BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ XÂY DỰNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI
-----------------------
BÙI ĐỨC HỢP
KHÓA: CH - 2009
GIẢI PHÁP CHUẨN BỊ KỸ THUẬT
CHO THỊ XÃ SẦM SƠN - TỈNH THANH HÓA
CÓ TÍNH ĐẾN ẢNH HƯỞNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
NGÀNH: KỸ THUẬT HẠ TẦNG ĐÔ THỊ
MÃ SỐ: 60.58.22
LUẬN VĂN THẠC SỸ KỸ THUẬT
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. NGUYỄN LÂM QUẢNG
Hà Nội, năm 20011
MỞ ĐẦU
Lý do chọn đề tài
Trong số các đô thị ven biển nước ta, các đô thị miền trung là một trong
những khu vực chịu ảnh hưởng nặng nề nhất của biến đổi khí hậu toàn cầu.
Đó là tác động của biến đổi khí hậu trong đó ảnh hưởng rõ ràng nhất là mực
nước biển dâng và sự cực đoan của thời tiết. Chính vì vậy, việc tiến hành lập
- Đánh giá các khu vực chịu ảnh hưởng trực tiếp của triều cường và nước
biển dâng cũng như khả năng thích ứng với ảnh hưởng của biến đổi khí hậu
của các công trình chuẩn bị kỹ thuật, các công trình bảo vệ bờ biển.
- Đề xuất giải pháp chuẩn bị kỹ thuật cho thị xã Sầm Sơn tỉnh Thanh Hóa có
tính đến ảnh hưởng của biến đổi khí hậu.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các giải pháp chuẩn bị kỹ thuật đô thị có tính
đến các ảnh hưởng của biến đổi khí hậu.
- Phạm vi nghiên cứu: Khu vực Sầm Sơn - Tỉnh Thanh Hóa
Nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu đánh giá điều kiện tự nhiên, hiện trạng hạ tầng kỹ thuật,
tổng quan về việc phòng chống ngập lụt và nước biển dâng cho thị xã Sầm
Sơn tỉnh Thanh Hóa
- Nghiên cứu các yếu tố tác động, gây ngập lụt như mưa, triều, lũ, nước
biển dâng theo dự báo (kịch bản) của biến đổi khí hậu và nước biển dâng đã
được Nhà nước phê duyệt.
- Đề xuất các biện pháp chuẩn bị kỹ thuật phòng chống lũ lụt cho Khu
vực Sầm Sơn nói riêng và đưa ra một số giải pháp, cảnh báo chuyên gia cho
công tác xây dựng tại một số khu vực đô thị ven biển Thanh Hóa như khu vực
ven biển Thanh Hóa như vùng huyện Tĩnh Gia, khu vực Bắc Ghép (Quảng
Xương) nói chung.
Phương pháp nghiên cứu
- Điều tra, khảo sát hiện trạng, thu thập số liệu, tài liệu.
- Đánh giá, phân tích, xủ lý tài liệu thu thập được.
- Phương pháp kế thừa kết quả của các đề tài nghiên cứu khoa học đã
được thực hiện, các dự án có liên quan đã và đang triển khai.
- Tổng hợp kết quả phân tích, đối chiếu kinh nghiệm trong và ngoài
Lý do chọn đề tài.....................................................................................................................3
Mục đích nghiên cứu, nhiệm vụ nghiên cứu...........................................................................3
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu...........................................................................................4
Nội dung nghiên cứu...............................................................................................................4
Phương pháp nghiên cứu........................................................................................................4
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài.................................................................................4
Cấu trúc luận văn....................................................................................................................5
NỘI DUNG...........................................................................................................10
CHƯƠNG I.............................................................................................................................10
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC CHUẨN BỊ KỸ THUẬT THỊ XÃ SẦM SƠN TỈNH THANH HÓA VÀ TÁC
ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU.....................................................................................................10
1.1. Khái quát về thị xã Sầm Sơn - Thanh Hóa.................................................................10
1.1.1 Điều kiện tự nhiên................................................................................................10
1.1.2 Điều kiện về kinh tế xã hội....................................................................................16
1.1.3 Hiện trạng sử dụng đất và các công trình hạ tầng xã hội......................................18
1.1.4 Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật..................................................................................21
1.2 Hiện trạng BĐKH tại khu vực Sầm Sơn - Thanh Hóa.................................................29
1.2.1 Về nhiệt độ...........................................................................................................29
1.2.2 Về lượng mưa:......................................................................................................29
1.2.3 Về tình hình bão...................................................................................................30
1.2.4 Về tình hình lũ......................................................................................................30
1.2.5 Về tình hình hạn hán, ngập mặn, xâm thực nước biển.........................................31
1.3 Tác động của BĐKH tới công tác Chuẩn bị kỹ thuật đối với Sầm Sơn.......................32
1.3.1 Đối với cao độ nền xây dựng:...............................................................................32
1.3.2 Đối với hệ thống thoát nước mưa:.......................................................................33
1.3.3 Đối với các công trình bảo vệ đô thị:....................................................................34
CHƯƠNG II............................................................................................................................36
2.6.3 Kịch bản BĐKH cho khu vực Thanh Hóa................................................................62
2.7 Kinh nghiệm trong và ngoài nước với công tác quy hoạch xây dựng ứng phó với
BĐKH và nước biển dâng.......................................................................................................65
2.7.1 Kinh nghiệm trong nước.......................................................................................65
2.7.2 Kinh nghiệm ngoài nước:......................................................................................67
CHƯƠNG III...........................................................................................................................70
NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP CHUẨN BỊ KỸ THUẬT CHO THỊ XÃ SẦM SƠN CÓ TÍNH ĐẾN
ẢNH HƯỞNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU..........................................................................................70
3.1 Một số đề xuất tính toán..............................................................................................70
3.1.1. Tính toán xác định cao độ nền xây dựng tối thiểu...............................................70
3.1.2. Tính toán xác định cao độ xây dựng đê ven biển trong trường hợp bất lợi:........78
3.1.3. Tính toán mạng lưới thoát nước mưa, xác định công xuất trạm bơm nước mưa
cục bộ trên tuyến thoát nước:.............................................................................................83
3.2. Xác định ảnh hưởng của BĐKH và nước biển dâng theo kịch bản BĐKH tới tính toán
lựa chọn cao độ xây dựng nền tối thiểu...................................................................................86
3.2.1. Xác định ảnh hưởng của mức độ thay đổi lượng mưa theo kịch bản BĐKH đến
cao độ nền xây dựng tối thiểu:............................................................................................86
3.2.2. Xác định ảnh hưởng của nước biển dâng theo kịch bản BĐKH đến việc tính toán
lựa chọn cao độ xây dựng đê biển:......................................................................................89
3.3. Xác định mối quan hệ giữa cốt nền xây dựng với hồ điều hòa và đê chắn lũ và đê chắn
sóng trên biển áp dụng cho từng khu vực xây dựng.................................................................90
3.4. Đề xuất các giải pháp quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật cho thị xã Sầm Sơn có tính đến
ảnh hưởng của BĐKH.............................................................................................................92
3.4.1. Quy hoạch chiều cao và thoát nước mưa............................................................92
3.4.1. Quy hoạch hệ thống đê ngăn lũ và chắn sóng cho khu vực.................................94
3.5. Sử dụng hồ điều hòa có khả năng tích nước phục vụ sản xuất và sinh hoạt................97
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ..............................................................................99
1. Kết luận.............................................................................................................................99
2. Kiến nghị.........................................................................................................................101
- Địa hình bãi cát ven biển;
- Địa hình vùng triều ngập
mặn;
- Vùng núi thấp;
- Vùng dân cư thị xã Sầm
Sơn;
- Vùng đồng bằng phía Tây
- Nam Sầm Sơn.
Hình 1.2- Các loại địa hình thị xã Sầm Sơn
* Địa hình ven biển:
- Khu vực phía Đông đường Hồ Xuân Hương kéo dài đến Quảng Cư là
dải cát mịn, thoải, dốc dần ra biển phù hợp với yêu cầu của bãi tắm (dốc 2% 5%), diện tích khu này khoảng 150ha với chiều dài khoảng 7km rộng khoảng
200m.
- Khu vực phía Đông đường 4C thuộc các xã Quảng Vinh, Quảng Minh,
Quảng Hùng, Quảng Đại địa hình bằng phẳng dốc thoải có các rặng phi lao
xen lẫn các cồn cát nhỏ. Cốt địa hình biến thiên từ 0m đến +3,4m.
* Địa hình vùng triều ngập mặn:
- Vùng triều ngập mặn Sông Đơ: Vùng đất trũng hai bên sông Đơ trải dài
từ cống Trường Lệ đến sông Mã. Đây là vùng đất trước đây bị ngập mặn, từ
khi đắp đập Trường Lệ đã ngọt hoá dần và hiện nay trồng lúa có năng suất
thấp, đầm nuôi hải sản, đầm sen ... địa chất khu vực này chủ yếu là cát pha sét
bề với dày lớp mặt từ 1,2 m - 2,0m. Cốt tự nhiên khu vực từ 0,7 m - 1,5 m địa
hình trũng thấp.
- Vùng triều ngập mặn Quảng Cư: Phía Đông Bắc Sầm Sơn là khu vực
đầm nước ngập mặn cũng có địa hình tương tự như khu phía Tây, có diện tích
khoảng 200 ha. Hiện nay là hồ nuôi hải sản của nhân dân, cốt trung bình từ
0,5 - 2,0 m.
* Địa hình đồi núi thấp:
- Nhiệt độ trung bình năm 23,60C;
- Nhiệt độ tối đa cao trung bình năm 28,90C;
- Nhiệt độ tối đa cao tuyệt đối 40,70C (tháng 5);
- Nhiệt độ tối thiểu trung bình năm 17,00C;
- Nhiệt độ tối thiểu tuyệt đối 5,60C (tháng 12).[19]
Bảng 1.1:Nhiệt độ bình quân tháng, năm tại Sầm Sơn - Thanh Hóa[18]
Tháng
I
II
III
IV V
VI VII VIII IX X
XI
XII
17 17,5 19,8 23,6 27,3 28,9 29,3 28,4 27,0 24,7 21,6 18,5
Nhiệt độ bình quân năm: 23,6oC
* Mưa:
Tổng lượng mưa trung bình năm khoảng 1.600 đến 1.900mm nhưng biến
động rất nhiều. Năm ít mưa chỉ đạt 1.000mm, năm nhiều mưa có thể đạt
3.000mm. Trong năm chia làm 2 mùa rõ rệt: Mùa ít mưa từ tháng 12 đến
tháng 4 tổng lượng mưa chiếm 15% cả năm, mùa nhiều mưa (tháng 5 đến
tháng 11). Tháng 8 nhiều mưa nhất thường đạt tới 896mm, trong 24 giờ có thể
đạt tới 700mm, nửa cuối mùa lạnh thường có mưa phùn.
Nhìn chung tính biến động lớn là đặc điểm nổi bật của chế độ mưa Sầm
Sơn, điều này dẫn tới nhiều khó khăn trong khai thác nguồn nước, hay bị hạn
hán hoặc bão lụt.[19]
Tổng lượng mưa tháng tại khu vực Sầm Sơn xem bảng 1.2 Phụ lục 1
* Độ ẩm:
17.600km², cao trung bình 762m, độ dốc trung bình 17,6%, mật độ sông suối
toàn lưu vực 0,66km/km², lưu lượng nước trung bình năm 52,6m³/s.
Hệ thống sông Mã gồm dòng chính là sông Mã và 2 phụ lưu lớn là sông
Chu, sông Bưởi. Hệ thống sông này có tổng chiều dài là 881km, tổng diện
tích lưu vực là 39.756km², trong đó có 17.520km² nằm trong lãnh thổ Việt
Nam. Tổng lượng nước trung bình hàng năm của toàn bộ hệ thống sông là
19,52 tỉ m³.
Các phụ lưu lớn của sông Mã là sông Chu, sông Bưởi, sông Cầu Chày
đều hợp lưu với sông Mã trên địa phận Thanh Hóa. Ngoài ra còn có các phụ
lưu nhỏ như sông Lũng, sông Sơn Trà, sông Nậm Soi.
Vào mùa cạn (từ tháng 11 đến tháng 5) chiếm khoảng 22% tổng lượng
nước cả năm.
Vào mùa lũ (từ tháng 6 đến tháng 10) chiếm 78%, lũ lụt lớn xảy ra vào
tháng 8 tháng 9. Điều đáng chú ý là trong trường hợp lũ lớn gặp gió bão hoặc
gió mùa Đông Bắc mức nước ở cửa sông lên rất cao.
* Sông Đơ: Là sông trong khu vực thị xã được nối từ sông mã ra khu
vực Quảng Vinh. Sông Đơ chịu ảnh hưởng của chế độ thủy văn sông Mã và
hải văn, dòng chảy sông thay đổi theo chế độ nước triều.[19]
e. Về hải văn
- Hải văn ở Sầm Sơn là chế độ triều không thuần nhất chu kỳ triều trên
dưới 24 giờ, ngoài ra cũng có bán nhật triều nhưng rất ít. Thời gian triều lên
ngắn (khoảng 9 - 10 giờ), thời gian triều xuống (từ 14 giờ - 15 giờ). Nhìn
chung triều Sầm Sơn là cực yếu, trung bình trong một ngày biên độ trung bình
chỉ khoảng 1,5m lớn nhất là 3,0m. Cách cửa Hới 40km xem như triều đã tắt.
Tại cửa Hới:
- Biên độ triều lớn nhất là 324cm;
- Biên độ triều nhỏ nhất là 158cm;
- Triều lên 9 giờ 05 phút;
10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30
THOI GIAN (ngay)
Hình:1.3 Đường quá trình mực nước triều tháng 9 năm 2010 tại cửa Hới
f. Độ mặn và xâm thực nước biển vào đất liền:
Theo giới hạn độ mặn 0,1% được quy định trong nước (ngưỡng mặn tối
đa trong nước được quy định có thể dùng cho các hoạt động sản xuất nông
nghiệp) tính từ cửa biển về phía thượng lưu, độ mặn xâm tại sông Mã như
sau:
Độ mặn ở cửa sông dao động khoảng từ 3% tới 3,2% (không vượt quá
3,5%)
Trên dòng chính sông Mã, mặn nhập sâu vào tới 28km năm 2010, trong
khi đó năm 2009 là 23km. [11]
g. Về địa chất công trình
Địa chất của thị xã Sầm Sơn và các xã lân cận rất tốt cho các công trình
xây dựng, riêng nước ngầm không bị nhiễm mặn, mực nước ngầm cao tới 1 1,4m. Lưu lượng dòng chảy 4,55l/s. Cường độ đất đạt từ 1,0 - 2,0kg/cm2. Khu
vực gần núi Trường Lệ đạt trên 2kg/cm2.[19]
1.1.2 Điều kiện về kinh tế xã hội
a.Diện tích:
Theo thống kê của UBND thị xã Sầm Sơn, hiện tại Sầm Sơn có tổng
diện tích đất tự nhiên là 1788,8 ha cụ thể diện tích đất theo từng khu vực được
thể hiện trong bảng 1.3 Phụ lục 2 [19]
b.Dân số và lao động
Theo số liệu thống kê đến năm 2009 thị xã Sầm Sơn có 4 phường và 1
xã. Tổng dân số khu vực: 54.033 người với 14.400 hộ:
Dân số và lao động của thị xã Sầm Sơn xem bảng 1.4 phụ lục 3
- Thành phần dân số trong khu vực khá trẻ, lực lượng lao động dồi dào. Lao
động phi nông nghiệp chiếm trên 70%. Đây là yếu tố thuận lợi cho phát triển
+ Sản lượng lương thực có hạt 1.865 tấn, bằng 88,6 % kế hoạch, giảm
3,5% so với cùng kỳ.
+ 70% gia đình văn hoá, 45% gia đình thể thao.
+ Tỷ lệ tăng dân số 1,0%.
+ Lao động tạo việc làm mới trong năm 2008 là 900 người, tỷ lệ lao
động thiếu việc làm thường xuyên là 5%.
+ Tỷ lệ hộ nghèo theo tiêu chuẩn quốc gia là 10%.
+ Tỷ lệ xã phường đạt tiêu chuẩn quốc gia về y tế đạt 80%.[19]
1.1.3 Hiện trạng sử dụng đất và các công trình hạ tầng xã hội
a. Nhà ở:
- Các công trình nhà ở chủ yếu do dân tự xây, tập trung với mật độ khá
cao ở 2 bên các trục đường phố chính, có diện tích khoảng 372ha.
Đất ở thị xã Sầm Sơn gồm 2 loại:
+ Đất ở nội thị chiếm tổng diện tích là 241,6ha. Các khu dân cư nội thị
tập trung chủ yếu ở phường Trường Sơn và Bắc Sơn, phường Trung Sơn và
Quảng Tiến. Công trình chủ yếu là nhà cấp 3A, tầng cao trung bình là 2,0
tầng do dân tự xây dựng, có một số xây dựng theo quy hoạch chung nhưng
việc quản lý xây dựng như cốt san nền, tầng cao, chỉ giới xây dựng chưa được
quản lý chặt chẽ. Đất ở nội thị chủ yếu chia lô dạng 4x20m hoặc 5x18m.
Thị xã Sầm Sơn chưa có nhà ở kiểu chung cư. Hiện tại có một lượng
đáng kể nhà nghỉ của dân tự xây dựng làm dịch vụ nghỉ trọ và là nhà ở của gia
đình, các công trình này có tầng cao ≥ 3 tầng, mật độ xây dựng 100% dẫn đến
tình trạng thiếu đất cây xanh, vệ sinh môi trường không tốt.
+ Khu ngoại thị thuộc xã Quảng Cư, dân ở theo kiểu làng xóm, nghề
chính là nông nghiệp, ngư nghiệp và tiểu công nghiệp, dân cư ở tản mạn. Các
công trình nhà ở thấp tầng, nhà tạm và bán kiên cố, phân bố mật độ thấp
khoảng 40%. Hình thức kiến trúc chắp vá, lai tạp cần được chỉnh trang cải tạo
lại. Hạ tầng kỹ thuật và VSMT còn kém.[19]
b. Các công trình hành chính chính trị Sầm Sơn:
Danh mục các cơ quan hành chính chính trị xem bảng 1.5 phụ lục 4
nhưng chủ yếu các phòng nghỉ chất lượng không đủ tiêu chuẩn. Lý do chủ
yếu là diện tích đất xây dựng nhỏ, kiểu nhà ống, hành lang hẹp, phòng hẹp và
không có khoảng thông thoáng, không có sân vườn, không có bãi đỗ xe nhìn
chung chủ yếu là các nhà trọ du lịch bình dân.[19]
d. Đất công nghiệp và kho tàng
+ Đất công nghiệp: Hiện nay thị xã đất sản xuất công nghiệp, tiểu thủ
công nghiệp không đáng kể.
+ Đất kho tàng bến bãi: Hiện tại đang xây dựng cảng cá và kho bãi với
diện tích khoảng 60ha, trước mắt phục vụ tàu đánh bắt xa bờ của nhân dân địa
phương và các tàu đánh cá xa bờ ở các vùng lân cận.[19]
e. Khu vực các công trình dịch vụ thương mại:
Chưa được đầu tư xây dựng nhưng cũng đã hình thành rõ nét trên trục
đường Nguyễn Du theo đường quy hoạch chung, chủ yếu các cửa hàng nhỏ
do dân đầu tư, làm mới cảnh quan đô thị.
Nhìn chung công trình dịch vụ thương mại của thị xã Sầm Sơn hầu như
không có gì đáng kể.[19]
f. Các công trình y tế, giáo dục:
Cơ bản đã được đầu tư xây dựng, hệ thống xây dựng các trường trung
học và tiểu học tương đối hoàn chỉnh, tuy nhiên hệ thống nhà trẻ, mẫu giáo và
các trường chưa được đầu tư theo tiêu chuẩn.
Hệ thống Bệnh viện, Trạm xá đã được đầu tư đáng kể, đặc biệt là Bệnh
viện thị xã Sầm Sơn, Viện điều dưỡng B… thường xuyên được nâng cấp cải
tạo, từng bước đảm bảo yêu cầu khám chữa bệnh của nhân dân trong toàn thị
xã.
Hệ thống trạm xá tại các phường xã còn yếu và không được chú ý đầu tư
kể cả về xây dựng cơ bản và thiết bị y tế.[19]
1.1.4 Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật
a. Hiện trạng giao thông:
* Giao thông đối ngoại:
- Tuyến Quốc lộ 47 nối thành phố Thanh Hoá với Sầm Sơn. Đoạn qua
trung tâm thị xã có CGĐĐ là 31m (rộng lòng đường 14m).
- Đường Trần Hưng Đạo nối Sầm Sơn với Nam Sầm Sơn (huyện Quảng
Xương), đoạn phía Nam Quốc lộ 47 có CGĐĐ 27m (rộng lòng đường 15m).
Đoạn phía Bắc Quốc lộ 47 rộng 7,5m cũng là đường đá.
- Đại lộ Nam sông Mã nối Thanh Hóa - Sầm Sơn đó có chủ trương lập
dự án đầu tư, CGĐĐ rộng 67m (rộng lòng đường =11,5mx2 + 7mx2)
* Giao thông đối nội:
Là mạng lưới đường phố dạng ô bàn cờ, phân bố chủ yếu theo hướng
Bắc Nam và Đông Tây gồm các trục chính như đường Lý Tự Trọng, Nguyễn
Trãi, Nguyễn Du, Thanh Niên, Hồ Xuân Hương. Trong đó các đường Nguyễn
Du, Hồ Xuân Hương đó được đầu tư hoàn chỉnh, đồng bộ.
Các trục đường theo hướng Bắc Nam có đường Bà Triệu, Hai Bà Trưng,
Lê Thánh Tông, Lê Lợi, Tây Sơn … trong đó có các đường Bà Triệu và Lê
Lợi đã được đầu tư hoàn chỉnh.
Còn lại là hệ thống các đường nhỏ, hầu hết là đường cấp phối láng nhựa,
chiều rộng lũng đường từ 3,5 - 7,0m.
Hiện tại hệ thống giao thông Sầm Sơn có mật độ đường khoảng 4
-5km/km2, nhưng phần lớn là đường nhỏ chưa được nâng cấp ngoài 5 tuyến
chính, chưa đáp ứng được nhu cầu giao thông đi lại của một đô thị du lịch,
trong tương lại càng chưa thể đáp ứng.
Ngoài ra còn có hệ thống các đường đối ngoại quan trọng đã được định
hướng và vạch tuyến: Đại lộ Nam sông Mã, Quốc lộ 10, đường Duyên Hải,
đường vành đai liên đô thị Thanh Hoá - Sầm Sơn. [19]
b. Hiện trạng chuẩn bị kỹ thuật:
chính như sau:
- Trong khu vực thị xã Sầm Sơn cũ đang có hệ thống cấp nước tập trung.
- Trong khu vực thị xã Sầm Sơn mở rộng chưa có hệ thống cấp nước tập
trung.
* Nguồn nước:
Trong toàn khu vực sử dụng các nguồn nước sau để cấp nước cho thị xã
- Nguồn nước ngầm:
+ Nguồn nước ngầm mạch nông:
Nhiều hộ dân cư trong khu vực phường Trung Sơn chủ yếu đang dùng
nước ngầm mạch nông từ các giếng thu nước, bơm máy có độ sâu từ 6 - 10m.
Nói chung chất lượng nước chưa đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh hiện hành. Qua
kiểm tra chất lượng nguồn nước ngầm cấp cho sinh hoạt tại thị xã Sầm Sơn của
Sở khoa học công nghệ - môi trường thấy rằng nguồn nước cấp bị ô nhiễm nặng,
có nơi rất nghiêm trọng. Nguyên nhân chính của của sự ô nhiễm là do nước thải
sinh hoạt ngấm qua đất, cát làm ô nhiễm sang nguồn nước ngầm.
Nhiều hộ dân cư trong xã Quảng Cư, phường Quảng Tiến, Trường Sơn
và các hộ dân cư thuộc các xã trong khu vực huyện Quảng Xương được dự
kiến nằm trong phần địa giới hành chính mở rộng của thị xã Sầm Sơn, chủ
yếu đang dùng nước ngầm mạch nông từ các giếng đào, giếng khoan Unicef
nhỏ bơm tay hoặc bơm máy có độ sâu từ 3 - 8m.
+ Nguồn nước ngầm mạch sâu:
Nguồn nước ngầm mạch sâu ở đây bị nhiễm mặn rất nặng nên không thể
sử dụng cho sinh hoạt và sản xuất. Có một số hộ dân cư trong khu vực huyện
Quảng xương cũ đang sử dụng nước ngầm mạch sâu từ các giếng khoan nhỏ,
với chiều sâu hố khoan từ 25 - 40m. Nói chung chất lượng nước chưa đảm
bảo tiêu chuẩn vệ sinh hiện hành.
- Nguồn nước mặt: Sử dụng nguồn nước sông Chu. Được xử lý tại 2 nhà
máy nước Mật Sơn có công suất Q=30.000m3/ng.đ, nhà máy nước Hàm Rồng
Đài nước 2 có dung tích W = 850 m3
* Trạm bơm tăng áp:
Trạm bơm tăng áp đặt tại xã Quảng Hưng bơm nước từ thành phố Thanh
Hoá xuống thị xã Sầm Sơn bằng đường ống Φ 400.
Khối lượng đường ống cấp nước xem bảng 1.7 phụ lục 6
+ Các tuyến ống cấp 1 đã đến được các phường, xã và vùng dân cư nội,
ngoại thị cũ như sau: Trường Sơn, Bắc Sơn, Trung Sơn, Quảng Tiến.
+ Các tuyến ống cấp 2 đã đến được khắp các vùng dân cư nội, ngoại thị
như sau: Trường Sơn, Bắc Sơn, Trung Sơn, Quảng Tiến. Thay thế các tuyến
ống nhỏ, cũ, đảm bảo cung cấp nước thường xuyên.
+ Các tuyến ống cấp 3 đã được xây dựng mới hoàn toàn, tăng số lượng
hộ sử dụng nước sạch trong các vùng dân cư nội thị.
- Còn nhiều hộ gia đình, khách sạn, nhà nghỉ chưa được sử dụng nước
máy, đang còn dùng nước giếng đào, giếng khoan. Các giếng thường bị cạn
trong mùa khô hạn, bị nhiễm bẩn do nước thải thấm ngấm vào tầng chứa nước
ngầm nên chất lượng nước không đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh.