ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ – LUẬT
NGUYỄN THỊ KHOA
PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ XÃ HỘI CHO
NGƢỜI LAO ĐỘNG TẠI CÁC KHU CÔNG NGHIỆP
TRÊN ĐỊ A BÀN TP. HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành: Kinh tế học
Mã số chuyên ngành: 62.31.01.01
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
TP. Hồ Chí Minh, tháng 5 năm 2016
ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ – LUẬT
NGUYỄN THỊ KHOA
PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ XÃ HỘI CHO
NGƢỜI LAO ĐỘNG TẠI CÁC KHU CÔNG NGHIỆP
TRÊN ĐỊ A BÀN TP. HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành: Kinh tế học
Mã số chuyên ngành: 62.31.01.01
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
Phản biện 1: GS.TS Nguyễn Thanh Tuyền
Phản biện 2: PGS.TS Đào Duy Huân
2.
Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu của đề tài
2.1. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu bao trùm của Luận án là Luận giải cơ sở lý luận và thực
tiễn về DVXH và phát triển DVXH cho NLĐ tại các KCN trên đị a bàn TP .HCM.
Đưa ra những quan điểm , mục tiêu, đị nh hướng và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao
chất lượng và hiệu quả trong việc phát triển
DVXH cho NLĐ tại các KCN trên đị a
bàn TP.HCM đến năm 2025.
2.2. Câu hỏi nghiên cƣ́u
Thứ nhất, thực trạng về DVXH và phát triển DVXH cho NLĐ tại các KCN trên
địa bàn TP.HCM trong thời gian qua
Thứ hai, các cơ quan quản lý nhà nước có vai trò ra sao trong việc kiểm soát
cung ứng DVXH cho NLĐ tại các KCN trên đị a bàn TP.HCM? Các tiêu chí đánh giá
việc phát triển DVXH cho NLĐ tại các KCN.
Thứ ba, những giải pháp nào có tí nh khả thi để phát triển cácDVXH cho NLĐ tại
các KCN trên địa bàn TP.HCM trong thời gian tới.
3.
Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tƣợng nghiên cứu
Nghiên cứu việc phát triển DVXH cho NLĐ tại các KCN trên địa bàn TP.HCM
trong thời gian qua và đị nh hướng giải pháp phát triển trong thời gian tới.
Đề tài tập trung đi sâu chủ yếu vào
Kết cầu của Luận án
Ngoài mở đầu , kết luận , danh mục tài liệu tham khảo , phụ lục , nội dung của
luận án bao gồm 5 chương.
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ PHƢƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
1.1. Tổng quan tì nh hì nh nghiên cƣ́u
1.1.1 Nghiên cứu ngoài nước
Có rất nhiều khái niệm và quan điểm khác nhau về DVXH. DVXH liên quan
đến các dịch vụ và hàng hóa công cộng. Nó là khái niệm mở, phụ thuộc vào yếu tố
lịch sử, văn hóa, xã hội và kinh tế của các quốc gia, khu vực. Như vậy, với các quan
điểm khác nhau, các nghiên cứu về DVXH có thể được liệt kê theo các nhóm sau:
Nhóm 1: Những nghiên cứu về DVXH dưới góc độ kinh tế học dị ch vụ . Theo
quan điểm này, các hợp phần của DVXH như chăm sóc y tế, giáo dục cơ bản (tiểu
học), nước sạch và nhà ở thỏa đáng sẽ giúp con người có được cơ hội thoát nghèo và
hướng tới một cuộc sống tốt đẹp hơn.
Nhóm 2: Những nghiên cứu về các loại hình dịch vụ và phương thức tổ chức
cung ứng. Các nghiên cứu này t ập trung làm rõ sự chuyển đổi trong các mô hì nh t ổ
3
chức cung ứng dịch vụ. Từ chỗ nhà nước trực tiếp cung ứng DVXH sang mở rộng
cho tư nhân tham gia ở các mức độ khác nhau .
Nhóm 3: Những nghiên cứu về vai trò nhà nước và các đối tác xã hội trong việc
cung cấp dịch vụ. Các nghiên cứu này cho rằng DVXH là loại hình dịch vụ mang lại
lợi ích chung cho toàn xã hội. Nó vừa là một loại hàng hóa tư nhân cũng vừa là loại
hàng hóa công cộng. Các bên tham gia vào loại hình dịch vụ này đều hưởng lợi.
1.1.2 Nghiên cứu trong nước
Khái niệm DVXH ở Việt Nam được xây dựng dựa trên sự kế thừa các tư tưởng,
biệt là xây dựng bộ tiêu chí để đánh giá việc đảm bảo chất lượng về cung ứng DVXH cho
đối tượng thụ hưởng tại các KCN trên địa bàn TP.HCM.
1.2. Phƣơng pháp nghiên cƣ́u
1.2.1 Cách tiếp cận
Đề tài sử dụng một loại các cách tiếp cận khác nhau : tiếp cận hệ thống; tiếp cận
đa tuyến và phức hợp; tiếp cận lịch sử - cụ thể; tiếp cận công bằng, hiệu quả và phát
triển bền vững; tiếp cận cộng đồng xã hội.
1.2.2 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp phân tích và tổng hợp; phương pháp chuyên gia; phương pháp
thống kê kinh tế lượng; phương pháp dự báo tác động chính sách và điều tiết;
phương pháp lựa chọn mô hình nghiên cứu.
CHƢƠNG 2: NHƢ̃NG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN DỊ CH VỤ XÃ
HỘI CHO NGƢỜI LAO ĐỘNG TẠI CÁC KHU CÔNG NGHIỆP
2.1. Khái niệm, đặc trƣng, vai trò, chƣ́c năng của dịch vụ xã hội
2.1.1 Khái niệm về dịch vụ và dịch vụ xã hội
Thuật ngữ dịch vụ lúc đầu xuất hiện như một hoạt động bổ trợ , phi kinh tế và
chưa được đị nh nghĩ a một cách rõ ràng . Sau đó thuật ngữ dịch vụ được sử dụng gắn
với hoạt động hậu cần trong quân đội, rồi đưa vào lĩ nh vực kinh tế .
Dịch vụ là toàn bộ các hoạt động mà k ết quả của chúng thường là những sản
phẩm vô hình không thể nhận diện bằng các giác quan, khó đo đếm giá trị lao động
và chất lượng sản phẩm bằng giá cả trao đổi trên thị trường. Hoạt động dịch vụ bao
trùm lên tất cả các lĩnh vực , chi phối rất lớn đến quá trì nh phát triển kinh tế - xã hội,
môi trường của từng quốc gia nói riêng và toàn thế giới nói chung.
Tuy nhiên, từ nhiều cách hiểu nêu trên có thể đi tới đị nh nghĩ a
: dịch vụ là
những hoạt động lao động mang tí nh xã hội , tạo ra các sản phẩm hàng hóa tồn tại
chủ yếu dưới hình thái vô hình , không dẫn đến việc chuyển quyền sở hữu nhằm thỏa
Vai trò của dị ch vụ xã hội
DVXH với vai trò phục vụ cho đời sống con người , không ngừng nâng cao chất
lượng cuộc sống , tạo nên một yếu tố “đầu vào” thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền
vững.
DVXH phát triển thúc đẩy phân công lao động , chuyên môn hóa, tạo điều kiện
cho lĩ nh vực sản xuất tăng năng suất lao động , đồng thời đáp ứng nhu cầu ngày càng
phong phú và đa dạng của xã hội, của cộng đồng, của cá nhân con người.
Phát triển DVXH còn tạo ra nhiều việc làm, thu hút một s ố lượng lớn lao động ,
giảm tỷ lệ thất nghiệp trong nền kinh tế quốc dân .
DVXH góp phần thực hiện các chính sách xã hội, đảm bảo công bằng, tiến bộ
xã hội như giải phóng phụ nữ , chăm sóc trẻ em, người già, người yếu thế, mở rộng vị
thế của lao động trí óc.
Phát triển DVXH kéo theo nó hình thành các trung tâm khoa học - công nghệ,
giáo dục - đào tạo, văn hóa - nghệ thuật, thể thao chuyên nghiệp trình độ cao,... nhờ
đó thúc đẩy đô thị hóa mang tí nh cân bằng và hài hòa hơn.
DVXH góp phần giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc, hình thành những chuẩn
6
mực giá trị xã hội mới, loại trừ những lệch chuẩn xã hội, nâng cao dân trí, hình thành
con người mới đáp ứng yêu cầu của sự phát triển xã hội văn minh, tiến bộ.
Chức năng của dị ch vụ xã hội
Chức năng xã hội : cũng như bất cứ lo ại hì nh dị ch vụ nào , DVXH trước hết có
chức năng phục vụ xã hội , phục vụ con người , góp phần quan trọng tạo nguồn nhân
lực - yếu tố quyết định hàng đầu cho sự phát triển xã hội.
Chức năng kinh tế : DVXH cùng hợp thành với các lĩnh v ực dị ch vụ khác tạo
thành ngành dịch vụ . Các tổ chức kinh doanh là chủ thể cung ứng dị ch vụ xã hội có
lợi nhuận hoặc lợi nhuận không thuần túy. Đối tượng được cung ứng dịch vụ phải có
khả năng thanh toán , phải chi trả đầy đủ ho ặc chi trả một phần kinh phí dị ch vụ mà
7
DVXH không thuần công là những DVXH không đáp ứng một cách chặt chẽ
tính tranh giành và tính loại trừ. Với những dịch vụ này, trong những điều kiện nhất
đị nh việc sử dụng của người này có thể loại trừ và tranh giành quyền tiêu dùng của
người khác.
DVXH cá nhân là những dịch vụ thỏa mãn nhu cầu của bản thân cá nhân đó,
một người nào đó không tiêu dùng thì cũng không ảnh hưởng trực tiếp tới lợi ích của
người khác và toàn xã hội.
2.2.2 Phân loại theo chủ thể cung ứng dịch vụ xã hội
Nhà nước: trong xã hội hiện đại , DVXH do nhà nước cung ứ ng chiếm một tỷ
trọng nhất định, bất luận đó là nhà nước theo chủ thuyết phát triển nào. DVXH do
nhà nước cung ứng phần lớn là thu tiền của người tiêu dùng gián tiếp qua thuế hoặc
thu tiền một phần dưới hì nh thức phí
, đó là những DVXH thuần công hoặc không
thuần công.
Tư nhân (thị trường): tư nhân tự đầu tư nguồn lực phát triển DVXH với cả mục
tiêu lợi nhuận và phi lợi nhuận . Hoạt động vì mục tiêu lợi nhuận chủ yếu đối với các
dịch vụ hướng tới cá nhân con
người, tùy thuộc nhu cầu và khả năng chi trả của
người tiêu dùng dịch vụ.
2.2.3 Phân loại theo cơ chế quản lý tài chí nh
Về mặt nguyên tắc , mọi DVXH đều phải thu tiền của người sử dụng , vấn đề là
thu tiền trực tiếp hay gián ti ếp mà thôi, bao gồm: DVXH không thu tiền trực tiếp của
người sử dụng mà nhà nước chị u trách nhiệm trả phí ; DVXH mà người sử dụng dịch
vụ phải trả tiền một phần; DVXH cá nhân mà người tiêu dùng phải trả tiền toàn bộ.
vào làm tại các KCN; (iii) rèn luyện thái độ, tác phong làm việc trong phạm vi nghề
mà họ theo học.
2.3.2 Dịch vụ nhà ở và các phương tiện sinh hoạt hàng ngày
Nhà ở và điều kiện sinh hoạt hàng ngày là hợp phần thứ hai của DVXH đối với
NLĐ tại các KCN. Nhà ở là một trong những nhu cầu cơ bản của con người, vì thế
bảo đảm nhà ở cho người dân là một trong những vấn đề xã hội quan trọng. “Có chỗ
ở thích hợp và an toàn là một trong những quyền cơ bản, là điều kiện cần thiết để phát
triển con người một cách toàn diện, đồng thời là nhân tố quyết định để phát triển nguồn
nhân lực phục vụ cho sự nghiệp phát triển đất nước”. Nhìn chung, có 3 nhóm đối tượng
tham gia dịch vụ cung ứng nhà ở cho NLĐ tại các KCN, gồm: (i) các doanh nghiệp
nhà nước, (ii) các doanh nghiệp tư nhân và (iii) các hộ gia đình.
2.3.3 Dịch vụ y tế, chăm sóc sức khỏe
Chăm sóc về y tế, sức khỏe là hợp phần tiếp theo liên quan đến DVXH cho
NLĐ tại các KCN. Chăm sóc y tế tạo cơ hội cho NLĐ có được tình trạng sức khỏe
tốt hơn khi tham gia vào thị trường lao động, góp phần thực hiện công bằng xã hội,
tiến bộ và phát triển con người. Đảm bảo dịch vụ y tế, chăm sóc sức khỏe cho NLĐ
tại các KCN là việc chính quyền địa phương, các đơn vị sử dụng lao động tại các
KCN thực hiện các biện pháp, chính sách nhằm giúp NLĐ đạt được tình trạng sức
khỏe tốt nhất trong thời gian làm việc ở khu vực này.
2.3.4 Dịch vụ văn hóa, thể thao, vui chơi giải trí
Văn hóa không ch ỉ đáp ứng nhu cầu xây dựng nền tảng tinh
thần cho xã hội ,
phát triển sức khỏe thể chất và s ức khỏe thần kinh cho MLĐ tại các KCN , mà còn
góp phần duy trì xã hội trong trật tự , ổn định để phát triển. Đảm bảo dịch vụ văn hóa,
thể thao, vui chơi giải trí cho NLĐ tại các KCN là các biện pháp do doanh nghiệp tại
các KCN, ban quản lý các KCN, chính quyền địa phương có NLĐ tại các KCN thực
Số lượng NLĐ được sử dụng điện sinh hoạt theo mức giá quy định của Nhà
nước;
-
Số lượng người lao động được sử dụng nước máy theo mức giá quy định
của Nhà nước để phục vụ sinh hoạt hàng ngày,...
Dịch vụ y tế và chăm sóc sức khỏe, chỉ tiêu định lượng dùng để đo lường là:
-
Số lượng người lao động được tham gia BHYT;
-
Số lượng người lao động được khám sức khỏe trước khi vào làm việc tại các
KCN và định kỳ hàng năm;
- Số cơ sở khám chữa bệnh được xây dựng tại các KCN để chăm sóc, điều trị
bệnh cho người lao động trong quá trình làm việc tại đây;
10
-
Các phương thức để đảm bảo sức khỏe cho người lao động,...
Dịch vụ văn hóa, thể thao, giải trí, chỉ tiêu định lượng dùng để đo lường là:
họ là đối tượng thụ hưởng.
2.4.3 Tác động của đảm bảo dịch vụ xã hội đối với người lao động
Sự thay đổi về kỹ năng nghề của người lao động;
Sự biến đổi về thu nhập và tích lũy của người lao động;
Sự gắn bó đối với doanh nghiệp.
2.4.4 Tác động của đảm bảo dịch vụ xã hội đối với doanh nghiệp
Góp phần làm tăng lợi nhuận của doanh nghiệp
Góp phần ổn định nhân sự đối với các doanh nghiệp
2.4.5 Tác động của đảm bảo dịch vụ xã hội đối với sự phát triển của địa phương
Đảm bảo DVXH cho NLĐ tại các KCN không chỉ góp phần làm tăng thu nhập
11
cho bản thân NLĐ, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp, mà còn góp phần vào tăng
trưởng ngân sách của địa phương nơi quản lý các KCN.
Đảm bảo DVXH cho NLĐ tại các KCN còn thúc đẩy quá trình di dân từ nông
thôn ra thành thị, và góp phần chuyển đổi cơ cấu kinh tế.
2.5. Các nhân tố ảnh hƣởng đến sự phát triển dịch vụ xã hội cho ngƣời lao
động tại các khu công nghiệp
2.5.1 Các quy định của pháp luật
Thể chế chính sách là một trong những yếu tố quan trọng đảm bảo sự phát triển
của hệ thống DVXH nói chung, đối với NLĐ nói riêng. Nó được xây dựng để giải
quyết tình trạng NLĐ tại các KCN gặp rất nhiều khó khăn trong tiếp cận những
DVXH mà những phương thức hiện hành không thể giúp họ giải quyết được những
nhu cầu sống tối thiểu, cũng như giúp cho địa phương có được sự ổn định về nhân
lực, các doanh nghiệp, các KCN có được sự ổn định về nhân sự.
Các quy định của luật pháp do đó định hướng những việc cần phải làm đối với
các địa phương, các doanh nghiệp, các KCN để thu hút, giữ chân NLĐ và gắn bó lâu
dài với sự phát triển của những đơn vị này. Ngoài ra, các quy định về luật pháp liên
CHƢƠNG 3: THỰC TRẠNG VỀ PHÁT TRIỂN D ỊCH VỤ XÃ HỘI CHO
NGƢỜI LAO ĐỘNGTẠI CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRONG THỜI GIAN QUA
3.1. Khái quát tình hình phát triển kinh tế – xã hội TP.Hồ Chí Minh
3.1.1 Đặc điểm tự nhiên
TP.HCM là thành phố đông dân nhất cả nước, đồng thời cũng là trung tâm kinh
tế, văn hóa, giáo dục quan trọng của Việt Nam. Trên cơ sở diện tích tự nhiên thì
TP.HCM là đô thị lớn thứ nhì Việt Nam (sau khi thủ đô Hà Nội được mở rộng). Hiện
nay, TP.HCM và thủ đô Hà Nội là đô thị loại đặc biệt của Việt Nam.
3.1.2 Phát triển kinh tế
TP.HCM là trung tâm kinh tế lớn nhất nước, giữ vai trò đầu tàu kinh tế của cả
nước. Thành phố cũng là nơi hoạt động kinh tế năng động, đi đầu trong cả nước về
tốc độ tăng trưởng kinh tế. Trong gần 30 năm thực hiện chính sách đổi mới, kinh tế
TP.HCM đã đạt được những thành tựu cao và đáng khích lệ trong phát triển kinh tế.
3.1.3 Phát triển văn hóa – xã hội
TP.HCM là nơi có nhiều cơ sở đào tạo của tất cả các cấp, các ngành học và các
loại hình đào tạo. Hiện nay trên địa bàn Thành phố 49 trường Đại học và 26 trường
Cao đẳng, chiếm 17,8% tổng số trường Đại học – Cao đẳng trên cả nước. TP.HCM
hiện có 449 cơ sở y tế. Các cơ sở y tế của TP.HCM không chỉ đáp ứng nhu cầu khám
chữa bệnh cho hơn 7 triệu dân của thành phố mà còn của nhiều tỉnh thành ở phía
Nam. Thành phố có 99 bệnh viện, trong đó có 65 bệnh viện thuộc sở hữu Nhà nước;
31 bệnh viện ngoài nhà nước; 3 bệnh viện có vốn nước ngoài.
3.2. Tình hình phát triển các khu công nghiệp trên địa bàn TP .Hồ Chí Minh
3.2.1 Thực trạng phát triển các khu công nghiệp trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh
Tính đến cuối năm 2014, tại các KCN có 1.307 dự án đầu tư còn hiệu lực với
tổng vốn đầu tư đăng ký là 8.385 tỷ USD. Trong đó: dự án có vốn đầu tư nước ngoài
13
274.250
Trình độ đại học, cao đẳng
24.945
27.726
26.527
25.943
26.913
Trình độ trung cấp
32.556
36.221
38.175
29.908
33.776
198.354
204.629
90.197
90.317
86.936
168.583
182.710
181.318
180.602
187.314
93.159
105.461
111.065
108.537
109.467
162.696
163.115
Nữ
Nguồn: Báo cáo tình hình hoạt động hàng năm tại các KCX-KCN, Ban quản lý các
KCX-KCN TP.Hồ Chí Minh.
3.3. Thƣ̣c trạng dị ch vụ xã hội cho ngƣời lao động tại các khu công nghiệp trên
đị a bàn TP.Hồ Chí Minh
3.3.1 Đối với dịch vụ đào tạo, nâng cao trình độ của người lao động
Thứ nhất, kết quả điều tra cho thấy tỷ lệ lao động tại các KCN dưới sự hỗ trợ
của các trung tâm hướng nghiệp và giới thiệu việc làm, hay thông qua các phương
14
tiện thông tin đại chúng chỉ chiếm một tỷ lệ rất nhỏ. Phần lớn NLĐ tại các KCN trên
địa bàn TP.HCM hiện nay là do người thân, bạn bè giới thiệu.
Thứ hai, các dịch vụ liên quan đến đào tạo nghề được thực hiện bởi các trung
tâm hướng nghiệp và giới thiệu việc làm trên phạm vi cả nước. NLĐ trước khi được
tuyển vào làm việc tại các KCN có thể lựa chọn những trung tâm phù hợp với khu
vực sống hiện tại của họ để tham gia các khóa đào tạo.
3.3.2 Đối với dịch vụ nhà ở và điều kiện sinh hoạt hàng ngày
Kết quả điều tra cho thấy, phần lớn nhóm đối tượng có nhà riêng là lao động bản địa, lao
động sống cùng gia đình sở hữu nhà riêng nhiều hơn so với lao động sống độc thân. Tuy
nhiên, số đối tượng có sở hữu nhà riêng đang làm việc tại các KCN không nhiều (chưa tới
30% số lao động được phỏng vấn). Ngược lại, có trên 66% lao động đang làm việc tại các
KCN trên địa bàn TP.HCM phải đi thuê nhà để ở.
Việc đảm bảo nhà ở cho NLĐ tại các KCN trên địa bàn TP.HCM chưa được các doanh
nghiệp và chính quyền quận, huyện có lao động làm việc ở các KCN quan tâm đúng mức.
Phần lớn việc cung cấp nhà ở cho NLĐ hiện đang do khu vực tư nhân, đặc biệt là các hộ gia
đình đảm nhận.
Các dịch vụ liên quan đến đảm bảo sinh hoạt hàng ngày tại nơi ở của NLĐ tại
theo về thủ tục để sớm khởi công xây dựng. Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo và
các Công ty phát triển hạ tầng KCN lựa chọn 6 địa điểm xây dựng nhà trẻ tại các
KCN Tân Thuận, Linh Trung 1 và 2, Vĩnh Lộc, Tân Tạo, Hiệp Phước. Các địa điểm
này đã được bố trí quỹ đất. Tính đến cuối năm 2014 đã có 6 nhà trẻ đi vào hoạt động,
đáp ứng cho 1.930 trẻ tại 5 KCN.
CHƢƠNG 4: ĐÁNH GIÁ SỰ PHÁT TRIỂN DỊ CH VỤ XÃ HỘI CHO NGƢ ỜI
LAO ĐỘNG TẠI CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TP.HCM
4.1. Mƣ́c độ tiếp cận và chất lƣợng các dị ch vụ xã hội cho ngƣời lao động
4.1.1 Mức độ tiếp cận các dịch vụ xã hội cho người lao động
Đối với dịch vụ đào tạo, nâng cao trình độ NLĐ: chỉ có 1/2 số đối tượng được
phỏng vấn đã tham gia các khóa đào tạo trước khi vào làm việc tại các KCN trên địa
bàn TP.HCM; số đối tượng tìm được việc làm tại các KCN dưới sự giới thiệu của các
trung tâm hướng nghiệp chỉ chiếm một tỷ lệ rất nhỏ trong tổng số lao động đang làm
việc ở khu vực này.
Đối với dịch vụ nhà ở và các điều kiện sinh hoạt hàng ngày: hiện nay chỉ có gần 1/3
số NLĐ tại các KCN sở hữu nhà, còn lại trên 2/3 phải đi thuê nhà khi vào làm việc tại các
KCN trên địa bàn thành phố. Nếu xét theo chất lượng nhà ở thì chưa đến ½ số đối tượng
được phỏng vấn đang sống trong những căn nhà kiên cố, nói cách khác, hơn 50% số đối
tượng được phỏng vấn đang sống ở những ngôi nhà kém kiên cố, thậm chí có đến 1/3 số
đối tượng được phỏng vấn phải sống trong những ngôi nhà đơn sơ, tạm bợ.
Đối với dịch vụ y tế, chăm sóc sức khỏe: tại các KCN, mặc dù khả năng tiếp cận
các dịch vụ y tế của NLĐ đã được cải thiện, tuy nhiên nhiều doanh nghiệp “phớt lờ”
các quy định khám chữa bệnh của Nhà nước bởi mức phạt tối đa chỉ là 2 triệu đồng,
thấp hơn rất nhiều so với khoản chi phí khám bệnh thực tế nếu doanh nghiệp mời các
cơ sở y tế đến khám bệnh định kỳ cho NLĐ.
Đối với dịch vụ thể thao, vui chơi giải trí và đời sống văn hóa tinh thần:mặc dù
16
khắn
khó
khăn
dàng
1.Đăng ký hộ khẩu
4,1%
12,7%
9,1%
40,9%
33,2%
0,5%
15,5%
22,3%
53,6%
8,2%
0,0%
6.Tham gia sinh hoạt văn hóa
1,4%
27,7%
63,6%
7,3%
0,0%
4,5%
60,9%
30,0%
4,5%
0,0%
6,4%
43,6%
29,1%
14,5%
đô thị
8.Tiếp cận các dịch vụ về KCB, chăm
sóc y tế từ các bệnh viện công
9.Tiếp cận với các đoàn thể quần
chúng địa phương
10.Tham gia hoạt động của các tổ
chức đoàn thể
Nguồn: Kết quả điều tra của tác giả tại các KCN trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh
17
4.1.2 Chất lượng các dịch vụ xã hội cho người lao động
Sự tin cậy. Kết quả điều tra cho thấy điểm chung là NLĐ tại các KCN có sự tin
cậy đối với các đơn vị cung cấp dịch vụ xã hội hầu hết ở dưới mức trung bình. Trong
5 tiêu chí phản ánh sự tin cậy của người sử dụng đối với các đơn vị cung cấp dịch vụ,
kết quả điều tra cho thấy tiêu chí thứ 5 là nhóm tiêu chí mà NLĐ ở các KCN cảm
thấy tin tưởng thấp nhất, thậm chí nhóm đối tượng điều tra đã có gia đình còn nhìn
nhận tiêu chí “Các đơn vị cung ứng DVXH đối với NLĐ ở các KCN không để xảy ra
lỗi trong quá trình cung ứng” ở mức rất thấp.
Sự đáp ứng . Theo kết quả điều tra, cảm nhận của NLĐ ở các KCN trên địa bàn TP.
HCM về sự đáp ứng của các đơn vị cung cấp DVXH cho họ ở mức thấp. Trong 4 tiêu chí
phảm ánh sự đáp ứng thì tiêu chí đầu tiên “Các đơn vị cung ứng DVXH nói rõ với NLĐ ở
các KCN khi nào dị ch vụ đối với nhóm đối tượng này sẽ được thực hiện”được đối tượng
điều tra đánh giá cao nhất. Cảm nhận của nhóm đối tượng được điều tra là nữ giới, chưa có
gia đình, và là người ngoại tỉnh về tiêu chí này là tương đối thống nhất, và ở mức gần cận
trên của mức trung bình.
Năng lực phục vụ. Kết quả điều tra cho thấy, năng lực phục vụ của các đơn vị
cung ứng dịch vụ xã hội đối với người lao động ở các KCN trên địa bàn TP. Hồ Chí
Sự gắn bó với doanh nghiệp: Tại các KCN trên địa bàn TP.HCM, phần lớn
NLĐ cho rằng họ đã được trả lương xứng đáng. Tuy nhiên, dù thu nhập của NLĐ tại
các KCN trên địa bàn TP.HCM có sự biến đổi theo chiều hướng tích cực, nhưng sự
gia tăng về thu nhập cũng đồng nghĩa với sự gia tăng các khoản chi tiêu để đảm bảo
cuộc sống tối thiểu, khoản tích lũy của NLĐ hầu như không có sự biến đổi, thậm chí
có dấu hiệu giảm sút.
4.2.2 Tác động của đảm bảo dịch vụ xã hội đối với doanh nghiệp
Góp phần làm tăng lợi nhuận của doanh nghiệp tại các KCN: Việc xây dựng
nhà ở, chăm sóc y tế, hỗ trợ tiền ăn giữa ca,... không chỉ được khấu trừ vào giá thành
sản xuất của DN theo quy định hiện hành của Luật thuế TNDN, mà nó còn đảm bảo
được sức khỏe cho nhóm đối tượng này thực hiện các hoạt động tăng ca, hoàn thành
những hợp đồng đã ký kết với đối tác theo kế hoạch. Chính điều này là những yếu tố
cơ bản để góp phần làm tăng thêm lợi nhuận cho các DN trong thời gian vừa qua.
Góp phần ổn định nhân sự đối với các doanh nghiệp tại các KCN: Theo kết quả
của mô hình, nhận thấy sự ổn định của NLĐ tại các KCN có mối quan hệ ngược
chiều với điều kiện nhà ở, khả năng hòa nhập với các hoạt động văn hóa, tinh thần tại
nơi sống và khả năng cho con theo học ở bậc phổ thông của nhóm đối tượng này.
4.2.3 Tác động của đảm bảo d ịch vụ xã hội đối với sự phát triển bền vững của
TP.HCM
Đóng góp cho tăng trưởng kinh tế của TP.HCM nói chung và các KCN nói
riêng: Đảm bảo DVXH cho NLĐ tại các KCN không chỉ đảm bảo tăng trưởng lợi
nhuận của doanh nghiệp trong dài hạn mà còn góp phần tăng ngân sách của địa
phương từ các khoản đóng góp của doanh nghiệp.
Góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế công nghiệp: Thực hiện chủ
trương của UYND TP.HCM về chuyển dịch cơ cấu kinh tế công nghiệp trên địa bàn
thành phố, Ban quản lý các KCX-KCN tập trung thu hút những dự án có vốn đầu tư
lớn, hàm lượng công nghệ cao, tập trung vào 4 ngành trọng điểm theo định hướng
19
Sự tham gia của các DN trong cung ứng DVXH cho NLĐ tại các KCN trên địa
bàn TP.HCM còn nhiều hạn chế. Hiện nay, các DN tại những KCN này mới chỉ có
nhà ăn tập thể cho NLĐ để tiện cho họ sau ca làm việc ăn uống, nhanh chóng quay
lại ca làm việc mới, đảm bảo tương đối tốt vấn đề vệ sinh, an toàn thực phẩm.
4.3.3 Tổ chức quản lý, phối hợp các chương trình, kiểm tra giám sát của Nhà
nước và sự tham gia của các tổ chức công đoàn chưa chặt chẽ
20
Công tác tổ chức quản lý cung ứng DVXH chưa đồng đều, thiếu cơ chế, chính
sách ràng buộc; hoạt động kiểm tra giám sát còn lỏng lẻo, chưa chặt chẽ, biện pháp
chế tài chưa đủ mạnh; hoạt động của các tổ chức công đoàn chưa đều, hiệu quả đạt
được chưa cao
4.3.4 Nhận thức xã hội còn chưa cao
Từ phía các cơ quan quản lý nhà nước: phát triển các KCN là có kế hoạch, còn
bảo đảm nguồn nhân lực thì được thực hiện một cách tự phát. Vì vậy, khi các KCN
được lập ra và đi vào hoạt động, hàng ngàn, hàng vạn công nhân được thu hút vào
làm việc nhưng chưa được đào tạo, không có chỗ ở, không được cung ứng các dịch
vụ y tế, chăm sóc sức khỏe và các điều kiện sinh hoạt khác,...
Từ phía các doanh nghiệp: các doanh nghiệp chỉ quan tâm tập trung đầu tư cho
các hoạt động thúc đẩy phát triển SX-KD, còn các nội dung gắn liền với các công
trình lưu trú, vui chơi, giải trí, cải thiện sức khỏe cho NLĐ,... hầu như chưa được
quan tâm giải quyết.
Từ phía người lao động: phần lớn NLĐ tại các KCN đã quen với cuộc sống tự
do, những quy định, quy tắc mà họ phải tuân thủ khi sống trong những khu nhà lưu
trú của các DN tại các KCN làm cho họ cảm thấy phiền toái. Tuy nhiên, khi nhìn vào
đặc điểm độ tuổi của nhóm đối tượng này thì phần lớn họ chưa có gia đình, nên việc
đi lại, giao lưu tìm hiểu để thành lập gia đình là nhu cầu không thể thiếu. Việc phải
khai báo, bảo lãnh cho khách đến thăm do đó làm mất tự nhiên trong đời sống của
DVXH ngày càng lớn hơn. Tăng nhanh tốc độ phát triển DVXH luôn gắn liền với mở
rộng quy mô cung ứng dịch vụ tới các lĩnh vực đời sống xã hội, cho mọi đối tượng
hưởng thụ trong KCN.
5.2.2 Nâng cao chất lượng các dịch vụ xã hội
Nâng cao chất lượng DVXH luôn là vấn đề các đối tượng thụ hưởng DVXHđặc
biệt quan tâm. Đó chẳng những được quyết định bởi đặc trưng của DVXH là đáp ứng
trực tiếp và ngay lập tức nhu cầu tiêu dùng các sản phẩm dịch vụ của NLĐ, mà nhu
cầu đó lại luôn có xu hướng ngày càng cao hơn bởi quy luật tiêu dùng, mà còn quyết
định bởi thực trạng yếu kém của các DVXH đang tồn tại hiện nay ở các KCN.
5.2.3 Vận dụng quy luật thị trường trong phát triển các dịch vụ xã hội
Vận dụng quy luật thị trường trong DVXH là một yêu cầu khách quan của sự
phát triển DVXH. Không nên đồng nhất thị trường với tư nhân hóa , mà thực chất là
vận dụng các quy luật của thị trường vào tổ chức cung ứng và quản lý DVXH.
5.2.4 Xã hội hóa các dịch vụ xã hội
Xã hội hóa DVXH được coi là phương hướng cơ bản để phát triển DVXH trong
giai đoạn đến năm 2025 và cả những năm tiếp theo.
5.3. Giải pháp phát triển các dịch vụ xã hội cho ngƣời lao động tại các khu công
nghiệp trên đị a bàn TP.Hồ Chí Minh đến năm 2025
5.3.1 Đổi mới tư duy v ề phát triển dịch vụ xã hội, đưa dịch vụ xã hội tại các khu
công nghiệp đạt trình độ hiện đại
Không thể đặt việc quản lý phát triển DVXH vào vị trí thứ yếu sau phát triển
kinh tế, mà phải xuất phát từ mục tiêu phát triển xã hội để phát triển kinh tế, coi kinh
tế là công cụ để thực hiện mục tiêu xã hội. Việc lãnh đạo và quản lý DVXH theo
22
hướng dân chủ hóa, có chủ trương phát hiện và khai thác mọi tiềm năng để phát triển
dịch vụ, động viên được tiềm năng của tầng lớp dân cư vào quá trình cung ứng cũng
như quá trình thụ hưởng cung ứng dịch vụ. Lãnh đạo và quản lý DVXH phải theo
tiến hành sớm trước một bước trên cơ sở dự báo nhu cầu nhân lực cho khoảng thời
gian cần thiết tùy theo yêu cầu của mỗi loại nhân lực.
5.3.5 Đổi mới quản lý và phát triển các dịch vụ xã hội cơ bản, thiết yếu tại các khu
công nghiệp
23
Dịch vụ giáo dục - đào tạo: Thực hiện chính sách xã hội hóa đầu tư, thu hút các
nguồn đầu tư trong dân và của các DN cho giáo dục và đào tạo, vừa tăng cường đầu
tư từ ngân sách nhà nước, vừa tăng nguồn ngoài ngân sách. Hoàn thiện và công khai
quy hoạch phát triển mạng lưới trường của tất cả các bậc học, trong đó có các trường
ngoài công lập; xây dựng và hoàn thiện hành lang pháp lý để các thành phần kinh tế
cùng tham gia đầu tư vào giáo dục và đào tạo.
Dịch vụ y tế, chăm sóc sức k hỏe con người: tăng cường phát triển mạng lưới y
tế cơ sở, giúp người nghèo, phụ nữ, trẻ em được chăm sóc sức khỏe tốt ngay tại cộng
đồng dân cư ở các khu công nghiệp; tạo môi trường thuận lợi, bình đẳng cho các
thành phần xã hội tham gia chăm sóc sức khỏe cho NLĐ, thực hiện chức năng quản
lý nhà nước đối với các dịch vụ y tế, bảo hiểm y tế. Bảo đảm ngân sách cho y tế công
cộng, chăm sóc sức khỏe cơ bản cho người nghèo, trẻ em dưới 6 tuổi và các đối
tượng chính sách, trợ giúp một phần bảo hiểm y tế cho các hộ gia đình cận nghèo.
Dịch vụ văn hoá – giải trí – thể thao: Củng cố các cơ sở dịch vụ văn hóa của
Thành phố đủ mạnh để thúc đẩy xã hội hóa văn hóa của dân cư ở các KCN.
KẾT LUẬN
DVXH là một lĩnh vực giữ vai trò rất quan trọng trong quá trình phát triển xã
hội và quản lý phát triển xã hội. Nó gắn liền bằng mối quan hệ hữu cơ tương tác với
phát triển xã hội, chúng không tách rời và phụ thuộc lẫn nhau. Tuy có mối quan hệ
tương tác với quản lý phát triển xã hội, nhưng DVXH là cầu nối và khâu cuối cùng
chuyển tải những kết quả quản lý phát triển xã hội đến từng con người, thực hiện
mục tiêu cuối cùng của quản lý phát triển xã hội.