết kiệm tiền bạc
47. GDSK chủ yếu giúp người dân thay đổi hành vi sức khoẻ theo:
A. Lợi ích cá nhân
B. Lợi ích cộng đồng
@C. Kế hoạch
D. Suy nghĩ và niềm tin của đối tượng
E. Phong tục tập quán
48.I. Quan tâm đến hành vi mới II. Đánh giá kết quả
III. Áp dụng thử nghiệm IV. Chấp nhận hoặc từ chối
V. Nhận ra vấn đề
Sử dụng những thông tin trên để trả lời câu hỏi sau: Trình tự của các bước của quá trình thay đổi hành vi là:
A. I, V, II, III, IV
@B. V, I, III, II, IV
C. III, V, II, I, IV
D. III, I, V, II, IV
E. V, II, I, III, IV
49. Thông điệp của quá trình truyền thông cung cấp cho đối tượng là:
@A. Thông tin đã được xử lý về vấn đề sức khoẻ của đối tượng
B. Kiến thức mới về một vấn đề sức khoẻ
C. Kỹ năng thực hành về một vấn đề sức khoẻ
D. Kiến thức, kỹ năng về một vấn đề sức khoẻ
E. Kiến thức, kỹ năng mới nhất
50. Khi đối tượng mong muốn chuyển đổi hành vi sức khoẻ, Người làm GDSK cần phải:
A. Cung cấp thông tin cho đối tượng
B. Cung cấp phương tiện cho đối tượng

A. Những người chấp nhận những tư tưởng hành vi lành mạnh sớm
B. Đa số chấp nhận thay đổi sớm
C. Khởi xướng đổi mới
@D. Chậm chạp bảo thủ lạc hậu
E. Đa số chấp nhận thay đổi muộn
56. Thực hiện GDSK sẽ rất khó khăn, kém hiệu quả đối với nhóm người
A. Khởi xướng đổi mới
B. Chấp nhận những tư tưởng hành vi lành mạnh sớm
C. Đa số chấp nhận thay đổi sớm
@D. Đa số chấp nhận thay đổi muộn
E. Cao tuổi
57. Khi GDSK trong cộng đồng, những người được xem là hạt nhân của sự đổi mới là những người:
A. Khởi xướng đổi mới
@B. Chấp nhận những tư tưởng hành vi lành mạnh sớm
C. Lãnh đạo các tôn giáo
D. Quan trong đối với cộng đồng


E. Cao tuổi
58. Trong các bước của quá trình thay đổi hành vi, bước áp dụng thử nghiệm hành vi mới là bước:
A. Nhận thức cảm tính
@B. Chuyển tiếp
C. Nhận thức lý tính
D. Mong muốn giải quyết vấn đề
E. hình thành niềm tin chắc chắn với hành vi mới
59. Muốn xây dựng những con người đáp ứng được yêu cầu phát triển một xã hội mới, thì phải chú trọng GDSK cho:
@A. Lứa tuổi học đường
B. Tầng lớp thanh niên
C. Phụ nữ mang thai
D. Tầng lớp trung niên

@A. đúng
B. Sai
66. Giáo dục sức khoẻ để làm thay đổi hành vi có hại cho sức khoẻ cần có kiến thức y học và tính kiên trì.
@A. đúng
B. Sai
67. Nếu bạn làm một việc tốt là giúp cá nhân hay cộng đồng thay đổi hành vi có hại cho sức khoẻ thì bạn sẽ dễ dàng
được ủng hộ nhiệt tình cho dù đó là thói quen hay phong tục tập quán.
A. đúng
@B. Sai
68. Để giúp một người thay đổi hành vi sức khoẻ, điều đầu tiên cần làm là phải tạo được niềm tin ở họ.
A. đúng
@B. Sai
69. Suy nghĩ và tình cảm của cá nhân không thể giúp đối tượng ứng xử với các sự việc xảy ra mà cần phải có thêm sự trợ
giúp của những người quan trọng trong cộng đồng.
A. đúng
@B. Sai
70. Kiến thức của mỗi người luôn luôn thay đổi theo môi trường sống để giúp họ ứng xử và thích nghi với hoàn cảnh.
A. đúng
@B. Sai
71. Niềm tin thường do học tập mà có, chúng ta thường tiếp nhận niềm tin sau khi đã kiểm tra chúng có đúng hay
không.
A. đúng
@B. Sai
72. Trong giáo dục sức khoẻ cần phân tích rõ thái độ đối với các hành vi sức khoẻ để có biện pháp tác động thích hợp
nhằm chuyển đổi thái độ.
@A. đúng
B. Sai
73. Các đoàn thể quần chúng, hội chữ thập đỏ, thầy cô giáo cũng có vai trò đặc biệt trong việc tác động đến hành vi của
người dân và học sinh.
@A. đúng

A. đúng
@B. Sai
82. Nhóm đa số chấp nhận thay đổi sớm, được gọi là những người "lãnh đạo dư luận", họ có thể có thẩm quyền không
chính thức và có vai trò quan trọng trong cộng đồng.
A. đúng
@B. Sai
83. Trong GDSK, giáo dục bản thân mỗi cá nhân bằng những kinh nghiệm của chính họ là điều quyết định mọi kết quả
bền vững.
@A. đúng
B. Sai
84. Thực hiện giáo dục sớm ngay từ độ tuổi mẫu giáo sẽ hình thành nên nhân cách tốt với những hành vi lành mạnh ở
trẻ thơ.
@A. đúng
B. Sai


NGUYÊN TẮC TRONG GIÁO DỤC SỨC KHOẺ

1. Nguyên tắc GDSK chỉ đạo việc:
A. Lựa chọn nội dung, phương pháp, hình thức phương tiện GDSK
@B. Lựa chọn cách thức tổ chức, nội dung, phương pháp, hình thức phương tiện GDSK
C. Lựa chọn cách thức tổ chức GDSK
D. Lựa chọn một số vấn đề sức khoẻ của cộng đồng để giáo dục
E. Lựa chọn một số vấn đề sức khoẻ và cách thức tổ chức GDSK,
2. GDSK mang tính khoa học nên GDSK:
A. Là cơ sở cho các ngành khoa học khác
B. Là sự phối hợp của tất cả các ngành khoa học khác
@C. Vận dụng những kiến thức khoa học của khoa học hành vi ứng dụng tâm lý học giáo dục và y tế công cộng
D. Mang tính nguyên tắc của tất cả các ngành khoa học khác
E. Là cơ sở và sự phối hợp của tất cả các ngành khoa học khác

C. Thay đổi hành vi sức khỏe của bản thân và cộng đồng
D. Giải quyết được các yêu cầu và các vấn đề sức khỏe của bản thân và cộng đồng
E. Luôn luôn thực hiện các hành vi có lợi cho sức khỏe
7. Nhận thức đầy đủ rõ ràng mục đích học tập sẽ giúp :
@A. Định hướng đúng đắn cho mọi học tập của bản thân
B. Tiếp thu tốt kiến thức và kỹ năng
C. Tự giác tiếp thu kiến thức
D. Vận dụng kiến thức đúng theo yêu cầu thay đổi hành vi
E. Tự giác tiếp thu kiến thức và kỹ năng
8. Được đối xử cá biệt hóa trong học tập sẽ giúp đối tượng
A. Giải bày tất cả những vấn đề riêng tư
B. Được học tập theo thời điểm của riêng họ
@C. Xây dựng phong cách học tập theo nhịp độ, tốc độ và phương pháp riêng phù hợp với họ
D. Phát huy cao độ trình độ năng lực của mình
E. Được học tập theo thời điểm của riêng và có thể giải bày tất cả những vấn đề riêng tư
9. Trong truyền thông, khai thác vận dụng triệt để kinh nghiệm của mỗi cá nhân sẽ:
A. Hiểu được vấn đề sức khỏe của họ
B. Giúp họ nhận ra vấn đề sức khỏe của mình
C. Giúp những người khác tránh được sai lầm
@D. Giúp họ đóng góp lợi ích vào tập thể và xã hội
E. Chọn giải pháp thay đổi hành vi
10. Đối tượng được thực hành những điều đã học bằng cách tốt nhất là:
A. Được người làm GDSK hỗ trợ giúp đỡ
@B. Giải quyết các vấn đề sức khỏe của chính bản thân họ và cộng đồng
C. Cộng đồng hỗ trợ cho họ nguồn lực
D. Cung cấp kiến thức và kỹ năng cho họ
E. Được người làm GDSK và cộng đồng hỗ trợ
11. Thông qua việc đánh giá và tự đánh giá về hiệu quả học tập và thực hành đối tượng sẽ:
A. Tránh được các yếu tố bất lợi ảnh hưởng đến sự thay đổi của mình
B. Chủ động tham gia vào mọi hoạt động thay đổi hành vi của tập thể

C. III, V, II, IV, I
D. I, V, II, III, IV
E. V, II, IV, I, III
15. Theo Maslow, khi một loại nhu cầu được đặc biệt quan tâm để thoả mãn thì đối tượng sẽ:
A. Bắt đầu nghĩ đến nhu cầu khác
B. Hành động theo bản năng để đạt được mục đích
@C. Tạm thời quên đi những loại nhu cầu khác
D. Hành động theo lý trí để đạt được mục đích
E. Bắt đầu nghĩ đến nhu cầu khácvà quyết định hành động để dạt được mục đích
16. Giáo dục nhu cầu và động cơ hành động dựa trên cơ sở kết hợp lợi ích cá nhân và lợi ích tập thể sẽ mang lại:
@A. Hiệu quả cao mà chi phí vật chất thấp
B. Hiệu quả cao nhưng chi phí vật chất cao
C. Hiệu quả cao mà không cần chi phí
D. Hiệu quả thấp mà chi phí vật chất rất cao
E. Hiệu quả thấp nhưng không cần chi phí
17. Bước 1 và 2 trong quá trình thay đổi hành vi của con người thuộc giai đoạn:
A. Tự nhận thức
@B. Nhận thức cảm tính


C. Nhận thức lý tính
D. Chuyển tiếp trung gian
E. Phân tích
18. Nhận thức cảm tính là giai đoạn:
A. Tự nhận thức
B. Khái quát hoá
C. Phân tích
@D. Nhận thức bằng cảm quan
E. Tổng hợp
19. Nhận thức lý tính là giai đoạn:

@D. Là những vấn đề khoa học đang nghiên cứu
E. Không đối kháng với tín ngưỡng của cộng đồng
24. Việc lựa chọn những phương pháp, hình thức, phương tiện GDSK phải phù hợp với các yếu tố sau, NGOẠI TRỪ:
@A. Thói quen
B. Đối tượng
C. Cộng đồng
D. Từng giai đoạn nhất định
E. Hoàn cảnh kinh tế xã hội
25. Động viên được mọi tầng lớp nhân dân, mọi thành phần xã hội, mọi lứa tuổi cùng tham gia GDSK là thể hiện của
nguyên tắc:
A. Phối hợp
B. Lồng ghép
@C. Tính đại chúng
D. Tính vừa sức và vững chắc
E. Đối xử cá biệt và tính tập thể
26. Chọn nội dung GDSK phù hợp với từng đối tượng, từng cộng đồng, từng giai đoạn, trình độ văn hoá giáo dục là thể
hiện của nguyên tắc:
A. Tính khoa học
B. Tính thực tiễn
C. Tính lồng ghép
@D. Tính vừa sức vững chắc
E. Tính đại chúng
27. Những hoạt động của cán bộ y tế và cơ sở y tế có tác dụng giáo dục đối với nhân dân là thể hiện của nguyên tắc:
A. Tính thực tiễn
B. Tính đại chúng
@C. Tính trực quan
D. Đối xử cá biệt và bảo đảm tính tập thể
E. Tính vừa sức và vững chắc
28. Thực hiện GDSK mang lại hiệu quả cụ thể thiết thực có sức thuyết phục cao là thể hiện của nguyên tắc:
A. Tính khoa học

@D. Thuyết tín ngưỡng
E. Lý thuyết phổ biến sự đổi mới
33. Theo Rogers, những người chấp nhận sự đổi mới là nhóm khởi xướng chiếm khoảng:
A. 30 - 40%
B. 25 - 30%
@C. 2,5 - 5%
D. 13,5 - 15%
E. 34 - 37,5%
34. Theo Rogers, những người chấp nhận sự đổi mới thuộc nhóm người sớm chấp nhận chiếm khoảng:
A. 30 - 40%
B. 25 - 30%
C. 2,5 - 5%

@D. 13,5 - 15%


E. 34 - 37,5%
35. Theo Rogers, những người chấp nhận sự đổi mới thuộc nhóm người đa số sớm, đa số muộn chiếm khoảng:
@A. 34 - 37,5%
B. 25 - 30%
C. 2,5 - 5%
D. 13,5 - 15%
E. 30 - 40,5%
36. Theo Rogers, những người chấp nhận sự đổi mới thuộc nhóm người lạc hậu và bảo thủ chiếm khoảng:
A. 34 - 37,5%
B. 25 - 30%
@C. 5 - 16%
D. 13,5 - 15%
E. 30 - 40,5%
37. Cơ sở tâm lý học xã hôiü qua tháp Maslow, bao gồm các thang nhu cầu như sau, NGOẠI TRỪ:

A. Đúng.
@B. Sai.
44. Công thức nổi tiếng của V.I. Lenin trong lý thuyết phản ánh là: "Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng, rồi từ
tư duy trừu tượng đến thực tiễn, đó là con đường biện chứng của sự nhận thức hiện thực khách quan"
A. Đúng.
@B. Sai.
45. Trong GDSK, mục đích cuối cùng là giúp đối tượng chuyển sang nhận thức lý tính, nhất là tự nhận thức và phải vận
dụng được vào thực tế để giải quyết vấn đề SK của bản thân và cộng đồng.
@A. Đúng.
B. Sai.
46. Phổ biến sự đổi mới là một quá trình truyền bá một sự đổi mới thông qua các kênh truyền thông trong một thời gian
nhất định tới các thành viên của một hệ thống xã hội.
@A. Đúng.
B. Sai.
47. Trình tự những giai đoạn của quá trình chấp nhận sự đổi mới ở một cá nhân hay tập thể là: Nhận thức đổi mới--quyết định thử nghiệm sự đổi mới---thử nghiệm sự đổi mới---hoàn thành một thái độ tích cực đối với sự đổi mới--khẳng định một hành vi mới và thực hiện hay từ chối
A. Đúng.
@B. Sai.
48. Theo tâm lý học nhận thức thì quá trình nhận thức được chia ra làm 2 giai đoạn: nhận thức cảm tính và nhận thức lý
tính.
A. Đúng.
@B. Sai. X
49. Rogers nghiên cứu những loại người trong tập thể hay cộng đồng chịu chấp nhận sự đổi mới theo cùng một tốc độ.
A. Đúng.
@B. Sai.
50. Để đề ra những chiến lược phù hợp trong GDSK, chúng ta cần phải nắm được nhu cầu và động cơ hành động của cá
nhân, nhóm và cộng đồng theo tháp Maslow.
@A. Đúng.
B. Sai.

NỘI DUNG GIÁO DỤC SỨC KHOẺ

Cần ưu tiên hàng đầu cho việc bảo vệ và tăng cường sức khoẻ cho trẻ em và phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ vì :

A. Các đối tượng này có tỉ lệ bệnh tật cao nhất
@B. Các đối tượng này chiếm 60 - 70% dân số thế giới
C. Các đối tượng này sống chủ yếu ở vùng nguy cơ cao
D. Các đối tượng này dễ tiếp cận nhất trong CSSK
E. Các đối tượng này sức đề kháng thấp
5.

Chỉ tiêu tổng hợp về tình trạng nghèo đói là:

A. Tăng trưởng của trẻ em
B. Tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em
C. Cân nặng trẻ sơ sinh
D. Tỷ lệ phụ nữ có thai bị thiếu máu
@E. Thiếu vitamin A
6.

Theo dõi thường xuyên sự phát triển của trẻ là hướng dẫn các bà mẹ :

A. Cân đối nguồn thực phẩm dinh dưỡng cho trẻ
B. Đo chiều cao trẻ em
C. Ghi chép đầy đủ trên biểu đồ tăng trưởng
@D. Theo dõi cân nặng trẻ em
E. Theo dõi mọc răng của trẻ



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status