BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
NGUYỄN VĂN LINH
NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC
CÁC HỒ CHỨA NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ YÊN, ỨNG
DỤNG CHO HỒ CHỨA NƯỚC ĐỒNG TRÒN
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI, NĂM 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
NGUYỄN VĂN LINH
NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC
CÁC HỒ CHỨA NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ YÊN, ỨNG
DỤNG CHO HỒ CHỨA NƯỚC ĐỒNG TRÒN
Chuyên ngành: Kỹ thuật xây dựng công trình thủy
Mã số: 60580202
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. ĐỖ VĂN LƯỢNG
ii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................................i
LỜI CÁM ƠN ................................................................................................................. ii
MỤC LỤC ..................................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH.....................................................................................vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU .......................................................................................... vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ................................................................................ix
MỞ ĐẦU .........................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của Đề tài ..........................................................................................1
2. Mục đích của Đề tài .................................................................................................2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...........................................................................3
4. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu ..............................................................3
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ XÂY DỰNG HỒ CHỨA NƯỚC..........................4
1.1
Khái niệm, nhiệm vụ, vai trò của hồ chứa nước ................................................4
1.2
Tình hình xây dựng hồ chứa nước trên thế giới và ở Việt Nam ........................4
1.2.1
1.4 Những nghiên cứu nâng cao năng lực của hồ chứa nước trên thế giới và ở Việt
Nam 15
1.4.1
Những nghiên cứu nâng cao năng lực của hồ chứa nước trên thế giới .....15
1.4.2
Những nghiên cứu nâng cao năng lực của hồ chứa nước ở Việt Nam .....17
1.5
Kết luận chương 1 ............................................................................................18
CHƯƠNG 2
NGHIÊN CỨU CƠ SỞ KHOA HỌC ĐỂ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
NÂNG CAO NĂNG LỰC CỦA CÁC HỒ CHỨA NƯỚC TẠI PHÚ YÊN ................20
iii
2.1
Những yêu cầu của nâng cao năng lực hồ chứa nước ..................................... 20
2.2
Tiêu chuẩn để lựa chọn giải pháp .................................................................... 20
2.3
Đặc điểm tự nhiên ..................................................................................... 38
3.1.3
Nhiệm vụ và các thông số kỹ thuật chính ................................................. 40
3.2
Hiện trạng năng lực phục vụ của hồ chứa nước Đồng Tròn............................ 41
3.2.1
Hiện trạng hồ chứa nước Đồng Tròn ........................................................ 41
3.2.2
Cập nhật tài liệu khí tượng, thủy văn hồ Đồng Tròn ................................ 42
3.2.3
Tính toán nhu cầu dùng nước theo tiêu chuẩn hiện tại ............................. 43
3.2.4
Cân bằng nước và đánh giá khả năng cấp nước........................................ 43
3.2.5
Tính toán dòng chảy lũ thiết kế................................................................. 44
Phân tích, lựa chọn giải pháp hợp lý ............................................................... 53
3.6
Tính toán cho phương án được chọn ............................................................... 54
3.6.1
Tính toán cho phương án tôn cao đập ....................................................... 54
3.6.2
Tính toán cho phương án mở rộng tràn .................................................... 70
3.7
Kết luận chương 3 ............................................................................................ 79
KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ ............................................................................................ 80
iv
1. Kết quả đạt được trong luận văn. ..........................................................................80
2. Hạn chế, tồn tại ......................................................................................................80
3. Hướng khắc phục, đề xuất .....................................................................................81
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................................82
PHỤ LỤC ......................................................................................................................83
v
Hình 3.17: Cắt ngang đập đoạn lòng sông (mặt cắt 25) ................................................ 75
Hình 3.18: Cắt ngang đập đoạn vai đập (mặt cắt 6) ...................................................... 75
Hình 3.19: Mô hình tính toán thấm mặt cắt đoạn lòng sông, mặt cắt 25 ...................... 76
Hình 3.20: Mô hình tính toán thấm mặt cắt đoạn vai đập, mặt cắt 6 ............................ 76
Hình 3.21: Mô hình tính toán ổn định mái đập mặt cắt đoạn lòng sông, mặt cắt 25 .... 77
Hình 3.22: Mô hình tính toán ổn định mái đập mặt cắt đoạn vai đập, mặt cắt 6 .......... 78
vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Thống kê số lượng đập một số nước trên thế giới ..........................................5
Bảng 1.2: Thống kê một số hồ chứa đã xây dựng ở Việt Nam .......................................8
Bảng 2.1: Khả năng tháo của ngưỡng tràn đỉnh rộng ....................................................27
Bảng 2.2: Khả năng tháo của ngưỡng tràn thực dụng ...................................................27
Bảng 3.1: Nhiệt độ không khí trung bình nhiều năm ....................................................38
Bảng 3.2: Độ ẩm tương đối trung bình nhiều năm ........................................................38
Bảng 3.3: Tần suất gió theo các hướng .........................................................................39
Bảng 3.4: Phân phối bốc hơi trung bình năm ................................................................39
Bảng 3.5: Lượng mưa gây lũ thiết kế ............................................................................39
Bảng 3.6: Phân phối lượng mưa thiết kế .......................................................................39
Bảng 3.7: Các đặc trưng dòng chảy năm thiết kế ..........................................................39
Bảng 3.8: Thông số kỹ thuật hồ chứa nước Đồng Tròn ................................................40
Bảng 3.9: Các đặc trưng thống kê lượng mưa năm .......................................................42
Bảng 3.10: Phân phối lượng mưa năm thiết kế .............................................................42
Bảng 3.11: Lượng mưa 1 ngày ứng với các tần suất thiết kế ........................................42
Bảng 3.12: Các đặc trưng dòng chảy năm .....................................................................42
Bảng 3.13: Các đặc trưng thống kê dòng chảy năm tuyến đập .....................................43
Bảng 3.14: Phân phối dòng chảy năm thiết kế ..............................................................43
Bảng 3.15: Tổng hợp nhu cầu nước hiện tại hồ Đồng Tròn ..........................................43
Bảng 3.42: Tổng hợp các thông số cơ bản của đập ....................................................... 62
Bảng 3.43: Kết quả tính toán thấm qua đập và nền ...................................................... 65
Bảng 3.44: Kết quả tính toán ổn định mái đập .............................................................. 67
Bảng 3.45: Chỉ tiêu cơ lý đất đắp và nền cống ............................................................. 67
Bảng 3.46: Các hệ số tính toán ...................................................................................... 68
Bảng 3.47: Kết quả tính toán kiểm tra kết cấu cống lấy nước ...................................... 69
Bảng 3.48: Thông số đầu vào tính toán tràn xả lũ ........................................................ 70
Bảng 3.49: Chiều sâu nước tại mặt cắt co hẹp ứng với MNLTK ................................. 71
Bảng 3.50: Chiều sâu nước tại mặt cắt co hẹp ứng với MNLKT ................................. 71
Bảng 3.51: Kết quả kiểm tra điều kiện không xói......................................................... 72
Bảng 3.52: Kết quả tính toán độ sâu liên hiệp của độ sâu cuối dốc nước ..................... 72
Bảng 3.53: Kết quả tính toán chiều sâu đào bể ............................................................. 72
Bảng 3.54: Kết quả tính toán thủy lực kênh hạ lưu....................................................... 73
Bảng 3.55: Chi tiêu cơ lý của đất đắp đập và nền ......................................................... 74
Bảng 3.56: Kết quả tính toán thấm qua đập và nền ...................................................... 76
Bảng 3.57: Kết quả tính toán ổn định mái đập .............................................................. 78
viii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Bđ
F lv
H TK
Lđ
MNLTK
MNLKT
MNDBT
MNC
Qo
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của Đề tài
Phú Yên là một tỉnh thuộc duyên hải Nam Trung bộ có diện tích 5.060km2, phía Bắc
giáp tỉnh Bình Định, phía Nam giáp tỉnh Khánh Hòa, phía Tây giáp tỉnh Gia Lai và
Đắk Lắk, phía Đông giáp biển Đông. Dân số trung bình (tính đến năm 2014) là
887.374 người bao gồm 8 huyện và một thành phố.
Phú Yên là một trong trong 5 tỉnh nằm trong địa bàn vùng kinh tế miền Trung với vị
trí địa lý quan trọng trong giao lưu phát triển kinh tế xã hội và bảo vệ quốc phòng, an
ninh. Phú yên có vị trí trung tâm trên các tuyến giao thương quốc tế và liên vùng, với
Quốc lộ 1A và đường sắt Bắc – Nam chạy qua, quốc lộ 25 nối tỉnh Gia Lai, quốc lộ 29
nối tỉnh Đắk Lắk, phía Nam có cảng Biển Vũng Rô và sân bay Tuy Hòa. Được mệnh
danh là vựa lúa của miền Trung, nền kinh tế chủ yếu là sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp
đang chuyển đổi dần sang công nghiệp vì vậy công tác Thủy lợi chiếm vị trí đặc biệt
quan trọng trong sự phát triển kinh tế xã hội của Tỉnh.
Cho đến hiện nay toàn tỉnh đã đầu tư xây dựng hơn 43 hồ chứa trong đó có 3 hồ chứa
trên mười triệu khối góp phần giải quyết cơ bản về chủ động nguồn nước cho sản xuất
nông nghiệp, sinh hoạt và chăn nuôi,…Tuy vậy số lượng công trình cấp nước tưới
cũng mới chỉ đạt khoảng 57 – 58% diện tích đất sản xuất nông nghiệp, diện tích đất
hoang hóa vẫn đang chiếm diện khá lớn do thiếu nguồn nước. Mặc khác hầu hết những
công trình đều được đầu tư xây dựng từ trước những năm 2000 điển hình là hồ chứa
nước Đồng Tròn, Phú Xuân,… hoặc được xây dựng với quy mô nhỏ nên mục tiêu xây
dựng chỉ đáp ứng cho sản xuất nông nghiệp và cấp nước sinh hoạt chưa đề cập đến
nhiệm vụ phục vụ đa mục tiêu như công nghiệp, dịch vụ,…nên khi cần dung tích hồ
không thể đáp ứng đủ nhu cầu dẫn đến mùa kiệt xảy ra hiện tượng thiếu nước.
Là tỉnh duyên hải miền Trung chịu ảnh hưởng của đới khí hậu khô, nóng và là vùng
chịu ảnh hưởng trực tiếp của biến đổi khí hậu toàn cầu làm cho mực nước ở các sông
hồ ngày càng xuống thấp và sẽ tiếp tục xuống thấp nữa trong thời gian tới, làm cho
1
lực đã thực hiện trên thế giới và ở Việt Nam.
- Phân tích, đánh giá thực trạng năng lực từ đó đề xuất giải pháp cụ thể nhằm nâng cao
năng lực của các hồ chứa để đáp ứng với nhu cầu sử dụng nước hiện trạng và trong
tương lai.
- Phương pháp mô hình để giải quyết các bài toán về điều tiết, thấm mất nước và ổn
định tổng thể đập.
- Phương pháp chuyên gia: Xin đóng góp ý kiến của giáo viên hướng dẫn, các nhà
khoa học, các đồng nghiệp về các vấn đề trong nội dung luận văn.
3
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ XÂY DỰNG HỒ CHỨA NƯỚC
1.1 Khái niệm, nhiệm vụ, vai trò của hồ chứa nước
Hồ chứa nước là những vật thể hoàn chỉnh gồm có nước hồ, bờ hồ và đáy hồ. Trên lục
địa có những nơi nước không chảy mà tụ lại ở một nơi thấp hơn so với xung quanh thì
gọi là hồ. Hồ nhỏ thì gọi là ao, hồ rất lớn thì gọi là biển. Trong hồ có những hiện tượng
vật lý, hoá học và sinh học diễn ra. Hồ có dòng chảy ra gọi là hồ thoát nước. Hồ không
có dòng chảy ra gọi là hồ không thoát nước hay còn gọi là hồ kín.
Hồ chứa nước gồm có hồ tự nhiên và hồ nhân tạo. Hồ tự nhiên là loại hồ được hình
thành và phát triển một cách tự nhiên sau một quá trình vận động lâu dài của vỏ trái
đất mà không do bàn tay của con người tạo nên. Hồ tự nhiên có thể là các hồ kín dạng
hồ chứa ví dụ như hồ Baican (Nga), Biển Hồ (Campuchia), hồ Ba Bể (Việt Nam), hoặc
dạng hồ đầm ở vùng trũng. Hồ nhân tạo là một loại công trình thuỷ lợi đặc biệt có
nhiệm vụ biến đổi và điều tiết nguồn nước phù hợp với yêu cầu dùng nước khác nhau
của các ngành kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng và phòng chống giảm nhẹ thiên tai.
Hồ nhân tạo do con người tạo ra để phục vụ cho cuộc sống của chính con người.
Tên nước
Số lượng
TT
Tên nước
1
Số lượng
Trung Quốc
23842
17
Na uy
335
2
Mỹ
9265
18
Tây Ban Nha
1196
21
Zim-ba-buê
213
6
Canada
1166
22
Thái Lan
204
7
Hàn Quốc
1305
23
Pháp
569
26
Áo
149
11
Nam Phi
539
27
Cộng hòa Séc
118
12
Mexico
537
28
Oxtraylia
486
31
Liên Bang Nga
91
Cho đến nay chưa có tài liệu nào đưa ra số liệu tương đối chính xác về số lượng hồ
chứa đã xây dựng trên thế giới nhưng chắc chắn là rất nhiều, có thể lên đến hàng triệu
hồ đủ loại. Theo Viện Hàn lâm khoa học Liên Xô (cũ) thì thế giới có khoảng 1.400 hồ
có dung tích trên 100 triệu khối nước với tổng dung tích đạt trên 4.200 km3. Theo tiêu
5
chí phân loại của Uỷ ban Quốc tế về đập lớn (ICOLD) hiện thế giới có hơn 45.000 hồ.
Trong đó châu Á có 31.340 hồ (chiếm 70%), Bắc và Trung Mỹ có 8.010 hồ, Tây Âu
có 4.227 hồ, Đông Âu có 1.203 hồ, châu Phi 1.260 hồ, châu Đại Dương 577 hồ. Đứng
đầu danh sách các nước có nhiều hồ là Trung Quốc (23.842 hồ), Mỹ (9.265 hồ), Ấn
Độ (5.102 hồ), Nhật Bản (3.116 hồ), Tây Ban Nha (1.196 hồ). [1]
1.2.2 Tình hình xây dựng hồ chứa nước ở Việt Nam
Nước ta có lượng nước dồi dào song phân phối không đều theo thời gian, phần lớn
lượng nước tập trung vào mùa lũ, đồng thời cũng phân bố không đều trên lãnh thổ. Vì
vậy cần phải xây dựng các hồ chứa để phân phối lại nguồn nước theo không gian và
điều chỉnh dòng chảy theo thời gian một cách hợp lý. Theo báo cáo thực trạng an toàn
các hồ chứa thủy lợi của Bộ Nông nghiệp và PTNN tính đến năm 2012 cả nước có
6.648 hồ chứa nước thủy lợi các loại với tổng dung tích trữ khoảng 11 tỷ m3 nước.
Trong đó dung tích từ 10 triệu m3 trở lên có 103 hồ, dung tích từ 3 đến 10 triệu m3 có
Hồ chứa nước Hòa Bình, tỉnh Hòa bình
Hồ chứa nước Núi Một, tỉnh Bình Định
Hồ chứa nước Sơn La, tỉnh Sơn La
Hồ chứa nước Dầu Tiếng, tỉnh Tây Ninh
Hình 1.1: Một số hồ chứa điển hình ở Việt Nam
7
Bảng 1.2: Thống kê một số hồ chứa đã xây dựng ở Việt Nam
TT
Tên hồ
Tỉnh
Hmax
Năm
TT
Tên hồ
Tỉnh
30,0
1965
26
Vực Tròn
Quảng Bình
29,0
1986
3
Tà Keo
Lạng Sơn
35,0
1972
27
Tuyền Lâm
Lâm Đồng
22,8
1974
29
Khe Tân
Quảng Nam
22,4
1989
6
Đồng Mô
Hà Tây
21,0
1974
30
Kinh Môn
Quảng Trị
26,0
1978
32
Phú Xuân
Phú Yên
23,7
1996
9
Pa Khoang
Lai Châu
26,0
1978
33
Gò Miếu
Thái Nguyên
25,0
1980
35
Sông Hinh
Phú Yên
50,0
2000
12
Yên Lập
Quảng Ninh
40,0
1980
36
Vũng Sú
Thanh Hóa
29,0
1981
38
Sông Sào
Nghệ An
30,0
2005
15
Phú Ninh
Quảng Nam
39,4
1982
39
Easoup
Đắc Lắc
22,6
1983
41
IaM’La
Gia Lai
37,0
2009
18
Xạ Hương
Vĩnh Phúc
41,0
1984
42
Tân Sơn
Gia Lai
9,5
1984
44
Trưa Vân
Thanh Hóa
22,0
2010
21
Hòa Trung
Đà Nẵng
26,0
1984
45
Phước Hòa
Bình Phước
28,0
1985
47
Sơn La
Sơn La
138,1
2012
24
Biển Hồ
Gia Lai
21,0
1985
48
Sông Móng
Bình Thuận
1.3.1.3Đặc điểm địa chất
Địa tầng: Tham gia vào cấu trúc lãnh thổ tỉnh Phú Yên có mặt khá đa dạng các thành
tạo trầm tích, trầm tích biến chất và phun trào có tuổi từ Proterozoi đến Kanozoi,
theo thứ tự từ già đến trẻ gồm các phân vị địa tầng sau: giới Proterozoi, Paleozoi,
Merozoi, Kainozoi.
Đặc điểm cấu trúc kiến tạo: Hệ thống đứt gãy theo phương Đông Bắc - Tây Nam,
điển hình là đứt gãy Vĩnh Long - Trung Hòa. Hệ thống đứt gãy theo phương Tây Bắc
- Đông Nam gồm nhiều đứt gãy quy mô nhỏ - vừa, điển hình là đứt gãy sông Ba, sông
Kỳ Lộ. Hệ thống đứt gãy theo phương á kinh tuyến là đứt gãy quy mô nhỏ - vừa,
phát triển chủ yếu ở phía Bắc.
1.3.1.4Đặc điểm khí tượng thủy văn
Đặc điểm khí tượng
Chế độ gió: Chế độ gió Phú Yên liên quan mật thiết với điều kiện hoàn lưu khí quyển
vùng nhiệt đới, chủ yếu là gió mùa và gió tín phong, hướng thịnh hành từ Bắc, Đông
Bắc, Đông và Tây. Tốc độ gió trung bình ven biển 2,2m/s, vùng núi 1,7m/s. Tốc độ
gió mạnh nhất đo được tại Tuy Hòa 40m/s, Sơn Hòa 25m/s. Vùng sát biển có hiện
tượng “gió đất, gió biển” góp phần điều hòa một phần khí hậu ở đồng bằng.
Nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình năm khu vực đồng bằng ở vào khoảng 26,60C, miền núi
là 260C. Tháng lạnh nhất là tháng I, nhiệt độ trung bình 19 - 210C, tháng nóng nhất
thường vào tháng V nhiệt độ trung bình 33,9 - 35,60C. Chênh lệch nhiệt độ trung bình
giữa tháng nóng nhất và tháng lạnh nhất từ 8 - 110C. Nhiệt độ tối cao tuyệt đối 40 420C, tối thấp tuyệt đối từ 11 - 150C.
Độ ẩm: Độ ẩm không khí trung bình ở Phú Yên vào khoảng 80 - 82%, không thay đổi
so với các thập niên trước. Từ tháng IX năm trước đến tháng III năm sau độ ẩm ở vào
khoảng 81 - 89%, từ tháng IV đến tháng VIII vào khoảng 72- 80%. Độ ẩm thấp nhất
đo được 22%.
Mưa: Lượng mưa năm trung bình toàn tỉnh tính từ thời điểm 1977 – 2011 là 1980 mm.
Năm 2010, là năm có lượng mưa lớn nhất tại Hòa Đồng đo được 3805 mm, Tuy Hòa
Cơ cấu phát triển kinh tế từ trước đến nay vẫn lấy nông, lâm, ngư nghiệp là chính
cho nên giá trị GDP vẫn chiếm tỷ trọng cao trong tổng giá trị các ngành, năm 1998
11
chiếm 52,6%, năm 2000 chiếm 48,5%, đến năm 2014 giảm còn 22,96% trong tổng
giá trị các ngành kinh tế. Nền kinh tế nông, lâm, ngư nghiệp đang có chiều hướng
giảm dần để tăng giá trị cơ cấu công nghiệp - dịch vụ du lịch cho phù hợp với xu thế
phát triển kinh tế chung của đất nước nhằm thúc đẩy và đáp ứng nhu cầu hiện đại hoá
và công nghiệp hoá đất nước.
1.3.3 Phương hướng phát triển thủy lợi
Hoàn thành và đưa vào sử dụng công trình thủy lợi đang xây dựng. Nâng cao dung tích
hữu ích các hồ chứa: Thủy điện Sông Hinh, Đồng Khôn, Đồng Tròn, Phú Xuân, Xuân
Bình. Nâng cấp, sửa chữa các hồ đập có nguy cơ sạt lở để đảm bảo an toàn. Xây dựng
mới các hồ, đập điều tiết nước tưới, các công trình chuyển nước giữa các lưu vực, bảo
đảm giải quyết nước ngọt cho sông Bàn Thạch, khu vực sông Cầu, các công trình
chống thiên tai, lũ lụt, lũ quét, triều cường và các công trình thủy lợi khác theo quy
hoạch.
Tăng cường kiên cố hóa hệ thống kênh mương nội đồng, đến năm 2020 cơ bản hoàn
thành việc xây dựng và kiên cố hóa hệ thống các kênh mương. Nâng cấp và xây dựng
mới hệ thống các đê, đập, kè chống sạt lở và đảm bảo an toàn những đoạn xung yếu
trên các đê, kè sông, biển. Tổng diện tích được tưới bằng các công trình thủy lợi đến
năm 2020 khoảng 93 nghìn ha gieo trồng, chiếm tỷ lệ 65,8% tổng diện tích gieo
trồng. Cung cấp nước ngọt cho nuôi trồng thủy sản. [4]
1.3.4 Hiện trạng xây dựng hồ chứa nước tại tỉnh Phú Yên
Phú Yên là tỉnh trong đó nông nghiệp chiếm vị trí quan trọng trong cơ cấu kinh kế,
nhưng lại không được sự ưu ái của thiên nhiên, mang kiểu khí hậu khô nóng, gió
nhiều, bốc hơi nhanh của khu vực Nam Trung bộ gây nên hạn hán vào mùa khô, mưa
lớn tập trung trong thời gian ngắn gây ra lũ lụt, lũ quét, sạt lở đất vào mùa mưa. Vì vậy
công tác xây dựng hồ chứa điều chỉnh dòng chảy để phục vụ sản xuất và giảm nhẹ
thiếu, kỹ thuật thi công lạc hậu và đội ngũ cán bộ thiếu kinh nghiệm dẫn đến chất
lượng thi công không đảm bảo.
Những hồ chứa được xây dựng từ những năm 90 qua quá trình khai thác sử dụng
không được duy tu, bảo đưỡng, sửa chữa, nâng cấp nên phần lớn đã bị xuống cấp
nghiêm trọng. Mặc khác những hồ chứa này được xây dựng trước khi có quy chuẩn
13