NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
KHOA: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
BÔ MÔN: KÊ TOÁN NGÂN HÀNG
BÀI THẢO LUẬN
ĐỀ TÀI 4 : Trình bày vai trò của Sổ kế toán chi tiết, Bảng cân đối tài khoản kế
toán và các báo cáo tài chính.
HÀ NÔI, THÁNG 10, NĂM 2014
2
Mục lục:
Lời nói đầu …………………………………………………………………………..5
I . Vai trò của sổ kế toán chi tiết ………………………...………………………..…6
1. Khái niệm………………………………………………………………………….6
2. Đặc điểm ……………………………………………………………………….....6
3. Vai trò……………………………………………………………………………..6
3.1 Đối với nhân viên kế toán nói chung và kế toán ngân hàng nói riêng……….....6
3.2 Vai trò đối với quản lí ngân hàng …….………………………………………….7
3.3 Đối với cơ quan kiểm toán ………………………………………………….…...7
4. Thực trạng ………………………………………………………………………...8
II. Bảng cân đối tài khoản kế toán
1. Khái niệm………………………………………………………………….……….8
2. Đặc điểm…………………………………………………………………………...8
3. Vai trò……………………………………………………………………………...8
3.1 Vai trò đối với nhân viên kế toán………………………………………………...9
3.2 Quản lí TCTD ………………………………………………………………........9
vực như sự phát triển của thị trường chứng khoán, sự năng động của các
doanh nghiệp, các hoạt động đầu tư diễn ra vô cùng sôi động và đa dạng thì
thông tin tài chính đã trở thành một nhu cầu không thể thiếu trong nền kinh tế
xã hội. Các thông tin tài chính của doanh nghiệp cung cấp cho nhiều người và
được nhiều đối tượng quan tâm, khai thác sử dụng phục vụ cho các quyết
định kinh tế, quyết định kinh doanh.Nguồn thông tin tài chính chủ yếu được
thu thập từ việc phân tích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, để có
được thông tin hữu ích để phục vụ nhu cầu quản lí, đánh giá kết quả hoạt
động kinh doanh cũng như đề ra các phương án kinh doanh tốt nhất thì mỗi
doanh nghiệp đều phải sử dụng các loại sổ sách kế toán cũng như các báo cáo
tài chính theo quy định của nhà nước về luật kế toán. Mỗi loại sổ sách đều có
đặc điểm và vai trò cũng như tầm quan trọng khác nhau đối với hoạt động kế
toán . Sau đây nhóm chúng em sẽ đi sâu vào làm rõ vai trò của sổ kế toán chi
tiết , bảng cân đối tài khoản và báo cáo tài chính đối với các doanh nghiệp nói
chung và vai trò của nó đối với ngân hàng nói riêng đồng thời cũng đánh giá
khái quát về thực trạng việc sử dụng các loại báo cáo tài chính trong hoạt
động ngân hàng.
Em xin chân thành cám ơn cô Phạm Hồng Linh đã giúp đỡ em hoàn thành đề
tài này.
4
5
I.Sổ kế toán chi tiết
1.
Khái niệm
hiện không chỉ bằng thước đo giá trị, mà có thể còn dùng đến các loại thước
đo khác như thước đo hiện vật để bổ sung.
Về nội dung phản ánh, sổ kế toán chi tiết có nội dung phản ánh của sổ
kế toán tổng hợp. Do mối quan hệ đó, kết cấu của tài khoản chi tiết cũng
giống kết cấu của tài khoản tổng hợp. Vị trí của số dư đầu kỳ, cuối kỳ của số
phát sinh tăng ( giảm ) của hai loại tài khoản này giống nhau.
3.
Vai trò của sổ kế toán chi tiết
3.1 .Đối với nhân viên kế toán nói chung và nhân viên kế toán ngân
hàng nói riêng
Giúp nhân viên kế toán dễ dàng hơn trong quá trình làm việc nếu phát
hiện có sai sót ở số cái thì người kế toán có thể sử dụng sổ chi tiết để đối
5
6
chiếu lại để điều chỉnh cho đúng, có tác dụng rất lớn trong việc giảm thiểu
thời gian để tìm nguồn gốc những sai sót.
3.2.Đối với nhà quản lí ngân hàng
Sổ Kế toán chi tiết giúp phản ánh và kiểm tra một cách chi tiết, tỉ mỉ từng loại
tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí chưa được phản ánh trên sổ nhật kí và
7
Khi nhìn vào sổ kế toán chi tiết ta có thể biết được số dư nợ của khách hàng
là bao nhiêu, có trả đủ gốc và lãi đúng hạn không để có các biện pháp xử lí
kịp thời.
4.Thực trạng sử dụng số kế toán chi tiết
Có thể thấy ngày nay để phục vụ cho nhu cầu quản lí của mình thì hầu
hết ngân hàng hay các doanh nghiệp đều sử dụng sổ kế toán chi tiết để phản
ánh các nghiệp vụ phát sinh đặc biệt là đối với những doanh nghiệp có nhiều
loại tài khoản nhỏ cần theo dõi.
Đối với doanh nghiệp thì đã sử dụng sổ chi tiết để phản ánh các loại tài
khoản như phải trả hoặc phải thu để theo dõi chi tiết trên từng đồi tượng
khách hàng và không được bù trừ số dư nợ và có của tài khoản 131 và 331.
Các ngân hàng đều có sổ kế toán chi tiết của mình để phản ánh số tiền
huy động và cho vay đối với từng đối tượng khách hàng cụ thể cũng như
phân loại các loại chứng khoán đầu tư và chứng khoán kinh doanh để dễ dàng
quản lí và kiểm soát cũng như có biện pháp xử lí nhanh chóng các nghiệp vụ
phát sinh.
II.
Vai trò của bảng cân đối tài khoản kế toán
8
o
Tổng số phát sinh Nợ trong kỳ = Tổng số phát sinh Có trong kỳ.
o
Tổng dư Nợ cuối kỳ = Tổng dư Có cuối kỳ.
3.
Vai trò
3.1 Đối với nhân viên kế toán
BCĐTKKT được xem như 1 trong những phương pháp kiểm tra trước
khi lập các báo cáo tài chính. Kiểm tra số liệu là yêu cầu tất yếu khách quan
của kế toán. Trong quá trình ghi chép hàng ngày kế toán phải kiểm tra, đối
chiếu giữa số liệu chi tiết với số tổng cộng, giữa chứng từ với số sách nhằm
bảo đảm cho việc ghi chép phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh một cách
chính xác. Tuy nhiên sự sai sót trong quá trình tính toán, xử lý số liệu và ghi
chép sổ sách là điều vẫn có thể xảy ra vì khối lượng ghi chép, tính toán của kế
toán rất lớn. Do đó vào lúc cuối kỳ trước khi lập báo cáo tài chính, kế toán
cần phải kiểm tra lại toàn bộ số liệu đã ghi chép, tính toán trong kỳ nhằm bảo
đảm sự đáng tin cậy của các chỉ tiêu kinh tế sẽ được trình bày trên bảng cân
đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh lúc cuối kỳ.
Thực trạng
Định kỳ hàng tháng, các TCTD phải lập và gửi Bảng cân đối tài khoản
kế toán (bằng cả văn bản và file) về Ngân hàng Nhà nước chậm nhất vào
ngày 10 tháng kế tiếp, về Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương nơi đơn vị TCTD đóng trụ sở chậm nhất vào ngày 07 tháng
kế tiếp.
Đối với hệ thống tài khoản kế toán các TCTD thống đốc NHNN quy
định và quản lý thống nhất đến chỉ tiêu TKTH cấp 3, do đó bảng CĐTK của
TCTD phải lập và nộp cho các cơ quan quản lí nhà nước sẽ phản ánh số liệu
kế toán của TKTH cấp 3, được tổng hợp lên TKKT cấp 2 và tổng hợp lên
TKKT cấp 1. Tuy nhiên trong nội bộ của TCTD bảng CĐTK được lập đến
TKTH cấp 4 hoặc 5 để nắm được tình hình biến động của tài sản , nguồn vốn
và các quỹ chi tiết hơn.
III. Các báo cáo tài chính.
1.
Khái niệm
Báo cáo tài chính là một hệ thống các số liệu cho biết tình hình tài sản và nguồn
vốn, luồng tiền và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. BCTC gồm có: bảng
cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ và thuyết
bốn phần chính đó là báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, bảng cân đối
kế toán, báo cáo lưu chuyển tiền tệ và bản thuyết minh báo cáo tài chính. Các phần
này đều có chức năng cung cấp cho các nhà đầu tư các thông tin khác nhau nhằm
giúp nhà đầu tư có cái nhìn toàn diện về doanh nghiệp.
Bảng cân đối kế toán cho các nhà đầu tư thấy tiềm lực và vị thế tài chính của
doanh nghiệp báo cáo trong thời điểm hiện tại. Khi xem xét bản cân đối kế toán các
nhà đầu tư sẽ thấy được cơ cấu tài sản của doanh nghiệp và những nguồn lực chủ
yếu mà doanh nghiệp dựa vào nhằm hình thành nên các tài sản đó. Qua đó các nhà
đầu tư có thể ước lượng được khả năng tăng trưởng của công ty trong tương lai để
có quyết định đầu tư đúng đắn.
Bản báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh cho các nhà đầu tư thấy
thành quả hoạt động của doanh nghiệp trong năm tài chính hiện tại thông qua các
chỉ tiêu như doanh thu, chi phí, lợi nhuận hoặc thua lỗ.Từ đó các nhà đầu tư sẽ theo
dõi tình hình tăng trưởng của doanh thu và sự gia tăng chi phí tương ứng để đánh
giá được khả năng sinh lời và quản lý chi phí của doanh nghiệp theo thời gian.
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ đưa đến cho các nhà đầu tư thông tin về các luồng
tiền doanh nghiệp đã nhận được và đã trả trong năm tài chính vừa qua.
2.3 Vai trò đối với Ngân hàng :
Báo cáo tài chính là cơ sở quan trọng để đánh giá tình hình hoạt động sản xuất kinh
10
tăng trưởng âm thì để hộ trợ cho các doanh nghiệp Nhà nước đã giảm thuế thu nhập
doanh nghiệp từ 25% xuống còn 22% để khuyến khích đầu tư, phát triển sản xuất
kinh doanh.
11
12
2.7 Đối với cơ quan kiểm toán :
Báo cáo tài chính giúp cán bộ kiểm toán kiểm tra được chất lượng của các thông tin
tài chính kế toán đã phát sinh và được sử dụng trong đơn vị. Đồng thời xem xét mức
độ tuân thủ các quy định pháp luật và chính sách , chế độ kế toán của nhà nước ở
doanh nghiệp là như thế nào từ đó đưa ra các biện pháp xử lí phù hợp.
IV .Thực trạng sử dụng BCTC tại ngân hàng Vietcombank
1.
Bảng cân đối kế toán
Đối với việc sử dụng bảng cân đối kế toán, Vietcombank đã phân loại tài sản-nguồn
vốn thành các khoản mục lớn theo đúng quy định của NHNN trên cơ phân tổ là tính
chất thị trường và kỳ hạn của đồng vốn và đối tượng sở hữu vốn. Sau khi đã thực
hiện phân tổ các khoản mục nhà quản trị sẽ tính toán tỉ trọng của tửng khoản mục
tài sản-nguồn vốn và tiến hành so sánh tỉ trọng của từng loại tài sản trong tổng tài
sản, của từng nguồn vốn trong tổng nguồn vốn, so sánh tỉ trọng của từng loại tài
sản-nguồn vốn với kỳ trước để tìm ra khái quát sự biến động và nguyên nhân của sự
biến động.
Cụ thể: Theo bảng về quy mô cơ cấu tài sản- nguồn vốn
12
15
Đối với lợi nhuận:
3.
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Đối với BCLCTT, các nhà quản trị Vietcombank vẫn chưa sử dụng một cách hợp
lý, chưa dành sự quan tâm thích đáng và hầu như chưa có những tiêu chí cụ thể để
phân tích lưu chuyển tiền tệ của ngân hàng.Trên thực tế, Vietcombank chủ yếu sử
dụng Bảng cân đối kế toán và BCKQHĐKD còn BCLCTT dù được lập ra nhưng
chỉ tồn tại trên hình thức tổng thể của 4 BCTC theo quy định, quy chế về ngành
ngân hàng.
Do vậy kết quả từ việc chủ yếu phân tích 2 loại BCTC trên đã không đưa ra được
kết luận chính xác về tiềm lực tài chính của ngân hàng vì không biết thực tế dòng
tiền vào ra trong các hoạt động kinh doanh của mình. Điều này chính là hạn chế của
Vietcombank.
4.
Thuyết minh báo cáo tài chính
Vietcombank đã thực hiện tốt về loại BCTC là thuyết minh BCTC với đầyđủ giấy
15
16
tình trạng dây dưa mất lòng tin của khách hàng. Đồng thời xem xét, đánh giá những
khoản cho vay nào đã đến thời gian đáo hạn, những khoản nào khó có khả năng thu
hồi, từ đó đề ra những phương hướng, quyết sách trong việc thu hồi nợ, đẩy nhanh
vòng luân chuyển vốn, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của mình.
V. Giải pháp để hoàn thiện việc sử dụng các báo cáo tài chính.
Thứ nhất Vietcombank nên tập trung sử dụng kết hợp cả 4 loại BCTC một
cách có hiệu quả hơn, đặc biệt là BCLCTT. Việc tận dụng được lợi ích mà
16
17
BCLCTT sẽ giúp cho Viecombank phản ánh chính xác luồng tiền vào ra, từ đó
có những kết luận về tiềm lực ngân hàng.
Thứ hai Vietcombank nên có một bộ phận chuyên trách trong việc phân tích
BCTC với đội ngũ cán bộ ngân hàng có thâm niên công tác và trình độ cao
nhằm đảm bảo cho công tác chính xác đánh giá chính xác có hiệu quả thực
tiến. Phòng chức năng này đặt dưới sự quản lý trực tiếp của Hội đồng quản trị,
có thể tiến hành phân tích đánh giá thường xuyên hoặc định kì hoạt động của
vietcombank của đối thủ cạnh tranh theo quy trình nhất định.Với việc chuyên
môn hóa như vậy, công tác phân tích BCTC sẽ được tiến hành thường xuyên
và có hiệu quả hơn tạo ra nguồn thông tin đã qua xử lý một cách nhanh chóng
và chính xác, từ đó giúp các nhà quản trị có cơ sở để ra quyết định quản trị.
Thứ ba, Vietcombank nên sử dụng BCKQHDKD một cách chi tiết hơn, cụ thể
là nên đề cập đến việc tính toán lãi suất hòa vốn khi tính toánđến các chi phí
trong KQHDKD bởi qua đó mới tính toán chính xác được thu nhậpđể bùđắp
lượng chi phí cần thiết cho các HĐKD.
Thứ tư, Vietcombank cần ứng dụng tin học vào công tác phân tích, đánh giá
hoạt động kinh doanh ngân hàng
Trong thực tế việc ứng dụng tin học vào phân tích của Vietcombank tuy đã còn