KHÁI NIỆM, VỊ TRÍ, VAI TRÒ CỦA GIÁO DỤC SỨC KHỎE VÀ NÂNG CAO SỨC KHỎE
1.
Sức khỏe không phải chỉ là không có bệnh tật hoặc là tàn phế mà là:
@A. Một tình trạng thoải mái hoàn toàn về thể chất, tâm thần và xã hội.
B. Một tình trạng thoải mái hoàn toàn về thể chất và xã hội.
C. Một tình trạng thoải mái hoàn toàn về tâm thần và xã hội.
D. Một tình trạng thoải mái hoàn toàn về thể chất và tâm thần
E. Một tình trạng thoải mái trong môi trường sống chung quanh.
2.
Định nghĩa GDSK bao gồm :
A. 2 lĩnh vực
B. 1 lĩnh vực
C. 4 lĩnh vực
@D. 3 lĩnh vực
E. 5 lĩnh vực
3.
GDSK là một quá trình :
A. Cung cấp thông tin
B. Nhận thông tin
@C. Cung cấp thông tin và nhận phản hồi
D. Dạy học
E. Dạy và học
C. Cải thiện sức khỏe
D. Điều trị và dự phòng bệnh tật
@E. Kiểm sóat và cải thiện sức khỏe
7.
Chính nhờ sự hiểu biết được lý do của hành vi, ta có thể :
A. Thay đổi các tập quán văn hóa
B. Thay đổi hành vi của một cá thể
C. Đưa ra đề tài thay đổi và những giải pháp hợp lý cho vấn đề đó
@D. Điều chỉnh hành vi trở thành có lợi cho sức khỏe
E. Loại bỏ hẳn hành vi có hại cho sức khỏe
8.
Để người dân có kiến thức về BVSK, một số bệnh tật, phòng bệnh, các yếu tố ảnh hưởng đến sức khỏe để dự phòng,
nhà nước cần phải :
@A. Nâng cao trình độ văn hóa
B. Phát triển kinh tế xã hội
C. Nâng cao trình độ văn hóa và tiến hành công tác tuyên truyền GDSK
D. Tuyên truyền GDSK rộng khắp
E. Chú trọng phát triển hệ thống y tế cơ sở
9.
Để tạo được sức khỏe cho con người, cần phải :
A. GDSK và phối hợp các ngành, đoàn thể xã hội
13. GDSK là nội dung thứ hai trong các nội dung CSSKBĐ
A. Đúng.
@B. Sai.
14. GDSK là hình thức cung cấp thông tin một chiều
A. Đúng.
@B. Sai.
15. GDSK tạo ra những hòan cảnh giúp mọi người tự giáo dục mình
@A. Đúng.
B. Sai.
16. Giáo dục sức khỏe là chức năng tự nguyệncủa mọi loại cán bộ y tế và của mọi cơ quan y tế ở bất cứ cấp nào, thuộc
bất cứ chuyên ngành nào
@A. Đúng.
B. Sai.
17. Kế hoạch và chương trình GDSK không nên được lồng ghép với những kế hoạch và chương trình y tế đang được thực
hiện tại địa phương
A. Đúng.
@B. Sai.
18. GDSK là một bộ phận riêng biệt , có những chức năng và chính sách nằm ngoài hệ thống y tế XHCN nhằm đáp ứng tốt
nhất cho các kế hoạch kinh tế xã hội
A. Đúng.
@B. Sai.
19. GDSK là một hệ thống những biện pháp nhà nước, xã hội và y tế chứ không chỉ riêng ngành y tế chịu trách nhiệm
thực hiện
@A. Đúng.
III. Vận động, thuyết phục mọi người thực hiện hành vi có lợi cho sức khoẻ
IV. Can thiệp về luật pháp, tổ chức, kinh tế, xã hội có liên quan
Sử dụng những thông tin trên để trả lời câu hỏi sau: Mục đích của giáo dục sức khoẻ là:
@A. I, II, IV
B. I, III, IV
C. I, III
D. II, III
E. I, II, III
2.
Lực lượng thực hiện nhu cầu chăm sóc sức khoẻ cho cộng đồng có hiệu quả nhất là:
A. Các cá nhân trong cộng đồng và cộng đồng
B. Các ban ngành đoàn thể
C. Chính quyền địa phương.
D. Nhân viên y tế
@E. Hôi chữ thập đỏ
3.
Mục đích cuối cùng của GDSK là nhằm giúp mọi người :
A. Biết tìm đến các dịch vụ y tế khi ốm đau
B. Biết cách phát hiện bệnh sớm và điều trị sớm
C. Nâng cao tuổi thọ và giảm tỉ lệ tử vong.
D. Biết cách phòng bệnh
@E. Bảo vệ sức khoẻ cho cá nhân và cộng đồng bằng hành động và nỗ lực của bản thân họ.
C. Thái độ, niềm tin
D. Thực hành, kiến thức
@E. Kiến thức niềm tin, thái độ
7.
Hành vi của con người chịu ảnh hưởng bởi:
A. Các điều kiện xã hội, văn hoá, kinh tế, chính trị
@B. Các yếu tố bên trong và bên ngoài cơ thể.
C. Các điều kiện của môi trường, yếu tố sinh học, tâm lý kinh tế văn hoá
D. Phong tục tập quán, tôn giáo, yếu tố di truyền, văn hoá
E. Nhận thức của con người đối với môi trường xung quanh.
8.
Theo ảnh hưởng của hành vi, hành vi sức khoẻ có thể phân thành
A. 2 loại
@B. 3 loại
C. 4 loại
D. 5 loại
E. 6 loại
9.
Thực hành được biểu hiện bằng:
@A. Hành động cụ thể
B. Lời nói, ngôn ngữ không lời
II. Tâm lý y học
III. Khoa học hành vi
IV. Nhân chủng học
V. Kiến thức y học
VI. Kỹ năng giáo dục
Sử dụng các thông tin trên để trả lời câu hỏi sau: Yêu cầu cơ bản của người làm công tác GDSK là phải có kiến thức về:
A, I, II ,III, IV, V
B. II, III, IV, V
C. I, III, IV, V
D. II, III, IV, V, VI
@E. 1, 2, 3, 4, 5, 6
13.
Giáo dục để thay đổi hành vi có hại cho sức khoẻ là dễ dàng đối với:
A. Phụ nữ
B. Đàn ông
@C. Trẻ em
D. Người lớn tuổi
E. Thanh niên
14.
Giáo dục để tạo ra các hành vi sức khoẻ có lợi thì khó thực hiện đối với:
A. Thói quen, phong tục, tập quán
B. Phong tục, tập quán, tín ngưỡng
C. Tín ngưỡng, thói quen
@A. Điều chỉnh hành vi trở thành có lợi cho sức khoẻ
B. Thay đổi hành vi của cá thể
C. Thay đổi được phong tục tập quán
D. Loại bỏ được hành vi có hại cho sức khoẻ
E. Đưa ra các giải pháp hợp lý cho vấn đề sức khoẻ đó
18. Muốn sử dụng GDSK để khuyến khích mọi người thực hiện các hành vi lành mạnh cho sức khoẻ, cần phải:
A. Biết rõ phong tục tập quán của họ
B. Tìm hiểu kiến thức của họ
C. Tạo niềm tin với họ
@D. Tìm hiểu nguyên nhân các hành vi của họ
E. Có kỹ năng và kiến thức giáo dục sức khoẻ
19. Yếu tố ảnh hưởng đến hành vi của con người được chia thành:
A. 3 nhóm
@B. 4 nhóm
C. 5 nhóm
D. 6 nhóm
E. 7 nhóm
20. Yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến hành vi con người là
A. Suy nghĩ, tình cảm, nguồn lực, yếu tố văn hoá
B. Người có ảnh hưởng quan trọng đối với chúng ta, nguồn lực, yếu tố văn hoá
C. Nguồn lực, suy nghĩ, tình cảm, yếu tố văn hoá
D. Yếu tố văn hoá, người có ảnh hưởng quan trọng đối với chúng ta, suy nghĩ, tình cảm, nguồn lực
@E. Nguồn lực, suy nghĩ, tình cảm
21. Ý nghĩ và tình cảm về cuộc sống được hình thành từ:
A. Kiến thức, niềm tin, thái độ, hành động
B. Cá nhân, niềm tin, thái độ
A. Được tích luỹ trong suốt cuộc đời
@B. Cùng nằm trong một nhóm lý do ảnh hưởng đến hành vi
C. Được kiểm tra trước khi chấp nhận
D. Xuất phát từ học tập và kinh nghiệm cuộc sống
E. Giúp con người biết cách bảo vệ sức khoẻ
26. Giá trị thực sự của niềm tin được xác định bởi:
A. Nguồn gốc phát sinh
B. Thời gian xuất hiện
C. Những người đã truyền lại niềm tin
D. Những vị chức sắc tôn giáo
@E. Thực tế cuộc sống
1.
Thái độ:
9
A. Hình thành nên suy nghĩ và tình cảm
B. Bắt nguồn từ niềm tin và kiến thức
C. Bắt nguồn từ niềm tin và suy nghĩ
@D. Bắt nguồn từ niềm tin và kiến thức, hình thành nên suy nghĩ và tình cảm
E. Bắt nguồn từ niềm tin và suy nghĩ, hình thành nên suy nghĩ và tình cảm
2.
Muốn có những giá trị chuẩn mực trong cuộc sống cộng đồng phải
A. Nghề nghiệp và địa vị xã hội các nhân
@B. Tác động của gia đình và cộng đồng
C. Điều kiện kinh tế của cá nhân và cộng đồng
D. Quan hệ không thuận lợi giữa cá nhân và cộng đồng
E. Do trình độ văn hoá và và tính chất của mỗi cá nhân
6.
Những người có ảnh hưởng quan trọng đối với chúng ta, sẽ cho ta lời khuyên:
A. Tốt, chân thành
B. Có giá trị bảo vệ sức khoẻ
@C. Có thể tốt, có thể xấu
10
D. Có kinh nghiệm
E. Có giá trị thực tế
7.
Nguồn lực sẵn có bao gồm:
A. Thời gian, tiền bạc, nhân lực, cơ sở vật chất, dịch vụ y tế
B. Phương tiện, dịch vụ y tế, nhân lực, cơ sở vật chất, tiền bạc
C. Kỹ năng, cơ sở vật chất, phương tiện, dịch vụ y tế
@D. Thời gian, tiền bạc, nhân lực, phương tiện, dịch vụ y tế, kỹ năng, cơ sở vật chất
E. Thời gian, tiền bạc, nhân lực, phương tiện, dịch vụ y tế
D. Phụ thuộc vào tự nhiên
E. Tuỳ thuộc vào sự phát triển khoa học kỹ thuật
11
30. Các nền văn hoá không bao giờ ổn định do:
A. Biến cố tự nhiên, biến cố xã hội
@B. Biến cố tự nhiên, biến cố xã hội, giao lưu với nền văn hoá khác.
C. Giao lưu với nền văn hoá khác, kinh tế xã hội phát triển
D. Thiên tai, dịch hoạ, chiến tranh, di dân
E. Sự phát triển của khoa học, kỹ thuật, kinh tế, di dân
31. Khi mới tiếp xúc với một nền văn hoá khác, người ta thường gặp khó khăn vì:
A. Không quen biết người dân địa phương
@B. Không hiểu hành vi ứng xứ và suy nghĩ của của cộng đồng
C. Không thông thuộc địa hình
D. Không hiểu ngôn ngữ của người dân
E. Không được người đân địa phương chấp nhận
32. Biện pháp thành công nhất giúp đối tượng thay đổi hành vi sức khoẻ là:
A. Nhân viên y tế cùng người thân giúp đỡ động viên
B. Tạo ra dư luận cộng đồng để gây tác động đến đối tượng
C. Dùng sức ép buộc đối tượng phải thay đổi hành vi
D. Cung cấp thông tin và ý tưởng cho đối tượng thực hiện hành vi sức khoẻ
@E. Gặp đối tượng thảo luận vấn đề và tạo ra sự tự nhận thức để giải quyết vấn đề sức khoẻ của họ
33. Trong GDSK, nhân viên GDSK nên:
A. Nêu ra vấn đề sức khoẻ của đối tượngvà biện pháp giải quyết vấn đề cho họ
B. Trao đổi ý kiến với đối tượng, giúp đối tượng nhận ra nguyên nhân
@A. Xảy ra khi có những thay đổi trong cộng đồng xung quanh
B. Không cần suy nghĩ về những hành vi mới
C. Diễn ra hàng ngày
D. Có suy nghĩ và cân nhắc kỹ càng
E. Diễn ra hàng ngày và đối tượng không cần suy nghĩ về hành vi mới
38. Mục đích của thay đổi hành vi theo kế hoạch là để
A. Bảo vệ sức khoẻ
B. Phát triển kinh tế
@C. Cải thiện cuộc sống
D. Tiết kiệm thời gian
E. Tiết kiệm tiền bạc
39. GDSK chủ yếu giúp người dân thay đổi hành vi sức khoẻ theo:
A. Lợi ích cá nhân
B. Lợi ích cộng đồng
@C. Kế hoạch
D. Suy nghĩ và niềm tin của đối tượng
E. Phong tục tập quán
40.
I. Quan tâm đến hành vi mới
II. Đánh giá kết quả
III. Áp dụng thử nghiệm
IV. Chấp nhận hoặc từ chối
V. Nhận ra vấn đề
Sử dụng những thông tin trên để trả lời câu hỏi sau: Trình tự của các bước của quá trình thay đổi hành vi là:
A. I, V, II, III, IV
44. Khi đối tượng từ chối hành vi mới, người làm GDSK phải tiến hành những việc làm sau, NGOẠI TRỪ:
A. Tìm ra nguyên nhân của việc từ chối
B. Giúp đối tượng bắt đầu lại quá trình thay đổi hành vi
@C. Cung cấp thêm kiến thức và kỹ năng thực hành
D. Tiến hành điều chỉnh các hình thức giáo dục thích hợp
E. Kiên trì động viên, khuyến khích
45. Khi đối tượng chấp nhận hành vi mới, người làm GDSK không cần tiếp tục:
A. Nhắc nhở họ về lợi ích của hành vi mới
B. Khẳng định với đối tượng rằng họ có khả năng duy trì hành vi mới
C. Hỗ trợ về tinh thần và tâm lý cho đối tượng
@D. Cung cấp cho họ các thông tin và kỹ năng
E. Tranh thủ sự ủng hộ của xã hội
46. Theo Roger1983, trong cộng đồng, các loại người tiếp nhận kiến thức mới được phân thành:
14
A. 3 nhóm
B. 4 nhóm
@C. 5 nhóm
D. 6 nhóm
E. 7 nhóm
47. Theo Roger 1983, nhóm tiếp nhận kiến thức mới chiếm 13 - 15,5% dân số trong cộng đồng là nhóm:
A. Những người chấp nhận những tư tưởng hành vi lành mạnh sớm
B. Đa số chấp nhận thay đổi sớm
C. Khởi xướng đổi mới
@D. Chậm chạp bảo thủ lạc hậu
E. Đa số chấp nhận thay đổi muộn
D. Tầng lớp trung niên
E. Người cao tuổi
52. Thực hiện chương trình GDSK học đường sẽ:
A. Đạt được hiệu quả cao
B. Tác động được đến gia đình học sinh
C. Tác động được đến cộng đồng
D. Đạt được hiệu quả cao và tác động được đến gia đình học sinh
@E. Đáp ứng yêu cầu phát triển một xã hội mới
53. Niềm tin có ảnh hưởng như thế nào đến sức khoẻ?
A. Có hại
B. Có lợi
C. Không có hại cũng không có lợi
D. Vừa có hại vừa có lợi
@E. Có thể có hại hoặc có lợi hoặc không ảnh hưởng gì
54. Quá trình thay đổi hành vi có thể diễn ra:
@A. Một cách tự nhiên hoặc theo kế hoạch
B. Do sự ép buộc của người thân và bạn bè
C. Do các yếu tố môi trường và sinh học
D. Dễ dàng đối với các đối tượng có vấn đề về sức khoẻ
E. Dễ dàng đối với những người cao tuổi
55. Mục đích cuối cùng của GDSK là làm cho đối tượng thực hành các hành vi sức khoẻ lành mạnh có lợi cho chính sức
khoẻ của họ cũng như của gia đình và cộng đồng trong đó họ sinh sống
@A. đúng
B. Sai
56. Chăm sóc sức khoẻ dựa vào sự tham gia cộng đồng sẽ không có hiệu quả
A. đúng
@B. Sai
63. Niềm tin thường do học tập mà có, chúng ta thường tiếp nhận niềm tin sau khi đã kiểm tra chúng có đúng hay không.
A. đúng
@B. Sai
64. Trong giáo dục sức khoẻ cần phân tích rõ thái độ đối với các hành vi sức khoẻ để có biện pháp tác động thích hợp
nhằm chuyển đổi thái độ.
@A. đúng
B. Sai
65. Các đoàn thể quần chúng, hội chữ thập đỏ, thầy cô giáo cũng có vai trò đặc biệt trong việc tác động đến hành vi của
người dân và học sinh.
@A. đúng
B. Sai
66. Hành vi là một khía cạnh của nền văn hoá nhưng văn hoá lại không ảnh hưởng sâu sắc đến hành vi.
@A. đúng
B. Sai
67. Những khuôn mẫu chung về hành vi, niềm tin và các chuẩn mực khiến cho mọi người thông cảm với nhau va ìcảm
thấy thoải mái trong cuộc sống.
@A. đúng
B. Sai
68. Mỗi nên văn hoá thể hiện một cách mà mọi người đã tìm ra được để sống với nhau trong môi trường của họ.
@A. đúng
B. Sai
@B. Sai
75. Trong GDSK, giáo dục bản thân mỗi cá nhân bằng những kinh nghiệm của chính họ là điều quyết định mọi kết quả
bền vững.
@A. đúng
B. Sai
76. Thực hiện giáo dục sớm ngay từ độ tuổi mẫu giáo sẽ hình thành nên nhân cách tốt với những hành vi lành mạnh ở trẻ
thơ.
@A. đúng
B. Sai
18
NGUYÊN TẮC TRONG GIÁO DỤC SỨC KHOẺ
1.
Nguyên tắc GDSK chỉ đạo việc:
A. Lựa chọn nội dung, phương pháp, hình thức phương tiện GDSK
@B. Lựa chọn cách thức tổ chức, nội dung, phương pháp, hình thức phương tiện GDSK
C. Lựa chọn cách thức tổ chức GDSK
D. Lựa chọn một số vấn đề sức khoẻ của cộng đồng để giáo dục
E. Lựa chọn một số vấn đề sức khoẻ và cách thức tổ chức GDSK,
2.
GDSK mang tính khoa học nên GDSK:
E. Cách thực hành và biện pháp tự bảo vệ và nâng cao sức khoẻ của con người
5.
Lĩnh vực mà công tác truyền thông GDSK tác động vào để làm thay đổi theo những mục đích và kế hoạch nhất định
là:
A. Niềm tin, phong tục, tập quán, cách sống
B. Kiến thức, niềm tin, cách sống
C. Cách sống, niềm tin, thái độ, thực hành
19
D. Thái độ, thực hành, niềm tin, văn hoá
@E. Kiến thức, niềm tin, thái độ, thực hành
6.
Đối tượng có tâm lý tốt , thoải mái về tinh thần, thể chất và xã hội sẽ:
A. Tiếp thu tốt kiến thức và thay đổi hành vi tích cực
@B. Tránh được các yếu tố bất lợi làm cản trở việc tiếp thu
C. Thay đổi hành vi sức khỏe của bản thân và cộng đồng
D. Giải quyết được các yêu cầu và các vấn đề sức khỏe của bản thân và cộng đồng
E. Luôn luôn thực hiện các hành vi có lợi cho sức khỏe
7.
Nhận thức đầy đủ rõ ràng mục đích học tập sẽ giúp :
C. Cộng đồng hỗ trợ cho họ nguồn lực
D. Cung cấp kiến thức và kỹ năng cho họ
E. Được người làm GDSK và cộng đồng hỗ trợ
11. Thông qua việc đánh giá và tự đánh giá về hiệu quả học tập và thực hành đối tượng sẽ:
20
A. Tránh được các yếu tố bất lợi ảnh hưởng đến sự thay đổi của mình
B. Chủ động tham gia vào mọi hoạt động thay đổi hành vi của tập thể
@C. Không ngừng tự hoàn thiện và duy trì sự thay đổi đã đạt được
D. Vận dụng kết quả vào thực tế cuộc sống
E. Tìm ra được giải pháp cho vấn đề sức khỏe của bản thân và cộng đồng
12. Mọi hoạt động của đối tượng trong học tập và thực hành sẽ do:
A. Người làm GDSK chi phối điều khiển
B. Tập thể chịu trách nhiệm kiểm soát
C. Trạm y tế kiểm soát và điều chỉnh
@D. Đối tượng tự chịu trách nhiệm, tự kiểm soát và tự điều chỉnh
E. Người làm GDSK điều khiển, tập thể kiểm soát
13. Ý thức tự giác và động cơ học tập giữ vai trò quyết định trong vấn đề:
@A. Tích cực hoá cao độ để đối tượng chủ động tham gia vào hoạt động tập thể thay đổi hành vi
B. Đối xử cá biệt hoá trong học tập
C. Khai thác vận dụng kinh nghiệm của mỗi đối tượng
D. Giải quyết các yêu cầu và vấn đề sức khoẻ của đối tượng và cộng đồng
E. Hoàn thiện và duy trì những hành vi mới
14.
17. Bước 1 và 2 trong quá trình thay đổi hành vi của con người thuộc giai đoạn:
A. Tự nhận thức
@B. Nhận thức cảm tính
C. Nhận thức lý tính
D. Chuyển tiếp trung gian
E. Phân tích
18. Nhận thức cảm tính là giai đoạn:
A. Tự nhận thức
B. Khái quát hoá
C. Phân tích
@D. Nhận thức bằng cảm quan
E. Tổng hợp
19. Nhận thức lý tính là giai đoạn:
A. Phân tích
@B. Nhận thức bằng các thao tác tư duy
C. Trung gian
D. Nhận thức bằng cảm quan
E. Khái quát hoá
20. Quá trình nhận thức đòi hỏi phải có:
A. Tính đồng nhất, tính hiện thực
B. Sự chú ý, sự sắp xếp, tính đồng nhất
@C. Sự chú ý, sự sắp xếp, tính hiện thực
D. Tính hiện thực và sự chú ý
E. Sự sắp xếp và tính đồng nhất
21. Trong quá trình nhận thức, sự sắp xếp thông tin sẽ giúp đối tượng dễ:
25. Động viên được mọi tầng lớp nhân dân, mọi thành phần xã hội, mọi lứa tuổi cùng tham gia GDSK là thể hiện của
nguyên tắc:
A. Phối hợp
B. Lồng ghép
@C. Tính đại chúng
D. Tính vừa sức và vững chắc
E. Đối xử cá biệt và tính tập thể
26. Chọn nội dung GDSK phù hợp với từng đối tượng, từng cộng đồng, từng giai đoạn, trình độ văn hoá giáo dục là thể
hiện của nguyên tắc:
A. Tính khoa học
B. Tính thực tiễn
C. Tính lồng ghép
@D. Tính vừa sức vững chắc
E. Tính đại chúng
27. Những hoạt động của cán bộ y tế và cơ sở y tế có tác dụng giáo dục đối với nhân dân là thể hiện của nguyên tắc:
23
A. Tính thực tiễn
B. Tính đại chúng
@C. Tính trực quan
D. Đối xử cá biệt và bảo đảm tính tập thể
E. Tính vừa sức và vững chắc
28. Thực hiện GDSK mang lại hiệu quả cụ thể thiết thực có sức thuyết phục cao là thể hiện của nguyên tắc:
A. Tính khoa học
@B. Tính thực tiễn
24
C. Giáo dục học
@D. Thuyết tín ngưỡng
E. Lý thuyết phổ biến sự đổi mới
33. Theo Rogers, những người chấp nhận sự đổi mới là nhóm khởi xướng chiếm khoảng:
A. 30 - 40%
B. 25 - 30%
@C. 2,5 - 5%
D. 13,5 - 15%
E. 34 - 37,5%
34. Theo Rogers, những người chấp nhận sự đổi mới thuộc nhóm người sớm chấp nhận chiếm khoảng:
A. 30 - 40%
B. 25 - 30%
C. 2,5 - 5%
@D. 13,5 - 15%
E. 34 - 37,5%
35. Theo Rogers, những người chấp nhận sự đổi mới thuộc nhóm người đa số sớm, đa số muộn chiếm khoảng:
@A. 34 - 37,5%
B. 25 - 30%
C. 2,5 - 5%
D. 13,5 - 15%
E. 30 - 40,5%
36. Theo Rogers, những người chấp nhận sự đổi mới thuộc nhóm người lạc hậu và bảo thủ chiếm khoảng: