Quản lý nhà nước về thương mại điện tử ở việt nam - Pdf 38

y
o

c u -tr a c k

.c

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

NGUYỄN THỊ HOAN

QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ THƢƠNG
MẠI ĐIỆN TỬ Ở VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH

Hà Nội – 2015

i

.d o

m

o

w



O
W

!

h a n g e Vi
e

N

PD

!

XC

er

O
W

F-

w

m

h a n g e Vi
e

ĐIỆN TỬ Ở VIỆT NAM
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60 340410

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN LƢƠNG THANH

XÁC NHẬN CỦA
CÁN BỘ HƢỚNG DẪN

XÁC NHẬN CỦA CHỦ TỊCH HĐ
CHẤM LUẬN VĂN

TS. NGUYỄN LƢƠNG THANH

GS. TS. PHAN HUY ĐƢỜNG

Hà Nội – 2015

ii

.d o

m

o

w

N

O
W

!

h a n g e Vi
e

N

PD

!

XC

er

O
W

F-

w

m

h a n g e Vi

dẫn) đều là kết quả làm việc của cá nhân tôi.

Hà Nội, ngày

tháng

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Hoan

iii

năm 2015

.d o

m

o

w

w

w

.d o

C



N

PD

!

XC

er

O
W

F-

w

m

h a n g e Vi
e

w

PD

XC

er

Hà Nội, ngày

tháng

năm 2015

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Hoan

iv

.d o

m

o

w

w

w

.d o

C

lic



PD

!

XC

er

O
W

F-

w

m

h a n g e Vi
e

w

PD

XC

er

F-

1.3.1. Quản lý nhà nƣớc về thƣơng mại điện tử tại một số nƣớc ......................13
1.3.2. Những gợi ý rút ra cho Việt Nam ............................................................17
CHƢƠNG 2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .....................................................21
2.1. Phƣơng pháp phân tích tổng hợp ....................................................................21
2.2. Phƣơng pháp điều tra khảo sát .......................................................................23
CHƢƠNG 3. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ THƢƠNG MẠI ĐIỆN
TỬ Ở VIỆT NAM .....................................................................................................26
3.1. Khái quát hoạt động thƣơng mại điện tử ở Việt Nam ....................................26
3.1.1. Giai đoạn thƣơng mại điện tử hình thành và đƣợc pháp luật thừa nhận
(giai đoạn trƣớc năm 2005)................................................................................26
3.1.2. Giai đoạn phát triển mạnh mẽ của thƣơng mại điện tử ở Việt Nam (giai
đoạn từ năm 2006 đến nay)................................................................................29

v

.d o

m

o

w

w

w

.d o

C

e

N

PD

!

XC

er

O
W

F-

w

m

h a n g e Vi
e

w

PD

XC


4.1.2. Phát triển thƣơng mại điện tử dựa trên sự mở rộng hợp tác quốc tế và cần
phù hợp với tiến trình hội nhập khu vực và quốc tế. .........................................70
4.1.3. Chiến lƣợc phát triển thƣơng mại điện tử cần phù hợp và kết hợp chặt
chẽ với những nội dung của chiến lƣợc phát triển kinh tế - xã hội. ..................71
4.2. Một số giải pháp chủ yếu hoàn thiện quản lý nhà nƣớc về thƣơng mại điện tử
ở Việt Nam .............................................................................................................71
4.2.1. Xây dựng chiến lƣợc phát triển thƣơng mại điện tử quốc gia .................71
4.2.2. Hoàn thiện chính sách phát triển thƣơng mại điện tử ..............................73
4.2.3. Hoàn thiện pháp luật về thƣơng mại điện tử ...........................................80
4.2.4. Tổ chức thực hiện chiến lƣợc phát triển thƣơng mại điện tử...................85
4.2.5. Hoàn thiện hoạt động thanh tra, kiểm tra thƣơng mại điện tử .................88
4.2.6. Hoàn thiện bộ máy quản lý nhà nƣớc về thƣơng mại điện tử ở Việt Nam
...........................................................................................................................90
KẾT LUẬN ...............................................................................................................93
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................95
PHỤ LỤC ..................................................................................................................97
vi

.d o

m

o

w

w

w


!

h a n g e Vi
e

N

PD

!

XC

er

O
W

F-

w

m

h a n g e Vi
e

w

PD

Khu vực Châu Á - Thái Bình Dƣơng

2.

CNTT

Công nghệ thông tin

3.

CNTT & TT

4.

DN

Doanh nghiệp

5.

EDI

Trao đổi dữ liệu điện tử

6.

EU

Liên minh châu Âu


12.

UBND

Ủy ban nhân dân

13.

UNCITRAL

14.

WTO

Tổ chức thƣơng mại quốc tế

15.

XHCN

Xã hội chủ nghĩa

Công nghệ thông tin và truyền thông

Ủy ban pháp luật thƣơng mại quốc tế của Liên Hiệp Quốc

i

.d o



w

w

N

O
W

!

h a n g e Vi
e

N

PD

!

XC

er

O
W

F-


STT

Bảng

Nội dung

Trang

Xếp hạng tổng thể mức độ cung cấp thông tin và
1.

Bảng 3.1

dịch vụ công trực tuyến trên Website/Portal của các
Bộ, cơ quan ngang Bộ năm 2012-2014

ii

53

.d o

m

o

w

w


W

!

h a n g e Vi
e

N

PD

!

XC

er

O
W

F-

w

m

h a n g e Vi
e

w

hợp

2.

Hình 2.2. Các bƣớc thực hiện nghiên cứu định tính

3.

Hình 3.1. Đánh giá tác dụng của TMĐT đối với DN trong các
năm 2013 – 2014

4.

Hình 3.2. Xu hƣớng doanh thu từ các phƣơng tiện điện tử
trong năm 2013, 2014

5.

Hình 3.3. Số trƣờng đào tạo TMĐT năm 2010, 2012, 2014

6.

Hình 3.4. Tỷ lệ tiền mặt lƣu thông trong tổng phƣơng tiện
thanh toán

7.

Hình 3.5. Thống kê số lƣợng máy ATM và POST qua các năm

8.

Hình 3.8

Đánh giá các tác dụng của ứng dụng TMĐT trong
DN năm 2014

iii

61

.d o

m

o

w

w

w

.d o

C

lic

k

to

!

XC

er

O
W

F-

w

m

h a n g e Vi
e

w

PD

XC

er

F-

c u -tr a c k


TMĐT; sự phối hợp quản lý nhà nƣớc về TMĐT giữa các cơ quan QLNN về TMĐT
ở Việt Nam chƣa hiệu quả; niềm tin của ngƣời tiêu dùng đối với TMĐT còn thấp;
nguồn nhân lực cho TMĐT còn thiếu về số lƣợng và yếu về chất lƣợng; hoạt động
kiểm tra, giám sát TMĐT chƣa đƣợc chú trọng.
Bên cạnh đó, sự phát triển không ngừng trong lĩnh vực công nghệ thông tin nói
chung và TMĐT nói riêng trên thế giới sẽ tạo ra những thách thức không nhỏ cho
việc thực hiện các chức năng QLNN về TMĐT ở Việt Nam.
Với những lý do nên trên, việc nghiên cứu đề tài “Quản lý nhà nƣớc về thƣơng

1

.d o

m

o

w

w

w

.d o

C

lic

k

PD

!

XC

er

O
W

F-

w

m

h a n g e Vi
e

w

PD

XC

er

F-



k

to

bu

y
bu
to
k
lic
C

w

w

w

N

O
W

!

h a n g e Vi
e


F-

c u -tr a c k

.c


y
o

c u -tr a c k

.c

QLNN đối với các hoạt động TMĐT của các DN trên lãnh thổ Việt Nam.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Các phƣơng pháp chính đƣợc sử dụng trong quá trình nghiên cứu gồm: Phƣơng
pháp tổng hợp, thống kê; Phƣơng pháp điều tra xã hội học, khảo sát thực tế; Phƣơng
pháp phân tích, so sánh, đối chiếu; Phƣơng pháp chuyên gia và sử dụng công cụ tin
học trong xây dựng các phần mềm, cơ sở dữ liệu và tích hợp hệ thống.
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung luận văn
đƣợc trình bày trong 4 chƣơng:
Chƣơng 1. Cơ sở lý luận và thực tiễn quản lý nhà nƣớc về thƣơng mại điện tử ở
Việt Nam
Chƣơng 2. Phƣơng pháp nghiên cứu
Chƣơng 3. Thực trạng quản lý nhà nƣớc về thƣơng mại điện tử ở Việt Nam.
Chƣơng 4. Một số giải pháp chủ yếu hoàn thiện quản lý nhà nƣớc về thƣơng mại
điện tử ở Việt Nam.


lic
C

w

w

w

N

O
W

!

h a n g e Vi
e

N

PD

!

XC

er

O


.c

CHƢƠNG 1.
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ THƢƠNG MẠI ĐIỆN TỬ Ở VIỆT NAM
1.1. Thƣơng mại điện tử và quản lý nhà nƣớc về thƣơng mại điện tử ở Việt
Nam
1.1.1. Khái niệm thƣơng mại điện tử
Ngày nay, thƣơng mại điện tử phát triển mạnh mẽ bởi tốc độ sử dụng internet
cùng với nhiều các công nghệ hiện đại ra đời. Con ngƣời ngày càng ƣa thích giao
dịch dƣới hình thức này bởi những thuận lợi mà nó mang lại. Ở Việt Nam, khái
niệm thƣơng mại điện tử mới xuất hiện cách đây không lâu. Cơ sở pháp lý điều
chỉnh hoạt động thƣơng mại điện tử ở Việt Nam ra đời khá muộn so với nhiều nƣớc
trên thế giới. Cuối năm 2005, Việt Nam mới có “Luật Giao dịch điện tử” và năm
2006 mới ra đời Nghị định hƣớng dẫn thi hành luật này.
Tuy đã thống nhất về mặt thuật ngữ song nếu chỉ dùng một định nghĩa ngắn gọn
sẽ rất khó có thể nêu đầy đủ bản chất của TMĐT. Do vậy, định nghĩa về TMĐT cho
đến nay vẫn chƣa hoàn toàn thống nhất. Có thể hiểu khái niệm TMĐT theo hai
nghĩa:
* Khái niệm TMĐT theo nghĩa hẹp
TMĐT là việc mua bán hàng hoá và dịch vụ thông qua các phƣơng tiện điện tử
và mạng viễn thông, đặc biệt là máy tính và mạng Internet.
Theo cách hiểu này có một số khái niệm về TMĐT đƣợc các tổ chức, các nhà
nghiên cứu đƣa ra nhƣ sau:
- Theo Kalakota & Whinston (1997): “TMĐT là quá trình mua, bán và trao đổi
sản phẩm, dịch vụ và thông tin thông qua hệ thống máy tính trên nền Internet” [10].
- Theo European Information Technology Observatory (EITO, 1997) “TMĐT là
quá trình thực hiện các giao dịch kinh doanh có dẫn tới việc chuyển giao giá trị
thông qua các mạng viễn thông” [7].

to
k
lic
C

w

w

w

N

O
W

!

h a n g e Vi
e

N

PD

!

XC

er


c u -tr a c k

.c

nào thông qua một mạng máy tính làm trung gian mà bao gồm việc chuyển giao
quyền sở hữu hay quyền sử dụng hàng hoá và dịch vụ” (Cục thống kê Hoa Kỳ,
2000) [11].
Nhƣ vậy theo nghĩa hẹp, TMĐT bắt đầu bằng việc các DN sử dụng các phƣơng
tiện điện tử và mạng Internet để mua bán hàng hóa và dịch vụ, các giao dịch có thể
giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp, giữa doanh nghiệp với cá nhân hoặc giữa cá
nhân với cá nhân.
* Khái niệm TMĐT theo nghĩa rộng
TMĐT là toàn bộ chu trình và các hoạt động kinh doanh liên quan đến các tổ
chức hay cá nhân, đƣợc thực hiện thông qua phƣơng tiện điện tử. Nói khác hơn,
TMĐT là việc tiến hành hoạt động thƣơng mại, sử dụng các phƣơng tiện điện tử và
công nghệ xử lý thông tin số hoá.
Theo cách hiểu này có một số khái niệm về TMĐT đƣợc các tổ chức, các nhà
nghiên cứu đƣa ra nhƣ sau:
Tổ chức Hợp tác & Phát triển Kinh tế - OECD (1997): “TMĐT gồm các giao
dịch thƣơng mại liên quan đến các tổ chức và cá nhân dựa trên việc xử lý và truyền
đi các dữ kiện đã bƣớc số hoá thông qua các mạng mở (nhƣ Internet) hoặc các mạng
đóng có cổng thông với mạng mở” [9]. Nói khác hơn, TMĐT là việc làm kinh
doanh thông qua mạng Internet, bán những hàng hoá và dịch vụ có thể đƣợc phân
phối không thông qua mạng hoặc những hàng hoá có thể mã hoá bằng kỹ thuật số
và đƣợc phân phối thông qua mạng hoặc không thông qua mạng.
Ủy ban của Liên hợp quốc về Thƣơng mại và Phát triển - UNCTAD: đƣa ra định
nghĩa đầy đủ nhất để các nƣớc có thể tham khảo làm chuẩn, tạo cơ sở xây dựng
chiến lƣợc phát triển TMĐT phù hợp với nƣớc mình:
Dưới góc độ doanh nghiệp “TMĐT là việc thực hiện một phần hay toàn bộ hoạt

y
bu
to
k
lic
C

w

w

w

N

O
W

!

h a n g e Vi
e

N

PD

!

XC

y
o

c u -tr a c k

.c

vào trong các hoạt động kinh cơ bản nhƣ marketing, bán hàng, phân phối, thanh
toán thì bƣớc coi là tham gia TMĐT.
Qua nghiên cứu các khái niệm về TMĐT luận văn sử dụng khái niệm TMĐT
theo nghĩa rộng: TMĐT là việc tiến hành một khâu hoặc toàn bộ quy trình của hoạt
động kinh doanh bằng các phương tiện điện tử có kết nối với mạng Internet, mạng
viễn thông di động hoặc các mạng mở khác.
1.1.2 Các đặc trƣng của thƣơng mại điện tử
So với các hoạt động thƣơng mại truyền thống, TMĐT có một số điểm khác biệt
cơ bản sau:
- Các bên tiến hành giao dịch trong TMĐT không tiếp xúc trực tiếp với nhau và
không đòi hỏi phải biết nhau từ trƣớc.
TMĐT cho phép mọi ngƣời cùng tham gia từ các vùng xa xôi hẻo lánh đến các
khu vực đô thị lớn, tạo điều kiện cho tất cả mọi ngƣời ở khắp nơi đều có cơ hội
ngang nhau tham gia vào thị trƣờng giao dịch toàn cầu và không đòi hỏi nhất thiết
phải quen biết với nhau.
- Các giao dịch thƣơng mại truyền thống đƣợc thực hiện với sự tồn tại của khái
niệm biên giới quốc gia, còn TMĐT đƣợc thực hiện trong một thị trƣờng không có
biên giới (thị trƣờng thống nhất toàn cầu).
Thị trƣờng trong TMĐT là thị trƣờng phi biên giới. Điều này thể hiện ở chỗ mọi
ngƣời ở tất cả các quốc gia trên khắp toàn cầu không phải di chuyển tới bất kỳ địa
điểm nào mà vẫn có thể tham gia và tiến hành giao dịch TMĐT bằng cách truy cập
vào website TMĐT hoặc vào các trang mạng xã hội.
- Trong hoạt động giao dịch TMĐT đều có sự tham gia của ít nhất ba chủ thể,

bu

y
bu
to
k
lic
C

w

w

w

N

O
W

!

h a n g e Vi
e

N

PD

!



y
o

c u -tr a c k

.c

- Đối với thƣơng mại truyền thống thì mạng lƣới thông tin chỉ là phƣơng tiện để
trao đổi dữ liệu, còn đối với TMĐT thì mạng lƣới thông tin là thị trƣờng.
1.2. Quản lý nhà nƣớc về thƣơng mại điện tử ở Việt Nam
1.2.1. Khái niệm quản lý nhà nƣớc về thƣơng mại điện tử
*Khái niệm quản lý nhà nước về thương mại điện tử
Từ khái niệm về TMĐT cho thấy TMĐT chỉ khác hoạt động thƣơng mại truyền
thống ở phƣơng thức tiến hành các hoạt động thƣơng mại, do vậy QLNN về TMĐT
chính là hoạt động QLNN về thƣơng mại có gắn với các đặc trƣng của TMĐT nhƣ
đã nghiên cứu ở trên.
Với quan điểm này, quản lý nhà nước về thương mại điện tử được hiểu là quá
trình nhà nước sử dụng các công cụ quản lý của mình để tác động lên hoạt động
thương mại trong môi trường điện tử nhằm đạt được các mục tiêu phát triển
thương mại điện tử đã đặt ra.
Hoạt động QLNN về TMĐT có các đặc trƣng cơ bản sau:
Thứ nhất, về chủ thể quản lý: do tính chất đặc thù của TMĐT là thực hiện trên
môi trƣờng điện tử thông qua các phƣơng tiện điện tử do đó TMĐT cần phải đƣợc
đảm bảo bằng một hạ tầng công nghệ (đặc biệt là công nghệ thông tin và Internet).
Thứ hai, về đối tƣợng quản lý: Bên cạnh các đối tƣợng tham gia quan hệ giao dịch
giống nhƣ giao dịch thƣơng mại truyền thống còn xuất hiện thêm đối tƣợng thứ ba
đó là các nhà cung cấp hạ tầng dịch vụ (dịch vụ Internet, dịch vụ viễn thông di động
...), các tổ chức chứng thực điện tử (cung cấp chữ kí số, chứng thực số...) các đối


to

bu

y
bu
to
k
lic
C

w

w

w

N

O
W

!

h a n g e Vi
e

N


c u -tr a c k

.c


y
o

c u -tr a c k

.c

QLNN về TMĐT cũng xuất phát từ các nội dung QLNN về kinh tế. Theo hƣớng
tiếp cận từ quá trình quản lý, QLNN về TMĐT ở Việt Nam bao gồm các nội dung:
(i) Xây dựng chiến lƣợc, kế hoạch phát triển TMĐT; (ii) Xây dựng chính sách và
ban hành pháp luật về TMĐT; (iii) Tổ chức thực hiện kế hoạch, chính sách phát
triển TMĐT; (iv) Kiểm soát TMĐT.
a) Xây dựng chiến lược phát triển thương mại điện tử
Có thể hiểu chiến lƣợc TMĐT là định hƣớng phát triển TMĐT quốc gia trong
một thời kỳ tƣơng đối dài với các mục tiêu tổng quát, cụ thể và hệ thống các giải
pháp nhằm huy động tối đa các nguồn lực và tổ chức thực hiện trong thực tiễn để
thực hiện các mục tiêu phát triển TMĐT mà Nhà nƣớc đã đặt ra.
Hệ thống chiến lƣợc phát triển TMĐT trong nền kinh tế quốc dân bao gồm:
- Chiến lƣợc TMĐT quốc gia, chiến lƣợc này do cơ quan QLNN về TMĐT hiện
nay là Bộ công thƣơng xây dựng và đƣợc Chính phủ phê duyệt. Chiến lƣợc này thể
hiện những quan điểm, các mục tiêu tổng quát và các giải pháp vĩ mô chủ yếu để
phát triển TMĐT.
- Chiến lƣợc phát triển TMĐT của tỉnh (thành phố). Chiến lƣợc này do Sở
thƣơng mại nghiên cứu xây dựng và do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố
thông qua.

lic

k

to

bu

y
bu
to
k
lic
C

w

w

w

N

O
W

!

h a n g e Vi
e


F-

c u -tr a c k

.c


y
o

c u -tr a c k

.c

Chính sách TMĐT bao gồm các bộ phận chủ yếu sau:
+ Chính sách thƣơng nhân
Đây là chính sách rất quan trọng của cơ quan QLNN trong lĩnh vực thƣơng mại
nói chung, TMĐT nói riêng. Chính sách này quy định các điều kiện, thủ tục khi các
thƣơng nhân đăng k ý thành lập Website TMĐT; quy định quyền hạn và nghĩa vụ
của thƣơng nhân khi tham gia TMĐT; quy định những lĩnh vực, ngành hàng thƣơng
nhân không đƣợc kinh doanh trong TMĐT; quy định những hành vi của thƣơng
nhân bị cấm trong hoạt động TMĐT.
+ Chính sách bảo vệ ngƣời tiêu dùng trong TMĐT
Bảo vệ ngƣời tiêu dùng có vai trò vô cùng quan trọng trong quá trình phát triển
TMĐT. Nội dung của chính sách bảo vệ ngƣời tiêu dùng trong TMĐT bao gồm: bảo
vệ dữ liệu cá nhân của ngƣời tiêu dùng khi họ thực hiện TMĐT; bảo vệ quyền lợi
ngƣời tiêu dùng khi phát sinh các tranh chấp trong quá trình thực hiện giao dịch
TMĐT; cơ chế giải quyết các mâu thuẫn phát sinh trong quá trình thực hiện các giao
dịch TMĐT.


C

lic

k

to

bu

y
bu
to
k
lic
C

w

w

w

N

O
W

!

XC

er

F-

c u -tr a c k

.c


y
o

c u -tr a c k

.c

hay không.
+ Chính sách phát triển nguồn nhân lực cho TMĐT
Mục tiêu của chính sách là tạo ra đƣợc nguồn nhân lực có chất lƣợng cao hoạt
động trong lĩnh vực TMĐT.
Nội dung của chính sách nguồn nhân lực cho TMĐT bao gồm: hỗ trợ các đơn vị
trong đào tạo nguồn nhân lực cho TMĐT, các hỗ trợ này bao gồm: hỗ trợ về xây
dựng chƣơng trình đào tạo; hỗ trợ về tài liệu đào tạo; hỗ trợ về đào tạo đội ngũ
giảng viên; hỗ trợ hợp tác quốc tế trong đào tạo TMĐT. Hỗ trợ cho đào tạo nâng cao
trình độ, năng lực quản lý cho đội ngũ thực hiện công tác QLNN về TMĐT ở Việt
Nam của cấp Trung ƣơng và địa phƣơng.
+ Chính sách phát triển hạ tầng công nghệ cho thƣơng mại điện tử
Để phát triển TMĐT thì hai loại hạ tầng công nghệ không thể thiếu đó là hạ tầng

w

.d o

C

lic

k

to

bu

y
bu
to
k
lic
C

w

w

w

N

O


PD

XC

er

F-

c u -tr a c k

.c


y
o

c u -tr a c k

.c

- Xây dựng và ban hành pháp luật về thƣơng mại điện tử
Hệ thống pháp luật về TMĐT tạo cơ chế pháp lý hiện hữu để thực hiện sự bình
đẳng về quyền lợi và nghĩa vụ giữa các chủ thể kinh tế tham gia TMĐT nhằm nâng
cao hiệu quả kinh tế quốc dân.
Hệ thống pháp luật về TMĐT tạo cơ sở pháp lý cần thiết để kết hợp hài hòa phát
triển TMĐT với sự phát triển chung của nền kinh tế. Các nghiên cứu trên thế giới đã
khái quát năm vấn đề pháp lý về TMĐT cần đƣợc quy định trong pháp luật quốc gia
gồm:
+ Thừa nhận các thông điệp dữ liệu: đƣa ra các quy định pháp lý đối với các nội


w

w

.d o

C

lic

k

to

bu

y
bu
to
k
lic
C

w

w

w


e

w

PD

XC

er

F-

c u -tr a c k

.c


y
o

c u -tr a c k

.c

Xây dựng các chiến lƣợc, kế hoạch phát triển TMĐT để trình Quốc hội phê
duyệt; chỉ đạo thực hiện các kế hoạch đó;
Lập dự toán ngân sách nhà nƣớc, phân bổ ngân sách nhà nƣớc và quyết toán
ngân sách nhà nƣớc hàng năm về TMĐT.
Giúp Chính phủ thực hiện các chức năng QLNN về TMĐT là các Bộ và cơ
quan ngang Bộ. Với các đặc trƣng của TMĐT đã nêu ở trên, để quản lý hoạt động

o

w

w

w

.d o

C

lic

k

to

bu

y
bu
to
k
lic
C

w

w

m

h a n g e Vi
e

w

PD

XC

er

F-

c u -tr a c k

.c


y
o

c u -tr a c k

.c

của cơ quan QLNN về TMĐT ở Việt Nam.
1.2.3. Các tiêu chí đánh giá quản lý nhà nƣớc về thƣơng mại điện tử ở Việt
Nam

.d o

m

o

w

w

w

.d o

C

lic

k

to

bu

y
bu
to
k
lic
C

F-

w

m

h a n g e Vi
e

w

PD

XC

er

F-

c u -tr a c k

.c


y
o

c u -tr a c k

.c


14

.d o

m

o

w

w

w

.d o

C

lic

k

to

bu

y
bu
to

O
W

F-

w

m

h a n g e Vi
e

w

PD

XC

er

F-

c u -tr a c k

.c


y
o


nghề.
Chính sách bảo vệ khách hàng
Bảo vệ khách hàng thực sự là một cuộc cạnh tranh lành mạnh, bảo vệ khách

15

.d o

m

o

w

w

w

.d o

C

lic

k

to

bu



er

O
W

F-

w

m

h a n g e Vi
e

w

PD

XC

er

F-

c u -tr a c k

.c



2,409,065 ngƣời sử dụng ở quý đầu tiên. Số lƣợng ngƣời dùng đƣợc cấp chứng chỉ
ngày càng tăng chứng tỏ việc sử dụng chữ ký điện tử ngày càng trở nên quan trọng.
Trung tâm cấp chứng nhận Hàn Quốc (Korea Certification Authority Central ) là nơi chỉ đạo việc quản lý chứng chỉ chữ ký điện tử trong
việc sử dụng.
1.3.1.3 Kinh nghiệm trong tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển thương mại điện tử

16

.d o

m

o

w

w

w

.d o

C

lic

k

to



XC

er

O
W

F-

w

m

h a n g e Vi
e

w

PD

XC

er

F-

c u -tr a c k

.c


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status