ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------
NGUYỄN THỊ HOAN
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THƯƠNG
MẠI ĐIỆN TỬ Ở VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH
Hà Nội – 2015
i
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------
NGUYỄN THỊ HOAN
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THƯƠNG MẠI
ĐIỆN TỬ Ở VIỆT NAM
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế Mã
số: 60 340410
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH
Nguyễn Thị Hoan
iii
năm 2015
LỜI CẢM ƠN
Trước hết tôi xin được bày tỏ sự kính trọng, lòng biết ơn sấu sắc đến người thầy
hướng dẫn TS. Nguyễn Lương Thanh đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo cho tôi về
chuyên môn, truyền đạt kinh nghiệm quý báu trong suốt thời gian nghiên cứu luận
văn.
Đồng thời tôi xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn nhiệt tình của các thầy cô
giáo Khoa Kinh tế Chính trị,Trường Đại học Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội đã
tạo một môi trường nghiên cứu đầy tính khoa học và nhiều điều kiện thuận lợi để
cho tôi hoàn thành tốt luận văn.
Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn Bộ Công thương, Bộ Thông tin và truyền thông
cũng như các doanh nghiệp đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt
quá trình điều tra, thu thập số liệu để thực hiện các nội dung của đề tài.
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn đến những người thân trong gia đình, bạn bè
và đồng nghiệp đã giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài luận văn này.
Hà Nội, ngày
tháng
năm 2015
Tác giả luận văn
CHƯƠNG 2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .....................................................21
2.1. Phương pháp phân tích tổng hợp....................................................................21
2.2. Phương pháp điều tra khảo sát .......................................................................23
CHƯƠNG 3. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN
TỬ Ở VIỆT NAM .....................................................................................................26
3.1. Khái quát hoạt động thương mại điện tử ở Việt Nam ....................................26
3.1.1. Giai đoạn thương mại điện tử hình thành và được pháp luật thừa nhận
(giai đoạn trước năm 2005)................................................................................26
3.1.2. Giai đoạn phát triển mạnh mẽ của thương mại điện tử ở Việt Nam (giai
đoạn từ năm 2006 đến nay)................................................................................29
v
3.2. Phân tích thực trạng quản lý nhà nước về thương mại điện tử ở Việt Nam ...32
3.2.1.Xây dựng Chiến lược phát triển thương mại điện tử ................................32
3.2.2. Xây dựng chính sách và ban hành pháp luật về thương mại điện tử .......34
3.2.3. Tổ chức thực hiện chiến lược phát triển thương mại điện tử...................46
3.2.4. Kiểm tra, thanh tra thương mại điện tử ...................................................54
3.3. Đánh giá quản lý nhà nước về thương mại điện tử ở Việt Nam .....................57
3.3.1. Đánh giá kết quả nghiên cứu từ quá trình điều tra ..................................57
3.3.2. Đánh giá nội dung quản lý nhà nước về thương mại điện tử ở Việt Nam
...........................................................................................................................59
CHƯƠNG 4. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ
NƯỚC VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ Ở VIỆT NAM .............................................69
4.1. Quan điểm hoàn thiện quản lý nhà nước về thương mại điện tử ...................69
4.1.1. Sự phát triển thương mại điện tử cần tuân thủ cơ chế thị trường, kết hợp
với sự tác động tích cực của Nhà nước..............................................................69
Khu vực Châu Á - Thái Bình Dương
2.
CNTT
Công nghệ thông tin
3.
CNTT & TT
4.
DN
Doanh nghiệp
5.
EDI
Trao đổi dữ liệu điện tử
6.
EU
Liên minh châu Âu
12.
UBND
Ủy ban nhân dân
13.
UNCITRAL
14.
WTO
Tổ chức thương mại quốc tế
15.
XHCN
Xã hội chủ nghĩa
Công nghệ thông tin và truyền thông
Ủy ban pháp luật thương mại quốc tế của Liên Hiệp Quốc
i
DANH MỤC BẢNG BIỂU
hợp
2.
Hình 2.2. Các bước thực hiện nghiên cứu định tính
3.
Hình 3.1. Đánh giá tác dụng của TMĐT đối với DN trong các
năm 2013 – 2014
4.
Hình 3.2. Xu hướng doanh thu từ các phương tiện điện tử
trong năm 2013, 2014
5.
Hình 3.3. Số trường đào tạo TMĐT năm 2010, 2012, 2014
6.
Hình 3.4. Tỷ lệ tiền mặt lưu thông trong tổng phương tiện
thanh toán
7.
Hình 3.5. Thống kê số lượng máy ATM và POST qua các năm
8.
iii
61
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Về tính cấp thiết của đề tài
Thương mại điện tử (TMĐT) là việc ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) vào
lĩnh vực hoạt động thương mại. Với những ưu thế nổi bật như nhanh hơn, rẻ hơn,
tiện dụng hơn, hiệu quả hơn, không bị giới hạn bởi không gian và thời gian…vv. sự
ra đời của phương thức thương mại này đã và đang thay thế dần phương thức bán
hàng truyền thống.
Trên thế giới, sự phát triển của thương mại điện tử đã làm thay đổi phương thức
kinh doanh và đem lại những lợi ích to lớn cho các doanh nghiệp, cho người tiêu
dùng và cho toàn xã hội. Ở nước ta, tuy thời gian triển khai ứng dụng chưa lâu, song
TMĐT đã từng bước thể hiện được vai trò quan trọng của mình. Các doanh nghiệp
đã ứng dụng TMĐT vào hoạt động sản xuất kinh doanh, mở rộng thị trường, tạo ra
nhiều cơ hội kinh doanh, góp phần làm tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.
Tuy nhiên, thực tế ở nước ta thời gian vừa qua cho thấy, sự phát triển của TMĐT
vẫn còn nhiều hạn chế, chưa tương xứng với tiềm năng sẵn có và đáp ứng được yêu
cầu phát triển của thương mại. Các hạn chế trên đây xuất phát từ nhiều nguyên
nhân, trong đó có công tác quản lý nhà nước về thương mại điện tử.
Hoạt động quản lý nhà nước (QLNN) về TMĐT hiện nay ở nước ta còn tồn tại
một số bất cập chủ yếu sau: thiếu các định hướng chiến lược trong phát triển
TMĐT; pháp luật về TMĐT chưa điều chỉnh hết nhiều lĩnh vực mới nảy sinh trong
TMĐT; sự phối hợp quản lý nhà nước về TMĐT giữa các cơ quan QLNN về TMĐT
ở Việt Nam chưa hiệu quả; niềm tin của người tiêu dùng đối với TMĐT còn thấp;
nguồn nhân lực cho TMĐT còn thiếu về số lượng và yếu về chất lượng; hoạt động
kiểm tra, giám sát TMĐT chưa được chú trọng.
Bên cạnh đó, sự phát triển không ngừng trong lĩnh vực công nghệ thông tin nói
Ngày nay, thương mại điện tử phát triển mạnh mẽ bởi tốc độ sử dụng internet
cùng với nhiều các công nghệ hiện đại ra đời. Con người ngày càng ưa thích giao
dịch dưới hình thức này bởi những thuận lợi mà nó mang lại. Ở Việt Nam, khái
niệm thương mại điện tử mới xuất hiện cách đây không lâu. Cơ sở pháp lý điều
chỉnh hoạt động thương mại điện tử ở Việt Nam ra đời khá muộn so với nhiều nước
trên thế giới. Cuối năm 2005, Việt Nam mới có “Luật Giao dịch điện tử” và năm
2006 mới ra đời Nghị định hướng dẫn thi hành luật này.
Tuy đã thống nhất về mặt thuật ngữ song nếu chỉ dùng một định nghĩa ngắn gọn
sẽ rất khó có thể nêu đầy đủ bản chất của TMĐT. Do vậy, định nghĩa về TMĐT cho
đến nay vẫn chưa hoàn toàn thống nhất. Có thể hiểu khái niệm TMĐT theo hai
nghĩa:
* Khái niệm TMĐT theo nghĩa hẹp
TMĐT là việc mua bán hàng hoá và dịch vụ thông qua các phương tiện điện tử
và mạng viễn thông, đặc biệt là máy tính và mạng Internet.
Theo cách hiểu này có một số khái niệm về TMĐT được các tổ chức, các nhà
nghiên cứu đưa ra như sau:
- Theo Kalakota & Whinston (1997): “TMĐT là quá trình mua, bán và trao đổi
sản phẩm, dịch vụ và thông tin thông qua hệ thống máy tính trên nền Internet” [10].
- Theo European Information Technology Observatory (EITO, 1997) “TMĐT là
quá trình thực hiện các giao dịch kinh doanh có dẫn tới việc chuyển giao giá trị
thông qua các mạng viễn thông” [7].
- Theo Cục thống kê Hoa Kỳ, “TMĐT là việc hoàn thành bất kỳ một giao dịch
nào thông qua một mạng máy tính làm trung gian mà bao gồm việc chuyển giao
quyền sở hữu hay quyền sử dụng hàng hoá và dịch vụ” (Cục thống kê Hoa Kỳ,
2000) [11].
Như vậy theo nghĩa hẹp, TMĐT bắt đầu bằng việc các DN sử dụng các phương
tiện điện tử và mạng Internet để mua bán hàng hóa và dịch vụ, các giao dịch có thể
giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp, giữa doanh nghiệp với cá nhân hoặc giữa cá
1.1.2 Các đặc trưng của thương mại điện tử
So với các hoạt động thương mại truyền thống, TMĐT có một số điểm khác biệt
cơ bản sau:
- Các bên tiến hành giao dịch trong TMĐT không tiếp xúc trực tiếp với nhau và
không đòi hỏi phải biết nhau từ trước.
TMĐT cho phép mọi người cùng tham gia từ các vùng xa xôi hẻo lánh đến các
khu vực đô thị lớn, tạo điều kiện cho tất cả mọi người ở khắp nơi đều có cơ hội
ngang nhau tham gia vào thị trường giao dịch toàn cầu và không đòi hỏi nhất thiết
phải quen biết với nhau.
- Các giao dịch thương mại truyền thống được thực hiện với sự tồn tại của khái
niệm biên giới quốc gia, còn TMĐT được thực hiện trong một thị trường không có
biên giới (thị trường thống nhất toàn cầu).
Thị trường trong TMĐT là thị trường phi biên giới. Điều này thể hiện ở chỗ mọi
người ở tất cả các quốc gia trên khắp toàn cầu không phải di chuyển tới bất kỳ địa
điểm nào mà vẫn có thể tham gia và tiến hành giao dịch TMĐT bằng cách truy cập
vào website TMĐT hoặc vào các trang mạng xã hội.
- Trong hoạt động giao dịch TMĐT đều có sự tham gia của ít nhất ba chủ thể,
trong đó có một bên không thể thiếu được là người cung cấp dịch vụ mạng, các cơ
quan chứng thực.
Nhà cung cấp dịch vụ mạng và cơ quan chứng thực có nhiệm vụ chuyển đi, lưu
giữ các thông tin giữa các bên tham gia giao dịch TMĐT, đồng thời họ cũng xác
nhận độ tin cậy của các thông tin trong giao dịch TMĐT.
- Đối với thương mại truyền thống thì mạng lưới thông tin chỉ là phương tiện để
trao đổi dữ liệu, còn đối với TMĐT thì mạng lưới thông tin là thị trường.
1.2. Quản lý nhà nước về thương mại điện tử ở Việt Nam
1.2.1. Khái niệm quản lý nhà nước về thương mại điện tử
*Khái niệm quản lý nhà nước về thương mại điện tử
Từ khái niệm về TMĐT cho thấy TMĐT chỉ khác hoạt động thương mại truyền
a) Xây dựng chiến lược phát triển thương mại điện tử
Có thể hiểu chiến lược TMĐT là định hướng phát triển TMĐT quốc gia trong
một thời kỳ tương đối dài với các mục tiêu tổng quát, cụ thể và hệ thống các giải
pháp nhằm huy động tối đa các nguồn lực và tổ chức thực hiện trong thực tiễn để
thực hiện các mục tiêu phát triển TMĐT mà Nhà nước đã đặt ra.
Hệ thống chiến lược phát triển TMĐT trong nền kinh tế quốc dân bao gồm:
- Chiến lược TMĐT quốc gia, chiến lược này do cơ quan QLNN về TMĐT hiện
nay là Bộ công thương xây dựng và được Chính phủ phê duyệt. Chiến lược này thể
hiện những quan điểm, các mục tiêu tổng quát và các giải pháp vĩ mô chủ yếu để
phát triển TMĐT.
- Chiến lược phát triển TMĐT của tỉnh (thành phố). Chiến lược này do Sở
thương mại nghiên cứu xây dựng và do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố
thông qua.
- Chiến lược phát triển TMĐT của từng DN, đây là chiến lược phát triển TMĐT
do các DN tự xây dựng phù hợp với đặc điểm, điều kiện phát triểnTMĐT của mỗi
DN.
Chiến lược TMĐT quốc gia có vai trò hết sức quan trọng trong quá trình phát
triển TMĐT. Nhờ có chiến lược này mà TMĐT ở các nước phát triển đúng hướng
và đạt được mục tiêu. Chiến lược này cũng giúp các nhà quản lý doanh nghiệp ứng
dụng TMĐT chủ động thích nghi với môi trường, đồng thời chiến lược TMĐT quốc
gia sẽ đảm bảo tính đúng đắn, hợp lý của các chính sách, các quyết định của cơ
quan QLNN về TMĐT.
b) Xây dựng chính sách và ban hành pháp luật về thương mại điện tử
- Chính sách thương mại điện tử
Chính sách TMĐT bao gồm các bộ phận chủ yếu sau:
+ Chính sách thương nhân
Đây là chính sách rất quan trọng của cơ quan QLNN trong lĩnh vực thương mại
nói chung, TMĐT nói riêng. Chính sách này quy định các điều kiện, thủ tục khi các
động trong lĩnh vực TMĐT.
Nội dung của chính sách nguồn nhân lực cho TMĐT bao gồm: hỗ trợ các đơn vị
trong đào tạo nguồn nhân lực cho TMĐT, các hỗ trợ này bao gồm: hỗ trợ về xây
dựng chương trình đào tạo; hỗ trợ về tài liệu đào tạo; hỗ trợ về đào tạo đội ngũ
giảng viên; hỗ trợ hợp tác quốc tế trong đào tạo TMĐT. Hỗ trợ cho đào tạo nâng cao
trình độ, năng lực quản lý cho đội ngũ thực hiện công tác QLNN về TMĐT ở Việt
Nam của cấp Trung ương và địa phương.
+ Chính sách phát triển hạ tầng công nghệ cho thương mại điện tử
Để phát triển TMĐT thì hai loại hạ tầng công nghệ không thể thiếu đó là hạ tầng
CNTT & TT và công nghệ thanh toán trong TMĐT.
Hạ tầng CNTT & TT: Chính sách phát triển hạ tầng CNTT & TT với mục tiêu
là xây dựng được hạ tầng CNTT & TT hiện đại, an toàn, đồng bộ để đáp ứng được
các yêu cầu phát triển của TMĐT.
Các yếu tố trong hạ tầng CNTT & TT bao gồm: ngành công nghiệp thiết bị
CNTT & TT (máy tính, thiết bị mạng ...) đây là các yếu tố thuộc về “phần cứng”
trong đầu tư cho TMĐT; ngành công nghiệp phần mềm; ngành viễn thông (các hệ
thống dịch vụ viễn thông cố định, di động ...); Internet và các dịch vụ gia tăng dựa
trên nền Internet.
Công nghệ thanh toán: Thanh toán trực tuyến là một trong những vấn đề cốt
yếu của TMĐT. An toàn và bảo mật cho các giao dịch tài chính qua mạng: các giao
dịch tài chính luôn là mục tiêu cho các tội phạm, các đối tượng sử dụng thẻ tín dụng
trái phép, các hacker… do các dịch vụ trên Internet hiện nay được cung cấp toàn
cầu với mọi tiện ích phục vụ cho mọi khách hàng, mọi thành phần trong xã hội.
Chính vì vậy hệ thống thanh toán điện tử vừa phải đảm bảo tính khả dụng đồng thời
cũng phải chống lại được sự tấn công để tìm kiếm thông tin mật, thông tin cá nhân
hoặc điều chỉnh thông tin, thông điệp được truyền gửi.
- Xây dựng và ban hành pháp luật về thương mại điện tử
Hệ thống pháp luật về TMĐT tạo cơ chế pháp lý hiện hữu để thực hiện sự bình
duyệt; chỉ đạo thực hiện các kế hoạch đó;
Lập dự toán ngân sách nhà nước, phân bổ ngân sách nhà nước và quyết toán
ngân sách nhà nước hàng năm về TMĐT.
Giúp Chính phủ thực hiện các chức năng QLNN về TMĐT là các Bộ và cơ
quan ngang Bộ. Với các đặc trưng của TMĐT đã nêu ở trên, để quản lý hoạt động
TMĐT cần có sự tham gia của nhiều cơ quan quản lý có chức năng quản lý khác
nhau, các cơ quan này bao gồm: cơ quan QLNN về thương mại; cơ quan QLNN về
CNTT và Truyền thông, về an toàn, an ninh mạng; cơ quan QLNN về hạ tầng công
nghệ thanh toán trong TMĐT.
- Ở cấp địa phương: ở các địa phương, UBND các cấp thực hiện QLNN về
TMĐT trong phạm vi của địa phương theo sự phân cấp của Chính phủ. Sở Công
thương là cơ quan tham mưu, trực tiếp giúp UBND thực hiện QLNN về TMĐT
trong phạm vi địa phương. Sở Công thương không can thiệp vào quyền tự chủ của
các chủ thể kinh tế tham gia TMĐT nhưng phải làm đầy đủ chức năng tham mưu
cho UBND về QLNN trong lĩnh vực TMĐT của địa phương.
d) Kiểm soát thương mại điện tử
Kiểm soát TMĐT bao gồm các nội dung chủ yếu sau:
Kiểm soát sự phát triển TMĐT theo các định hướng trong chiến lược phát triển
TMĐT. Cơ sở để thực hiện hoạt động này là các chiến lược, kế hoạch phát triển
như: chiến lược phát triển TMĐT quốc gia, các chiến lược phát triển khác có liên
quan như: chiến lược phát triển CNTT quốc gia, chiến lược phát triển nguồn nhân
lực quốc gia v.v... Mỗi sự sai lệch quá mức độ so với các mục tiêu trong các chiến
lược và kế hoạch trên đều cần có sự điều chỉnh nhất định.
Kiểm soát việc thực hiện các chính sách, pháp luật của Nhà nước đối với
TMĐT: hoạt động kiểm soát nhằm đảm bảo việc chấp hành chính sách, pháp luật
của Nhà nước về TMĐT.
Kiểm soát việc thực hiện các chức năng của cơ quan QLNN trong lĩnh vực
TMĐT: nội dung kiểm soát này nhằm đảm bảo tính trách nhiệm trong hoạt động
trong việc phát triển và sử dụng TMĐT. Chính phủ Canada đã xây dựng chiến lược
phát triển TMĐT quốc gia với các nội dung cơ bản sau: [8].
Xây dựng niềm tin vào nền kinh tế số; Đảm bảo an, an toàn trong các giao dịch
TMĐT; Đảm bảo bí mật về thông tin cá nhân: cơ sở pháp lý; mã tự chọn; giáo dục
công chúng; các công nghệ nâng cao sự đảm bảo bí mật cá nhân
Bảo vệ người tiêu dùng; Thừa nhận chữ ký điện tử
Bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ: thừa nhận các hiệp định về bảo vệ quyền sở hữu trí
tuệ; trách nhiệm pháp lý của các nhà cung cấp dịch vụ Internet
Đầu tư vào viễn thông và các mạng nghiên cứu
Chính phủ phải có trách nhiệm xây dựng cơ sở hạ tầng công nghệ chủ chốt và
được coi như người sử dụng mẫu
Tại Hàn Quốc: là một trong những nước có nền TMĐT phát triển nhất trên thế
giới, từ năm 2001 Hàn Quốc đã đưa vào thực hiện một chương trình rộng lớn để
phát triển TMĐT với 44 vấn đề sẽ kết thúc vào 2005. Cụ thể: [14, 15].
Mở rộng hệ thống pháp luật cho TMĐT gồm 15 vấn đề; Mở rộng cơ sở hạ tầng
cho TMĐT với 10 vấn đề; Nâng cao năng lực lãnh đạo trong khu vực công cộng
vấn đề; Thiết lập mạng chuyên dụng cho loại hình TMĐT B2B - 8 vấn đề; Tăng
cường hợp tác quốc tế về TMĐT với 7 vấn đề.
Tư tưởng chung của chương trình này là nhà nước đóng vai trò chủ đạo trong
phát triển TMĐT quốc tế, chính phủ khuyến khích phát triển TMĐT và coi TMĐT
là phương tiện hữu hiệu giúp các DN Hàn Quốc chuyển đổi cơ cấu và tăng cường
năng lực cạnh tranh.
Tại Singapore: chính phủ Singapore đã đề ra chiến lược phát triển TMĐT với
các mục tiêu như sau: [16, 17].
Phát triển cơ sở hạ tầng TMĐT theo tiêu chuẩn quốc tế;
Phát triển Singapore trở thành trung tâm TMĐT;
Khuyến khích và hỗ trợ các DN sử dụng TMĐT;
Tăng cường các hoạt động TMĐT ở nơi công cộng và trong thương mại;
Chính sách bảo vệ khách hàng
Bảo vệ khách hàng thực sự là một cuộc cạnh tranh lành mạnh, bảo vệ khách