Nghiên Cứu Đề Xuất Giải Pháp Quy Hoạch Giao Thông Khu Đô Thị Đại Học Phố Hiến Tỉnh Hưng Yên - Pdf 38

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ XÂY DỰNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI
-------------------------

NGUYỄN VĂN MINH

NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUY HOẠCH
GIAO THÔNG KHU ĐÔ THỊ ĐẠI HỌC PHỐ HIẾN
TỈNH HƯNG YÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ HẠ TẦNG KỸ THUẬT ĐÔ THỊ

Hà Nội - Năm 2011


MỞ ĐẦU
1. Lý do lựa chọn đề tài.
Đô thị đóng vai trò hết sức quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội, nghị
định 72/2001/NĐ-CP nêu rõ, đô thị là điểm tập trung dân cư có chức năng là trung
tâm tổng hợp hoặc trung tâm chuyên ngành, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế
- xã hội của cả nước hoặc một vùng lãnh thổ nhất định. Với vai trò hết sức quan
trọng đó, các quốc gia trên thế giới đều có tỷ lệ đô thị hoá rất lớn, quốc gia có nền
kinh tế càng phát triển thì tỷ lệ đô thị hoá càng cao. Những nước công nghiệp mới
như Hàn Quốc có tỷ lệ đô thị lên đến 65%, 70% còn các nước phát triển như Mỹ,
Nhật, Pháp,... thì tỷ lệ đó đạt 80%. Việt Nam là nước đang phát triển, cùng với quá
trình Công nghiệp hoá, hiện đại hoá, quá trình đô thị hoá diễn ra ngày càng mạnh
mẽ. Trong quá trình đó, nhiều vấn đề nảy sinh mà hiện nay chúng ta đang vấp phải
đó là: Sự quá tải của khu vực trung tâm đô thị; sự thiếu đồng bộ giữa các khu mới

ở Việt Nam.
- Tìm những đặc điểm khác biệt và nhu cầu quy hoạch mạng lưới giao thông khu
đô thị đại học.
-

Đề xuất các tiêu chí, chỉ tiêu áp dụng cho mạng lưới giao thông khu đô thị

-

đại học
Đề xuất giải pháp quy hoạch giao thông cho khu đô thị đại học Phố Hiến,
tỉnh Hưng Yên.

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
• Đối tượng nghiên cứu: giao thông đô thị và giao thông đô thị đại học.
• Phạm vi nghiên cứu: giao thông khu đô thị đại học Phố Hiến, Tp Hưng Yên,
tỉnh Hưng.
4. Phương pháp nghiên cứu.
Các phương pháp nghiên cứu chính được sử dụng trong quá trình nghiên cứu
gồm:


-

Phương pháp phân tích và tổng hợp: các kết quả điều tra cùng với các kết
quả tổng hợp từ các dự án khác có liên quan được kết hợp để phân tích, đánh

-

giá, đưa ra các nhận định.

MỞ ĐẦU........................................................................................................ 2
1.Lý do lựa chọn đề tài...................................................................................2
2.Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu................................................................3
3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu................................................................3
4.Phương pháp nghiên cứu.............................................................................. 3
5.Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu....................................4
MỤC LỤC...................................................................................................... 5
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUY HOẠCH VÀ XÂY DỰNG CÁC KHU
ĐÔ THỊ ĐẠI HỌC Ở VIỆT NAM VÀ HIỆN TRẠNG KHU VỰC NGHIÊN
CỨU............................................................................................................... 4
1.1. Tổng quan về tình hình quy hoạch xây dựng các khu đô thị đại học ở Việt
Nam................................................................................................................ 4
1.1.1 Tổng quan tình hình phát triển của các trường đại học ở Việt Nam....4
1.1.2. Tổng quan tình hình phát triển của các khu đô thị đại học ở Việt Nam
................................................................................................................... 6
1.2. Tổng quan về khu đô thị đại học Quốc Gia Hà Nội..................................6
1.2.1. Vị trí giới hạn, quy mô......................................................................6
1.2.2. Cơ cấu sử dụng đất. .......................................................................... 7
1.2.3. Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan...........................................8
1.3. Hiện trạng khu đô thị đại học Phố Hiến, tỉnh Hưng Yên.........................13
1.3.1. Vị trí giới hạn, quy mô....................................................................13
1.3.2. Điều kiện tự nhiên...........................................................................14
1.3.3. Hiện trạng sử dụng đât....................................................................16
1.3.4. Hiện trạng hạ tầng xã hội................................................................17


1.3.5. Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật.............................................................18
1.3.6. Đánh giá tổng hợp hiện trạng..........................................................22
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP QUY HOẠCH GIAO
THÔNG KHU ĐÔ THỊ ĐẠI HỌC...............................................................23

b. Đại học Quốc gia Hà Nội..........................................................................54
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUY HOẠCH GIAO THÔNG KHU
ĐÔ THỊ ĐẠI HỌC PHỐ HIẾN....................................................................58
3.1. Đề xuất chỉ tiêu giao thông áp dụng cho khu đô thị đại học....................58
3.1.1. Các tiêu chí, chỉ tiêu đánh giá chung...............................................58
3.1.2. Các tiêu chí đánh giá đối với hệ thống giao thông công cộng..........59
3.2. Đề xuất lựa chọn cấu trúc mạng lưới đường...........................................61
Bảng 3.5: Đánh giá cấu trúc mạng lưới đường..........................................61
3.3. Phân cấp mạng lưới đường.....................................................................62
3.4. Đề xuất mô hình và phương tiện giao thông cộng cộng..........................63
3.5. Giải pháp quy hoạch giao thông tĩnh......................................................64
3.6. Đề xuất giải pháp quy hoạch tổng thể giao thông khu đại học Phố Hiến
tỉnh Hưng Yên.............................................................................................. 64
3.6.1. Ý tưởng quy hoạch..........................................................................64
3.6.2. Tổ chức các tuyến giao thông chính hình thành bộ khung không gian.
................................................................................................................. 67
3.6.3. Giao thông liên kết khu đô thị đại học với các Vùng xung quanh.. . .70
3.6.4. Giao thông nội bộ trong khu đô thị đại học......................................71


f. Giao thông phi cơ giới...........................................................................84
................................................................................................................. 86
Hình 3.21: Giao thông phi cơ giới.............................................................86
KẾT LUẬN.................................................................................................. 89
KIẾN NGHỊ................................................................................................. 91
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................. 92


CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUY HOẠCH VÀ XÂY DỰNG CÁC KHU
ĐÔ THỊ ĐẠI HỌC Ở VIỆT NAM VÀ HIỆN TRẠNG KHU VỰC NGHIÊN

0,84m²/sinh viên, ĐH Luật Hà Nội là 0,67m²/sinh viên, ĐH Ngoại thương Hà Nội là
1,08m²/sinh viên và ĐH Kinh tế TP.HCM chỉ 0,54m²/sinh viên.
Theo khảo sát ở gần 200 trường ĐH và CĐ, khu học tập của sinh viên hầu
hết trong tình trạng lạc hậu và xuống cấp nghiêm trọng. Nhiều trường ĐH công lập
vẫn phải thuê cơ sở bên ngoài làm nơi học tập hoặc bắt sinh viên học tăng ca do
thiếu giảng đường. Các trường không chỉ thiếu phòng học, mà còn không có phòng
chuyên dùng phục vụ công tác chấm thi, hội thảo quốc tế; các phòng học, giảng
đường hầu như không có phương tiện kỹ thuật (máy tính, máy chiếu, video...).
Theo báo cáo của 196 trường ĐH và CĐ công lập, chỉ có 157.429 chỗ ở cho
sinh viên trong tổng số 855.337 sinh viên chính quy, chiếm khoảng 19,5%...; 84,2%
trường có trạm y tế với cơ sở vật chất và cán bộ y tế rất nghèo nàn.
Đặc biệt báo động đối với các trường ĐH, CĐ hiện nay là vấn đề thư viện.
Theo khảo sát, 87,8% trường ĐH, CĐ có thư viện truyền thống và 39,3% có thư
viện điện tử; trong đó, chỉ có 38,9% thư viện truyền thống và 40,3% thư viện điện
tử có áp dụng các tiêu chuẩn thư viện hiện có ở Việt Nam hoặc trên thế giới.
Hiện nay các trường đại học ở Việt Nam đang tồn tại độc lập. Dẫn chứng
thực tế như các trường thành viên của Đại Học Quốc Gia TP.HCM vẫn tồn tại rời
rạc, trường nào cũng có dịch vụ cho mình nhưng biệt lập, tư duy mỗi trường đơn lập
đã thành thói quen, tình trạng lộn xộn, bất ổn do dân cư trong vùng tạo ra.
Tóm lại, cơ sở vật chất và trang thiết bị đào tạo của các trường ĐH, CĐ hiện
nay còn nhiều hạn chế, yếu kém. Diện tích đất nhỏ, đầu tư trang thiết bị chưa đồng
bộ; nhiều trường chưa có quy hoạch xây dựng trường, trường có quy hoạch thì chất
lượng chưa cao; thiết kế nhà, phòng thí nghiệm, phòng học... chưa được đẹp; khả
năng xã hội hóa rất hạn chế; cơ chế quản lý, đầu tư còn nhiều bất cập.


1.1.2. Tổng quan tình hình phát triển của các khu đô thị đại học ở Việt Nam
Trong vài năm gần đây, đã có nhiều đơn vị công lập, tư thục, các nhà đầu tư
giáo dục trong và ngoài nước đang chuẩn bị tích cực cho sự ra đời các khu Đô Thị
Đại Học. Điển hình như một số đô thị đại học sau đây:

Khu học tập được chia làm 3 khối bố trí xung quanh khu trung tâm và được liên kết
với khu trung tâm bằng hệ thống mạng đường hướng tâm, các trường thành viên
được kết nối với nhau bằng mạng đường vành đai xuyên suốt.

Hình 1.1: Sơ đồ sử dụng đất đại học Quốc Gia Hà Nội [23]


Khu các viện & trung tâm nghiên cứu khai thác ứng dụng: được bố trí
phân tán thành các cụm tiếp giáp với các trường đại học thành viên. Các khu Viện,
Trung tâm nghiên cứu được tổ hợp thành các cụm, nhóm có cùng tính chất và mục
tiêu nghiên cứu và được kết nối với các trường thành viên.
Khu Ký túc xá: bố trí phân tán thành 6 khu vực (kể cả khu ký túc xá dành
cho sinh viên quốc tế) và gắn kết thuận tiện với các trường đại học thành viên. Vị trí
và quy mô khu KTX được tính toán và lựa chọn sao cho đảm bảo bán kính phục vụ
cũng như đáp ứng nhu cầu ở cho từng trường.
Các khu vực khác:
-

Khu trung tâm thể dục thể thao với tổng diện tích 40,6ha, chiếm tỷ lệ 4,1% diện
tích đất toàn khu đại học, bố trí ở phía Tây Bắc với những công trình thi đấu
trong nhà, sân bãi chất lượng cao, mật độ xây dựng tối đa 20%, tầng cao tối đa 3
tầng. Các công trình thiết kế phải đáp ứng cho các nhu cầu tập trung đông người
khi có sự kiện quan trọng tại khu vực.

-

Đất cây xanh công viên với tổng diện tích 140,6%, chiếm 14,1% diện tích đất
toàn khu đại học. Cho phép xây dựng các công trình dịch vụ công cộng, hạ tầng
đầu mối với mật độ xây dựng tối đa 10%, tầng cao tối đa 2 tầng. Đất công viên
cây xanh kết hợp với các khu vực dự trữ phát triển tại các đơn vị thành viên và

và một số Khoa, trường khác xung quanh khu vực trung tâm. Vành đai tiếp


theo là hệ thống các Viện, trung tâm nghiên cứu, đan xen là các khu KTX
và một số khu chức năng chính khác.
- Không gian đô thị đại học được hình thành với những khu vực dành cho
học tập, khu vực nghiên cứu, khu vực giao lưu, khu vực ở sinh viên, cán bộ
và những không gian phục vụ đời sống đô thị như các trục phố, khu vực
dịch vụ công cộng . . .. Những không gian này phải đáp ứng các hoạt động
đặc trưng của nghiên cứu đào tạo với những tiện nghi đô thị chất lượng cao
với đối tượng phục vụ chủ đạo là sinh viên.
- Hình thành Khu đại học sinh thái trên cơ sở khai thác và phát huy các giá trị
cảnh quan hiện có, hệ thống các sông hồ hiện trạng được bảo vệ, mở rộng
đáp ứng yêu cầu tiêu thoát lũ vào mùa mưa và hình thành hệ thống cấu trúc
không gian xanh, công viên phục vụ yêu cầu nghiên cứu học tập và nghỉ
ngơi của sinh viên. Mạng lưới không gian xanh được tổ chức liên hoàn, kết
nối với hệ thống không gian chung của đô thị Hòa Lạc, đặc biệt là vùng núi
Ba Vì và khu du lịch sinh thái Hồ Đồng Mô.
- Các vị trí có cao trình lớn như núi Thằn Lằn, núi Múc . . . được giữ lại và tổ
chức thành các công viên phục vụ nhu cầu vui chơi giải trí của sinh viên,
cũng như điểm ngắm cảnh toàn khu cho du khách đến với khu đại học.
- Phát triển khu đại học với mật độ xây dựng thấp, tại các khu chức năng
được xây dựng nén, hợp khối để tạo không gian và đáp ứng yêu cầu đi bộ
của sinh viên trong quá trình đi lại trong khu đại học.
- Tầng cao công trình trong khu đại học chủ yếu từ 3 – 5 tầng, tại các khu
vực cửa ngõ, khu trung tâm và điểm chốt các trục không gian phát triển các
công trình cao tầng làm điểm nhấn không gian và định hướng kiến trúc cho
toàn khu đại học.
- Hệ thống các phố đại học, các công trình sử dụng chung được đặc biệt quan
tâm và quản lý theo những nguyên tắc chung, thống nhất về mật độ, tầng



với tốc độ chậm vòng quanh một chuỗi các không gian cảnh quan mở. Đường bao
thứ hai (bên ngoài đường bao thứ nhất) được thiết kế cho phần lớn giao thông phục
vụ khuôn viên đại học và các khu ngoại vi, tách khỏi các tuyến giao thông chủ yếu
dành cho đi bộ.
- Tổ chức không gian trên tuyến đường liên khu vực nối với đường 21 và
đường Láng Hòa Lạc
Các công trình không được phép xây trùng với chỉ giới đường đỏ. Phải lùi so
với chỉ giới đường đỏ từ 25-30m. Trồng tối thiểu 2 lớp cây xanh để tránh bụi và
tiếng ồn tới công trình. Khu vực khoảng lùi xây dựng đường đi bộ, dịch vụ nhỏ, bến
xe công cộng và trồng cây xanh. Các lối đi bộ giao cắt qua tuyến này, trong trường
hợp cần thiết sẽ xây dựng cầu vượt.
- Tổ chức không gian trên tuyến đường bao (đường vành đai)
Đối với đường bao thứ nhất, giải pháp hạn chế tốc đô xe chạy bằng việc tổ
chức 1 loạt các quảng trường vuông hoặc trong quy mô khoảng 1 -2 ha không hợp
lý, vì trên quãng đường ngắn có vòng cua lớn lại bố trí quá nhiều quảng trường giao
thông quy mô lớn. Nên giải quyết vấn đề giảm tốc độ xe bằng biển báo hiệu hoặc hệ
thống đèn tín hiệu. Khu vực trung tâm chứa đựng nhiều công trình sử dụng công
cộng chung, nên bố trí kiến trúc không ra sát đường bao xung quanh làm ảnh
hưởng giao thông. Bố trí các cầu vượt đi bộ qua đường bao xung quanh kết nối khu
vực xung quanh với khu trung tâm. Chỉ giới xây dựng công trình xây dựng sẽ được
cụ thể hóa trong quy hoạch 1/2000.
Đối với đường bao thứ 2 kết nối hoạt động của các trường thành viên, các
viện nghiên cứu với nhau, ưu tiên hoạt động giao thông công cộng. Công trình xây
dựng trên tuyến này không được trùng với chỉ giới đỏ, lùi so với chỉ giới đỏ từ 1520 để bố trí trồng cây xanh và đường đi bộ. Kết nối các trường với khu ký túc xá
qua đường bao thứ 2 bằng hệ thống cầu vượt đi bộ.


1.3. Hiện trạng khu đô thị đại học Phố Hiến, tỉnh Hưng Yên.

hậu, thủy văn.


Hình 1.4: Địa hình khu đại học phố Hiến
(1) Khí hậu
Khu vực lập quy hoạch mang đặc trưng khí hậu nhiệt đới gió mùa, 1 năm có 2
mùa rõ rệt. Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4
năm sau. Số giờ nắng trung bình năm 2160 giờ, số giờ nắng tháng cao nhất 200 giờ.
Hướng gió chủ đạo chính trong năm: Mùa hè gió Đông Nam, mùa đông gió
Đông Bắc, vận tốc gió trung bình 29m/s, vận tốc gió lớn nhất 40m/s (xảy ra khi có
bão).
Lượng mưa cao nhất năm 2466mm, lượng mưa trung bình năm 1706mm, lượng
mưa thấp nhất năm 1065mm.
Nhiệt độ không khí trung bình năm 23,3°C, nhiệt độ không khí cao nhất trung
bình năm 26,9°C, nhiệt độ không khí thấp nhất trung bình năm 20,5°C. Độ ẩm
tương đối trung bình năm 86%.
Tổng số có 10 cơn bão lớn, gió mạnh nhất cấp VIII


Lũ lớn nhất ở ngoài đê khi có bão (vào ngày 20/8/1996 tương ứng với báo động
cấp III, đỉnh lũ +7,86m (từ 5 ÷ 9ngày); ngày 18/8/1995 là +7,21m thời gian là 6
ngày)
(2) Thủy Văn.
Khu vực dự án nằm trong lưu vực của sông Hồng, sông Luộc và hệ thống sông
đào Bắc Hưng Hải, độ dốc các sông rất thấp chỉ khoảng 1/20.000 đến
1/30.000.
Theo tài liệu đánh giá các lỗ khoan thăm dò của Liên đoàn I - Tổng cục địa
chất tiến hành tại khu vực thị trấn Mỹ Văn cho thấy nước ngầm ở đây có trữ
lượng phong phú, lưu lượng dồi dào, chất lượng tốt.
Về mùa mưa: từ tháng 11 đến tháng 3 mực nước ngầm xuất hiện ở độ sâu cách

+ Chỉ tiêu đất ở khoảng 200-300m2/hộ, ngoài ra còn có đất vườn ao liền kề với
nhà
+ Về chất lượng nhà ở: Nhà kiên cố chiếm 53,2%, nhà bán kiên cố chiếm
46,3%, nhà cấp 4 và nhà tạm chiếm 0,4%.
Các công trình xã hội khác:
Trong khu vực nghiên cứu có một số công trình công cộng và phúc lợi xã hội
như UBND xã Trung Nghĩa, UBND xã thủ Sỹ, HTX Trung Nghĩa, Phương Đông,
Phương Hồng, nhà văn hóa các thôn Đặng Cầu, thủ sỹ, Đình Đông, và hệ thống
trường mầm non, tiểu học, THCS, cơ sở y tế, chợ… phục vụ nhu cầu thiết yếu của
người dân.


Các công trình chủ yếu nhà bê tông 1 tầng, UBND xã Trung Nghĩa xây dựng
4 tầng, trường học toàn bộ là nhà kiên cố 3 đến 5 tầng. Mật độ xây dựng các công
trình thấp.
1.3.5. Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật.
a/ Hiện trạng giao thông.
Giao thông đối ngoại
- Quốc lộ 39: Tổng chiếu dài 109 km xuất phát từ Phố Nối - tỉnh Hưng Yên qua
Yên Mỹ, Bô Thời, sang Triều Dương, Hưng Hà đến cảng Diêm Điền - tỉnh Thái
Bình. Đoạn qua tỉnh Hưng Yên dài 43 km nối từ Phố Nối đến Triều Dương qua các
huyện Yên Mỹ, Khoái Châu, thành phố Hưng Yên, Tiên Lữ là đường do Trung
ương uỷ thác cho Tỉnh quản lý.
Đoạn tuyến qua các thành phố Hưng Yên dân cư tập trung đông đúc. Quy mô
đường cấp III đồng bằng có bề rộng nền đường rộng 12m, mặt đường BT nhựa rộng
11m chất lượng tốt, đoạn qua thị trấn, thị xã quy mô mặt 14m riêng đoạn qua thành
phố Hưng Yên đang được xây dựng với quy mô 44-54m. Về năng lực thông qua lưu
lượng xe hiện tại trên đường đạt khoảng 2.200xe/ngày.đêm
- Quốc lộ 38B: Dài 85 km xuất phát từ thị xã Bắc Ninh, qua các tỉnh Hải Dương,
Hưng Yên và kết thúc tại Thị trấn Đồng Văn - tỉnh Hà Nam. Đoạn tuyến qua địa

Cao độ hiện trạng của khu đất như sau:
-

Khu vực làng xã có cao độ cao nhất từ 3-4,15m, cao nhất tại các thôn Đặng Cầu,
Nam Dương nằm ở phía Bắc của khu vực.

-

Đồng ruộng có cao độ nền từ 2-3m, thấp nhất là tại cánh đồng thông Đông
Chiểu, An Chiểu, Thống Nhất, Nội Năng, nằm ở trung tâm khu vực.
Trong khu vực nghiên cứu không có hệ thống thoát nước mặt, chủ vẫn là chảy
tràn ra sông, hồ, ruộng trũng.

c/ Hiện trạng cấp điện.


Lưới điện sinh hoạt 10/0,4kv trong khu vực nghiên cứu được đấu nối từ trạm 220kv
Phố Nối.
Các công trình điện liên quan:
-

Trạm 220Kv Khoái Châu

-

Đường dây 110KV nhà máy điện Phả Lại đi Hải Dương, Hưng Yên.

d/ Hiện trạng cấp nước.
-



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status