y
o
c u -tr a c k
.c
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
------------------------
LÊ MẠNH HIÊN
HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NGÂN SÁCH
NHÀ NƢỚC TẠI HUYỆN DIỄN CHÂU
TỈNH NGHỆ AN
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
Hà Nội – 2015
.d o
m
o
w
w
O
W
!
h a n g e Vi
e
N
PD
!
XC
er
O
W
F-
w
m
h a n g e Vi
e
TỈNH NGHỆ AN
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60 34 04 10
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: GS.TS PHAN HUY ĐƢỜNG
XÁC NHẬN
CỦA CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
XÁC NHẬN
CỦA GIÁO VIÊN HƢỚNG DẪN
TS. Nguyễn Trúc Lê
GS.TS Phan Huy Đƣờng
Hà Nội – 2015
.d o
m
o
w
w
O
W
!
h a n g e Vi
e
N
PD
!
XC
er
O
W
F-
w
m
h a n g e Vi
e
.d o
m
o
w
w
w
.d o
C
lic
k
to
bu
y
bu
to
k
lic
F-
w
m
h a n g e Vi
e
w
PD
XC
er
F-
c u -tr a c k
.c
y
o
c u -tr a c k
Lê Mạnh Hiên
.d o
m
o
w
w
w
.d o
C
lic
k
to
bu
y
bu
to
O
W
F-
w
m
h a n g e Vi
e
w
PD
XC
er
F-
c u -tr a c k
.c
y
o
3.1. Điều kiện tự nhiên huyện Diễn Châu ................................................................. 40
3.2. Bộ máy quản lý NSNN trên địa bàn huyện Diễn Châu ..................................... 41
3.3. Cơ chế phân cấp quản lý NSNN trên địa bàn huyện Diễn Châu ....................... 44
3.3.1. Phân cấp quản lý thu ngân sách địa phƣơng ................................................... 45
m
o
w
w
w
.d o
C
lic
k
to
bu
y
bu
to
O
W
F-
w
m
h a n g e Vi
e
w
PD
XC
er
F-
c u -tr a c k
.c
y
o
m
o
w
w
w
.d o
C
lic
k
to
bu
y
bu
to
k
lic
C
w
w
m
h a n g e Vi
e
w
PD
XC
er
F-
c u -tr a c k
.c
y
o
c u -tr a c k
.c
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Giá trị gia tăng
CN - XD
Công nghiê ̣p – Xây dƣ̣ng
DV - TM
Dịch vụ - Thƣơng ma ̣i
CTN - TTCN
Công thƣơng nghiê ̣p – Tiểu thủ công nghiệp
BHYT
Bảo hiểm y tế
SXKD
Sản xuât kinh doanh
XHCN
Xã hội chủ nghĩa
QLHC
Quản lý hành chính
y
bu
to
k
lic
C
w
w
w
N
O
W
!
h a n g e Vi
e
N
PD
!
y
o
c u -tr a c k
.c
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Bảng số 01: Giá trị và cơ cấu GDP huyện Diễn Châu từ 2010 – 2014..................... 39
Biể u A: Sơ đồ khái quát cơ cấu tổ chức của Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Diễn
Châu: ......................................................................................................................... 44
Bảng số 02: Kết quả thu ngân sách huyện Diễn Châu 2010-2014: .......................... 55
Bảng số 03: Cơ cấu thu NSNN từ năm 2010 - 2014 huyện Diễn Châu: .................. 56
Bảng số 04: Kế t quả thƣ̣c hiê ̣n chi ngân sách huyện Diễn Châu
từ năm ........................ 58
2010-2014. ................................................................................................................. 58
ii
.d o
m
o
w
w
W
!
h a n g e Vi
e
N
PD
!
XC
er
O
W
F-
w
m
h a n g e Vi
e
w
nghĩa hết sức quan trọng trong việc hoàn thiện công tác quản lý và điều hành
ngân sách nhà nƣớc, phát triển kinh tế - xã hội; tăng cƣờng tiềm lực tài chính
đất nƣớc; quản lý thống nhất nền tài chính quốc gia; xây dựng ngân sách nhà
nƣớc lành mạnh, đảm bảo thực hiện các mục tiêu và nhiệm vụ mà nhà nƣớc
đặt ra trong từng thời kỳ.
Thực hiện chủ trƣơng đổi mới của Đảng, cơ chế quản lý ngân sách nhà
nƣớc cũng có nhiều thay đổi phù hợp hơn với bối cảnh mới của nƣớc ta hiện
nay đang trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc.
Việc phân cấp quản lý ngân sách đã ngày càng hoàn thiện nhằm tạo điều kiện
cho các chính quyền địa phƣơng chủ động hơn trong việc thực hiện trách
nhiệm và nghĩa vụ công tác của mình.
Ngân sách huyện có vai trò cung cấp phƣơng tiện vật chất cho sự tồn tại
và hoạt động của chính quyền huyện và các cấp chính quyền cơ sở, đồng thời
là một công cụ để chính quyền cấp huyện thực hiện quản lý toàn diện các hoạt
động kinh tế - xã hội trên địa bàn. Tuy nhiên, đa số ngân sách cấp huyện hiện
nay vẫn chƣa thể hiện đƣợc vai trò của mình đối với kinh tế địa phƣơng. Việc
thực thi phân cấp ngân sách nhà nƣớc trên thực tế còn nhiều vƣớng mắc và
còn không ít hạn chế. Mặc dù địa phƣơng đƣợc trao quyền quản lý ngân sách
1
.d o
m
o
w
w
O
W
!
h a n g e Vi
e
N
PD
!
XC
er
O
W
F-
w
m
h a n g e Vi
e
quan tâm.
Nhâ ̣n thƣ́c đƣơ ̣c vấ n đề này , sau khi ho ̣c tâ ̣p , nghiên cƣ́u ta ̣i trƣờng Đa ̣i
học Kinh tế - Đại học quốc gia Hà Nội và thƣ̣c tế công tác ta ̣i phòng Tài chính
- Kế hoa ̣ch, UBND huyện Diễn Châu, với mong muố n vâ ̣n du ̣ng kiế n thƣ́c đã
tiế p thu đƣơ ̣c ở nhà trƣờng để phân tích thực trạng công tác quản lý ngân sách
cấ p huyê ̣n ở Diễn Châu, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện quản lý ngân
sách nhà nƣớc trên địa bàn huyện, nên tôi cho ̣n đề tài “"Hoàn thiện quản lý
ngân sách nhà nước tại huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An" ” làm luận văn
tốt nghiệp thạc sĩ của mình.
2. Đối tƣợng nghiên cứu
Công tác quản lý ngân sách nhà nƣớc trên địa bàn huyện Diễn Châu.
3. Phạm vi nghiên cứu
- Nội dung: Quản lý ngân sách nhà nƣớc trên địa bàn huyện Diễn Châu.
- Không gian: Huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An.
- Thời gian: từ năm 2010 đến năm 2014.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về quản lý ngân sách nhà
nƣớc trên địa bàn huyện;
- Phân tích và đánh giá thực trạng quản lý ngân sách nhà nƣớc trên địa
2
.d o
m
o
w
O
W
!
h a n g e Vi
e
N
PD
!
XC
er
O
W
F-
w
m
h a n g e Vi
e
bàn huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An.
Các kết quả nghiên cứu thực trạng và giải pháp hoàn thiện quản lý ngân
sách nhà nƣớc trên địa bàn huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An có ý nghĩa áp
dụng thực tiễn đối với các đơn vị trên địa bàn huyện Diễn Châu và các địa
phƣơng khác có điểm tƣơng đồng trong cả nƣớc.
6. Bố cục của luận văn
Ngoài lời mở đầu, kết luận, danh mục chữ cái viết tắt, danh mục biểu
bảng, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm 04 chƣơng:
Chương 1: Tổng quan tài liệu nghiên cứu có liên quan và một số vấn đề
lý luận cơ bản về quản lý ngân sách nhà nƣớc cấp huyện.
Chương 2: Phƣơng pháp thiết kế và nghiên cứu.
Chương 3: Thực trạng quản lý ngân sách nhà nƣớc huyện Diễn Châu
giai đoạn 2010 - 2014.
Chương 4: Gải pháp hoàn thiện quản lý ngân sách nhà nƣớc trên địa bàn
huyện Diễn Châu.
3
.d o
m
o
w
w
w
!
h a n g e Vi
e
N
PD
!
XC
er
O
W
F-
w
m
h a n g e Vi
e
w
PD
Trong luận án này, tác giả đã có sự nghiên cứu tƣơng đối toàn diện về
đổi mới hoạt động của NSNN, phân tích đƣợc những vấn đề cụ thể đang đặt
ra và những giải pháp trong quá trình chuyển đổi từ cơ chế kế hoạch hoá tập
trung, bao cấp truyền thống sang nền kinh tế thị trƣờng; phạm vi đề cập trong
luận án này tƣơng đối rộng (bao gồm nhiều lĩnh vực hoạt động khác của
NSNN), nên các giải pháp đề ra về đổi mới hoạt động của NSNN đƣợc trình
bày có tính khái quát chung, chƣa có những đề xuất cụ thể đối với quản lý tài
chính của các đơn vị sự nghiệp. Mặt khác do công trình này nghiên cứu từ
năm 1990, thời kỳ nền kinh tế bắt đầu thực hiện chuyển đổi, nhiều vấn đề lý
luận của kinh tế thị trƣờng chƣa đƣợc luận giải và thực thi ở Việt Nam, bởi
vậy nhiều nghiên cứu, đề xuất đến nay đã không còn phù hợp.
Tuy vậy, những nghiên cứu của luận án này đã gợi mở một số vấn đề cần
phải giải quyết nhằm đổi mới quản lý chi NSNN cho các đơn vị sự nghiệp
công, đây là những gợi ý quan trọng để nghiên cứu về hoàn thiện quản lý
ngân sách trên địa bàn cấp huyện.
4
.d o
m
o
w
w
w
!
h a n g e Vi
e
N
PD
!
XC
er
O
W
F-
w
m
h a n g e Vi
e
w
PD
giá đƣợc những vƣớng mắc, hạn chế trong chính sách, nhƣ: Về quản lý phí, lệ
phí, cơ chế quản lý tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp chƣa thống nhất,
chƣa phù hợp với các loại hình hoạt động sự nghiệp...
- Đã đƣa ra đƣợc một số quan điểm, định hƣớng và kiến nghị chín giải
pháp nhằm góp phần hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính các đơn vị sự nghiệp
có thu cho giai đoạn 1999-2005. Trên cơ sở các kiến nghị, đề xuất này, Bộ
Tài chính đã tiếp tục nghiên cứu, trình Chính phủ ban hành Nghị định số
10/2002/NĐ-CP ngày 16/01/2002 thực hiện cơ chế tự chủ tài chính đối với
các đơn vị sự nghiệp có thu và tiếp sau là Nghị định số 43/2006/NĐ-CP của
Chính phủ ban hành cơ chế tự chủ tài chính đối với tất cả các đơn vị sự
nghiệp công. Tuy vậy đề tài này còn có những hạn chế, nhƣ:
- Chỉ mới tập trung đánh giá về cơ chế quản lý tài chính đối với các đơn
vị sự nghiệp có thu, nặng về tổng kết thực tiễn. Chƣa phân tích, làm rõ những
khác biệt về bản chất của cơ chế quản lý tài chính các đơn vị sự nghiệp thời
kỳ hiện tại so với thời kỳ bao cấp, chƣa khái quát đƣợc lý luận chung về chính
sách tài chính đối với khu vực sự nghiệp công nói chung.
5
.d o
m
o
w
w
w
!
h a n g e Vi
e
N
PD
!
XC
er
O
W
F-
w
m
h a n g e Vi
e
w
lý tài chính trong các đơn vị hành chính sự nghiệp (HCSN), đã giải quyết
đƣợc các vấn đề, nhƣ:
- Làm rõ một số vấn đề về cơ chế quản lý tài chính đối với đơn vị HCSN
trong cơ chế thị trƣờng, nhƣ: bản chất, nội dung, vai trò của cơ chế quản lý tài
chính và tác động của nó đối với hoạt động của các đơn vị HCSN.
- Khái quát hoá về mặt lý luận, thực tiễn, những nhận xét về quá trình
lập, chấp hành, quyết toán ngân sách nhà nƣớc, quản lý tài sản công trong khu
vực HCSN.
- Đƣa ra những yêu cầu, nguyên tắc quản lý tài chính đối với các đơn vị
HCSN trong nền kinh tế thị trƣờng và khi triển khai áp dụng Luật NSNN.
- Đƣa ra các kiến nghị và giải pháp nhằm đổi mới, hoàn thiện cơ chế
quản lý tài chính đối với các đơn vị HCSN trong giai đoạn 2000-2005.
Đây là những cơ sở, tiền đề cho việc nghiên cứu, đổi mới chính sách tài
chính đối với khu vực sự nghiệp công; tuy vậy luận án còn có những hạn chế,
nhƣ:
- Hạn chế lớn nhất của tác giả là đã không phân định rõ sự khác biệt
trong quản lý tài chính của đơn vị sự nghiệp so với quản lý tài chính của các
6
.d o
m
o
w
w
W
!
h a n g e Vi
e
N
PD
!
XC
er
O
W
F-
w
m
h a n g e Vi
e
w
(Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ - TS. Bạch Thị Minh Huyền - Chủ nhiệm
đề tài - Năm 2001).
Trong đề tài này tác giả đã tập trung nghiên cứu làm rõ về cơ chế, bản chất
của việc thực hiện khoán chi hành chính đối với các cơ quan hành chính và cơ
chế tự chủ tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp. Luận giải kỹ về lý thuyết quản
lý theo kết quả đầu ra; tổng kết, đánh giá đƣợc kinh nghiệm của Thuỵ Điển,
Canađa, Cộng hoà Pháp, Hàn Quốc, Côlômbia và rút ra những bài học trong việc
vận dụng vào việc thực hiện quản lý kinh phí trọn gói (khoán chi).
Tuy vậy, những nhiên cứu trong đề tài này chỉ mới dừng lại ở việc tổng
kết tình hình thực tiễn trong quản lý tài chính đối với các cơ quan hành chính
và đơn vị sự nghiệp nhằm mục tiêu giải quyết những vấn đề vƣớng mắc trong
thực tế quản lý, tính khái quát, lý luận chƣa toàn diện. Các giải pháp thực hiện
cơ chế tự trang trải ở đơn vị sự nghiệp có thu chỉ mới đƣợc phác thảo những
nét chung nhất, chƣa có biện pháp cụ thể, đặc biệt chƣa đi sâu phân tích làm
rõ những đặc thù khác biệt giữa các lĩnh vực sự nghiệp, những khó khăn trong
thực tiễn của các vùng, miền có điều kiện KT-XH khác nhau. Mặt khác, do
những nghiên cứu này thực hiện từ năm 2000, nên đến thời điểm hiện nay đã
có nhiều nội dung không còn phù hợp.
7
.d o
m
o
w
w
O
W
!
h a n g e Vi
e
N
PD
!
XC
er
O
W
F-
w
m
h a n g e Vi
e
Những kết quả nghiên cứu trong đề tài này đã đƣợc luận văn nghiên cứu,
chọn lọc một số vấn đề phù hợp để làm rõ sự cần thiết nhà nƣớc phải có
những chính sách hỗ trợ cho ngƣời dân trong việc đảm bảo quyền đƣợc thụ
hƣởng các phúc lợi xã hội về giáo dục, y tế, văn hoá... do các đơn vị sự
nghiệp công đáp ứng; từ đó có những đề xuất về các nhóm giải pháp nhằm hỗ
trợ nhân dân trong việc thụ hƣởng các dịch vụ của các đơn vị sự nghiệp.
+ Đề tài: "Hoàn thiện cơ chế quản lý tài sản công tại các đơn vị sự
nghiệp" (Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ - TS. Phạm Đức Phong - Chủ
nhiệm đề tài - Năm 2003).
Đây là một đề tài tập trung nghiên cứu chuyên sâu vào vấn đề quản lý tài
sản công tại các đơn vị sự nghiệp. Đề tài đã nghiên cứu, tổng kết và đánh giá
khái quát về thực trạng quản lý tài sản công tại khu vực này; trong đó đã làm
rõ phạm vi, phân cấp và cơ chế quản lý.
Đề tài đã đƣa ra đƣợc quan điểm giá trị tài sản công trong đơn vị sự
nghiệp có thu là tƣ liệu sản xuất, tuy vậy vẫn cho rằng giá trị tài sản công tại
đơn vị sự nghiệp không có thu lại là yếu tố tiêu dùng, nhƣ vậy vẫn chƣa đánh
giá đúng bản chất kinh tế của đơn vị sự nghiệp.
+ Luận án Tiến sỹ:" Đổi mới cơ chế quản lý chi ngân sách nhà nước
trong lĩnh vực y tế ở Việt Nam trong giai đoạn chuyển sang nền kinh tế thị
8
.d o
m
o
w
O
W
!
h a n g e Vi
e
N
PD
!
XC
er
O
W
F-
w
m
h a n g e Vi
e
w
w
.d o
C
lic
k
to
bu
y
bu
to
k
lic
C
w
w
w
e
w
PD
XC
er
F-
c u -tr a c k
.c
y
o
c u -tr a c k
.c
- Một số giải pháp về chính sách bảo hiểm y tế do nghiên cứu từ những
năm 2001-2002, đến nay đã không còn phù hợp với tình hình thực tế.
+ Luận án Tiến sỹ: "Hoàn thiện cơ chế tài chính nhằm thúc đẩy xã hội
hoá giáo dục ở Việt Nam" (NCS Bùi Tiến Hanh - Năm 2006).
Tác giả đã tập trung nghiên cứu và luận giải rõ về cơ chế tài chính để
thực hiện xã hội hoá giáo dục về các nội dung: Cơ chế quản lý chi NSNN cho
w
w
w
.d o
C
lic
k
to
bu
y
bu
to
k
lic
C
w
w
w
h a n g e Vi
e
w
PD
XC
er
F-
c u -tr a c k
.c
y
o
c u -tr a c k
.c
nghị cụ thể về đổi mới chính sách tài chính trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo.
+ Năm 2008, Bộ Y tế đã nghiên cứu, xây dựng Đề án: "Đổi mới cơ chế
hoạt động và cơ chế tài chính đối với đơn vị sự nghiệp Y tế công lập".
Trong đề án này, Bộ Y tế đã tổng kết, đánh giá khái quát về cơ chế hoạt
động và cơ chế tài chính đối với đơn vị sự nghiệp y tế công lập; đã thống kê,
w
w
.d o
C
lic
k
to
bu
y
bu
to
k
lic
C
w
w
w
e
w
PD
XC
er
F-
c u -tr a c k
.c
y
o
c u -tr a c k
.c
1.2. Một số vấn đề lý luận cơ bản về quản lý ngân sách nhà nƣớc trên địa
bàn huyện
1.2.1. Ngân sách nhà nước
Nhìn từ góc độ khái niệm, ngân sách nhà nƣớc cho đến nay có rất nhiều
quan niệm của các nhà nghiên cứu đƣa ra, song vẫn chƣa có khái niệm thống
nhất. Tuy nhiên, khi bàn đến khái niệm ngân sách nhà nƣớc thì có 2 quan
w
w
.d o
C
lic
k
to
bu
y
bu
to
k
lic
C
w
w
w
e
w
PD
XC
er
F-
c u -tr a c k
.c
y
o
c u -tr a c k
.c
Tuy nhiên, theo Điều 1, Luật Ngân sách Nhà nƣớc năm 2002 định nghĩa
“Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước đã được cơ
quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm
để bảo đảm thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước".
1.2.1.1. Bản chất của ngân sách cấp huyện
Trong thời kỳ kinh tế kế hoạch hóa tập trung bao cấp, NSNN của nƣớc ta
w
w
.d o
C
lic
k
to
bu
y
bu
to
k
lic
C
w
w
w
N
w
PD
XC
er
F-
c u -tr a c k
.c
y
o
c u -tr a c k
.c
Kỳ họp Quốc hội khóa IX đã khẳng định: “Huyện là một cấp chính
quyền có ngân sách, ngân sách huyện là một bộ phận hợp thành ngân sách
địa phương thuộc hệ thống NSNN".
Nhƣ vậy, ngân sách nhà nƣớc cấp huyện là một cấp ngân sách thực hiện
vai trò, chức năng, nhiệm vụ của NSNN trên phạm vi địa bàn huyện.
Tìm hiểu qúa trình hình thành ngân sách huyện, ta có thể thấy ngân sách
huyện từ một cấp dự toán đã trở thành một cấp ngân sách có nguồn thu và
w
w
.d o
C
lic
k
to
bu
y
bu
to
k
lic
C
w
w
w
N
w
PD
XC
er
F-
c u -tr a c k
.c
y
o
c u -tr a c k
.c
1.2.1.2. Chức năng của ngân sách nhà nước cấp huyện
Qua phân tích về bản chất của ngân sách nhà nƣớc và tính tất yếu khách
quan của ngân sách nhà nƣớc, có thể thấy ngân sách nhà nƣớc cấp huyện xét
về chức năng bao gồm các khía cạnh chủ yếu sau đây: Ngân sách nhà nƣớc là
công cụ thực hiện việc huy động và phân bổ nguồn lực tài chính trong xã hội;
đằng sau hoạt động thu, chi ngân sách bằng tiền là sự thể hiện quá trình phân
bổ các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh.
w
w
.d o
C
lic
k
to
bu
y
bu
to
k
lic
C
w
w
w
e
w
PD
XC
er
F-
c u -tr a c k
.c
y
o
c u -tr a c k
.c
từng huyện mà nhu cầu đƣợc đảm bảo là khác nhau.
Hiện nay, nƣớc ta có hàng triệu công chức, viên chức đang làm việc
trong bộ máy Nhà nƣớc. Điều đó có nghĩa là để duy trì hoạt động của bộ máy
này phải tốn một khoản ngân sách khổng lồ. Mặc dù vậy, trong khi Nhà nƣớc
đang chắt chiu trong chi tiêu và sử dụng và NSNN thì ở một số đơn vị việc sử
dụng ngân sách vẫn lãng phí và còn tồn tại sai phạm, bất cập. Do vậy, đòi hỏi
w
w
.d o
C
lic
k
to
bu
y
bu
to
k
lic
C
w
w
w
e
w
PD
XC
er
F-
c u -tr a c k
.c
y
o
c u -tr a c k
.c
Đây là vai trò không thể thiếu đối với ngân sách mỗi quốc gia. Nó có tác
dụng xoa dịu nền kinh tế thị trƣờng. Nhƣ chúng ta đã biết, bản chất của kinh
tế thị trƣờng là chạy theo lợi nhuận. Do vậy mà để lại một loạt các hậu quả
nhƣ: Thất nghiệp, phân hóa giàu nghèo, các vấn đề xã hội, đời sống của nhân
dân không đƣợc quan tâm, môi trƣờng bị ô nhiễm… Những điều đó tiềm ẩn
bất ổn trong phát triển kinh tế - xã hội, phải có biện pháp quản lý, giải quyết
w
w
w
.d o
C
lic
k
to
bu
y
bu
to
k
lic
C
w
w
w
h a n g e Vi
e
w
PD
XC
er
F-
c u -tr a c k
.c