ỦY BAN NHÂN DÂN TP.HỒ CHÍ MINH
VIỆN NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN TP.HCM
--**--
BÁO CÁO TỔNG HỢP CHUYÊN ĐỀ
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA VIỆC VIỆT NAM
GIA NHẬP WTO ĐẾN TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Chủ nhiệm: ThS.NGUYỄN VĂN QUANG
TP.HỒ CHÍ MINH – 2009
ỦY BAN NHÂN DÂN TP.HỒ CHÍ MINH
VIỆN NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN TP.HCM
--**--
BÁO CÁO TỔNG HỢP CHUYÊN ĐỀ
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA VIỆC VIỆT NAM
GIA NHẬP WTO ĐẾN TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Chủ nhiệm:
ThS.Nguyễn Văn Quang
Thành viên tham gia: ThS.Cao Minh Nghĩa
ThS.Nguyễn Trúc Vân
TS.Đào Mai Hạnh
CN.Nguyễn Thị Nết
1. Tăng trưởng kinh tế18
2. Hoạt động xuất, nhập khẩu21
3. Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)26
4. Phát triển các ngành kinh tế30
B. MỘT SỐ LĨNH VỰC XÃ HỘI36
1. Lao động, việc làm36
2. Mức sống dân cư, phân hóa giàu nghèo41
3. Phát triển ngành giáo dục - đào tạo41
4. Phát triển ngành y tế46
C. TÌNH HÌNH CHUNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP QUA HAI NĂM VIỆT
NAM GIA NHẬP WTO47
II. ĐÁNH GIÁ TỔNG QUÁT TÁC ĐỘNG SAU HAI NĂM VIỆT NAM GIA
NHẬP WTO ĐẾN MỘT SỐ LĨNH VỰC KINH TẾ - XÃ HỘI TRÊN ĐỊA
BÀN THÀNH PHỐ48
1. Những tác động tích cực48
2. Những tác động tiêu cực51
PHẦN III: NHỮNG GIẢI PHÁP NHẰM TẬN DỤNG LỢI THẾ CỦA VIỆC
VIỆT NAM GIA NHẬP WTO ĐỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI TRÊN
ĐỊA BÀN TP.HCM55
I. DỰ BÁO TÌNH HÌNH KINH TẾ THẾ GIỚI NĂM 200955
1. Tăng trưởng kinh tế thế giới55
2. Giá cả hàng hóa55
3. Lạm phát55
4. Tỷ giá, giá vàng56
II. DỰ BÁO PHƯƠNG HƯỚNG NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ
HỘI TRÊN ĐỊA BÀN TP.HCM ĐẾN NĂM 202056
1. Phát triển các ngành kinh tế56
2. Phát triển các lĩnh vực xã hội60
MỞ ĐẦU
Sau gần 12 năm đàm phán, Việt Nam đã chính thức trở thành thành viên của
Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) và bắt đầu thực hiện các cam kết gia nhập kể
từ ngày 11/01/2007. Sự kiện này có nhiều tác động, ảnh hưởng đến tình hình kinh
tế - xã hội của cả nước nói chung và trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
(TP.HCM) nói riêng. Mặc dù trong quá trình chuẩn bị gia nhập WTO, Chính phủ
cũng đã đưa ra những dự báo về thời cơ và thách thức khi nước ta gia nhập WTO,
nhưng đó cũng mới là những dự báo cơ bản cần thiết ban đầu mang tính định
hướng để các thành phần kinh tế chủ động nắm bắt thời cơ, vượt qua thách thức để
hội nhập thành công và giúp cho các cơ quan quản lý Nhà nước chủ động hoàn
thiện cơ chế, chính sách, cải thiện môi trường kinh doanh phù hợp.
Sau hai năm nền kinh tế Việt Nam gia nhập WTO, tình hình kinh tế - xã hội
trên địa bàn thành phố có nhiều yếu tố thuận lợi, đồng thời cũng gặp phải nhiều
khó khăn, thách thức xuất phát từ nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan,
trong đó có tác động của việc Việt Nam gia nhập WTO. Do đó, việc nghiên cứu
chuyên đề “Đánh giá tác động của việc Việt Nam gia nhập WTO đến tình hình
kinh tế - xã hội trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh” là việc làm rất cần thiết,
có ý nghĩa cung cấp thông tin về tình hình kinh tế - xã hội nhằm giúp Lãnh đạo
thành phố có những biện pháp chỉ đạo điều hành kinh tế - xã hội thành phố đạt
hiệu quả cao. Chuyên đề này đã được Ủy ban nhân dân TP.HCM giao cho Viện
thực hiện tại Công văn số 3951/UBND-TM ngày 23 tháng 06 năm 2008 của. Ủy
ban nhân dân TP.HCM.
Mục tiêu nghiên cứu: chuyên đề sẽ tập trung nghiên cứu 4 vấn đề :
(1) Xây dựng hệ thống chỉ tiêu đánh giá tác động của WTO đến phát triển
kinh tế - xã hội trên địa bàn TP.HCM.
(2) Nhận diện, chỉ rõ những yếu tố tác động.
(3) Lượng hóa các yếu tố tác động của WTO đến phát triển kinh tế - xã hội
trên địa bàn TP.HCM.
(4) Đề xuất và gợi ý những giải pháp nhằm tận dụng lợi thế của WTO để dự
Sản phẩm của chuyên đề: bao gồm báo cáo tổng hợp, báo cáo tóm tắt và
phụ lục biểu số liệu (kèm theo báo cáo tổng hợp).
PHẦN I:
XÁC ĐỊNH HỆ THỐNG CHỈ TIÊU
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG
CỦA VIỆC VIỆT NAM GIA NHẬP WTO
ĐẾN TÌNH HÌNH
KINH TẾ - XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN
TP.HCM
I. NHỮNG CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC ẢNH
HƯỞNG ĐẾN TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI TRÊN
ĐỊA BÀN TP.HCM SAU KHI VIỆT NAM GIA NHẬP
WTO
1. Những cam kết của Việt Nam khi gia nhập WTO
Nội dung của những cam kết khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại
thế giới (WTO) là nhằm thực hiện nguyên tắc không phân biệt đối xử bao gồm
nguyên tắc Tối huệ quốc (MFN) và nguyên tắc Đãi ngộ quốc gia (NT), nguyên tắc
minh bạch hóa và các nguyên tắc luật lệ khác của Tổ chức Thương mại thế giới.
Các lĩnh vực quan trọng nhất mà Việt Nam cam kết gồm mở cửa thị trường thông
qua cắt giảm các hàng rào thuế quan; chính sách giá cả minh bạch, không phân
biệt đối xử phù hợp với các quy định của WTO; giảm hoặc điều chỉnh lại thuế
nhập khẩu đối với hàng ngoại nhập; bãi bỏ trợ cấp xuất khẩu đối với nông sản từ
thời điểm gia nhập; duy trì hỗ trợ nông nghiệp trong nước ở mức không quá 10%
giá trị sản lượng; bãi bỏ hoàn toàn các loại trợ cấp xuất khẩu hàng công nghiệp bị
cấm từ thời điểm gia nhập; các ưu đãi đầu tư đã cấp trước ngày gia nhập WTO sẽ
được bảo lưu trong 5 năm (trừ các ưu đãi xuất khẩu đối với ngành dệt may); tuân
thủ Hiệp định TRIMs của WTO từ thời điểm gia nhập; áp dụng các loại phí và lệ
phí theo quy định của WTO; tuân thủ Hiệp định về xác định trị giá tính thuế hải
của WTO cam kết. Đồng thời với việc Việt Nam bãi bỏ các rào cản thương mại và
đầu tư ở trong nước, các nước bạn hàng cũng phải giảm hoặc xóa bỏ những rào
cản thương mại và đầu tư đối với hàng hóa và vốn đầu tư của Việt Nam tại các
nước này. Việt Nam được cạnh tranh bình đẳng hơn trên thị trường các nước đối
tác và phát huy được lợi thế so sánh. Lợi thế này vừa nâng cao khả năng cạnh
tranh của các sản phẩm xuất khẩu của Việt Nam, theo đó tạo điều kiện cải thiện
đáng kể khả năng thâm nhập thị trường mới hoặc tăng thị phần trên các thị trường
đã có. Các ngành sản xuất hàng xuất khẩu sẽ mở rộng quy mô sản xuất, tăng sản
lượng đầu ra, tạo thêm công ăn việc làm, tăng thêm ngoại tệ cho đất nước và góp
phần tăng trưởng kinh tế.
2.3. Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) ngày càng tăng
Khi hàng rào bảo hộ đối với sản xuất trong nước bị cắt giảm, các rào cản
đối với chu chuyển vốn bị bãi bỏ và nhu cầu xuất khẩu một số hàng hóa từ Việt
Nam tăng thì vốn đầu tư trong và ngoài nước sẽ đổ vào những ngành sản xuất kinh doanh ngày càng tăng, từ đó dẫn đến hiệu quả sản xuất - kinh doanh đạt cao
hơn. Vốn đầu tư đặc biệt là vốn FDI ngày càng cao sẽ làm tăng thêm nguồn lực
cho nền kinh tế trong nước.
2.4. Nhu cầu của người tiêu dùng sẽ được thỏa mãn đầy đủ
Quy mô sản xuất đạt tối ưu sẽ giúp cho người tiêu dùng trong nước có thêm
nhiều lựa chọn về hàng hóa, dịch vụ có chất lượng cao, giá cả phù hợp; các doanh
nghiệp trong nước có thể tiếp cận nguồn nguyên liệu đầu vào với giá cạnh tranh
hơn, dịch vụ hỗ trợ tiện lợi hơn, có chất lượng hơn, tiết kiệm chi phí sản xuất,
nâng cao chất lượng, hiệu quả sản xuất - kinh doanh.
2.5. Thúc đẩy nhanh cải cách kinh tế trong nước
Thực hiện các cam kết khi gia nhập WTO, thể chế kinh tế thị trường ở Việt
Nam nói chung và TP.HCM nói riêng ngày càng được hoàn thiện, quá trình cải
cách nền kinh tế trong nước sẽ diễn ra nhanh hơn, giảm khả năng quay trở lại các
chính sách bảo hộ. Do đó, môi trường kinh doanh sẽ được cải thiện theo hướng
nâng cao tính minh bạch, là điều kiện tiền đề để thu hút thêm vốn đầu tư.
các dự án đầu tư mới và mở rộng sản xuất lại tăng nhanh. Cả hai yếu tố này đều
dẫn đến kim ngạch nhập khẩu tăng nhanh hơn tốc độ tăng của kim ngạch xuất
khẩu, cán cân thương mại có thể sẽ xấu đi nếu hoạt động xuất khẩu vẫn chưa được
cải thiện.
3.3. Trình độ chuyên môn của nguồn nhân lực chưa đáp ứng yêu cầu
Là thành viên của WTO, các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và
TP.HCM nói riêng sẽ có nhiều cơ hội trang bị máy móc, thiết bị với công nghệ
tiên tiến và hiện đại của các nước thành viên khác. Nhưng vấn đề khó khăn là trình
độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ quản lý và công nhân kỹ thuật còn yếu nên khó
có thể quản lý và sử dụng công nghệ nêu trên đạt hiệu quả sản xuất - kinh doanh
cao nhất. Bên cạnh đó, trình độ tin học và ngoại ngữ của lực lượng lao động này
cũng còn yếu nên rất khó khăn trong việc nắm vững phương pháp quản lý, tổ chức
sản xuất - kinh doanh hiện đại của các nước công nghiệp phát triển và những kinh
nghiệm của các chuyên gia nước ngoài trong hoạt động điều hành doanh nghiệp.
Ngoài ra, đội ngũ cán bộ, công chức của Việt Nam nói chung và TP.HCM
nói riêng còn yếu về năng lực chuyên môn, trình độ quản lý, tin học và ngoại ngữ
nên sẽ gặp nhiều trở ngại trong công tác quản lý nhà nước, trong điều hành nền
kinh tế để sớm đưa Việt Nam hòa nhập nhanh chóng vào nền kinh tế toàn cầu.
3.4. Phát sinh những yếu tố gây bất ổn định trong xã hội
Việc gia nhập WTO, tham gia vào tiến trình toàn cầu hóa kinh tế, Việt Nam
nói chung và TP.HCM nói riêng có thể phát sinh những yếu tố gây bất ổn định
trong xã hội. Cụ thể là có thể làm tăng thêm sự phân phối lợi ích không đồng đều
giữa các khu vực, các ngành kinh tế, các vùng; một số doanh nghiệp có thể bị phá
sản; thất nghiệp có thể tăng lên; khoảng cách giàu - nghèo, mức sống dân cư giữa
nông thôn và thành thị có thể giãn rộng hơn…Đây là những yếu tố có thể tác động
tiêu cưc đến sự ổn định xã hội.
II. XÁC ĐỊNH HỆ THỐNG TIÊU CHÍ VÀ CHỈ TIÊU
thể hiện rõ nét tác động của việc gia nhập WTO đến kinh tế.
- Hoạt động của ngành bưu chính - viễn thông - internet cũng bị ảnh hưởng
lớn bởi việc gia nhập WTO. Cụ thể là doanh thu của ngành và số lượng thuê bao
điện thoại (đặc biệt là điện thoại di dộng), thuê bao internet sẽ được tăng lên rất
nhanh trong thời gian ngắn. Vì đây là nhu cầu rất lớn về tìm kiếm, nắm bắt thông
tin quốc tế một cách nhanh chóng và thuận tiện của các tầng lớp nhân dân trong
nước trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế như hiện nay. Như vậy, những chỉ
tiêu phát triển ngành bưu chính - viễn thông - internet sẽ được phân tích để đánh
giá tác động về kinh tế.
2. Những chỉ tiêu đánh giá tác động xã hội
- Khi gia nhập WTO, các doanh nghiệp có nhiều cơ hội phát triển sản xuất
kinh doanh, mở rộng ngành nghề, tạo thêm nhiều công ăn việc làm cho xã hội. mặt
khác cũng có doanh nghiệp không đương đầu nổi trước sức ép cạnh tranh dẫn đến
phá sản, tạo nguy cơ làm tăng tỷ lệ thất nghiệp. Bên cạnh đó, thành phố sẽ đối mặt
với những yếu tố gây bất ổn định trong xã hội như khoảng cách giàu - nghèo giữa
thành thị và nông thôn sẽ ngày càng tăng. Vì vậy các chỉ tiêu như tốc độ tăng việc
làm, tỷ lệ thất nghiệp; tỷ lệ hộ nghèo, sự phân hóa giàu nghèo được xem là các chỉ
tiêu đánh giá tác động về mặt xã hội.
- Hoạt động của các ngành giáo dục - đào tạo và y tế có yếu tố nước ngoài
cũng bị ảnh hưởng bởi việc gia nhập WTO. Trong xu thế mở cửa, nhiều nhà đầu
tư nước ngoài sẽ vào Việt Nam và TP.HCM mở các trường, bệnh viện với trang
thiết bị hiện đại nhằm thu hút đông đảo người dân đến học tập, bệnh nhân đến
khám và chữa bệnh. Do đó, những chỉ tiêu phát triển hoạt động của các ngành giáo
dục - đào tạo và y tế có yếu tố nước ngoài sẽ được phân tích để đánh giá tác động.
3. Bảng tổng hợp hệ thống tiêu chí đánh giá tác động về kinh tế - xã hội
3.1. Về kinh tế
(9) Tốc độ tăng trưởng kim ngạch nhập khẩu chung trên địa bàn TP.HCM
(đơn vị tính: %).
(10) Tốc độ tăng trưởng kim ngạch nhập khẩu chia theo thành phần kinh tế
và nhóm hàng nhập khẩu (đơn vị tính: %).
(11) Cơ cấu kim ngạch nhập khẩu chia theo thành phần kinh tế và nhóm
hàng nhập khẩu (đơn vị tính: %).
(12) Tổng số dự án và vốn FDI đăng ký, còn hiệu lực (đơn vị tính: dự án; tỷ
USD).
(13) Cơ cấu tổng số dự án và vốn FDI còn hiệu lực chia theo quốc gia, lãnh
thổ (đơn vị tính: %).
(14) Cơ cấu tổng số dự án và vốn FDI còn hiệu lực chia theo ngành kinh tế
(đơn vị tính: %).
(15) Cơ cấu tổng số dự án và vốn FDI còn hiệu lực chia theo hình thức đầu
tư (đơn vị tính: %).
(16) Tốc độ tăng trưởng giá trị gia tăng (GDP) ngành công nghiệp và giá trị
sản xuất ngành công nghiệp (đơn vị tính: %).
(17) Năng suất lao động bình quân ngành công nghiệp (triệu đồng/người).
(18) Cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp chia theo thành phần kinh tế và
ngành công nghiệp (đơn vị tính: %).
(19) Số lượng khách du lịch quốc tế đến TP.HCM (đơn vị tính: lượt người).
(20) Tổng số doanh thu du lịch (đơn vị tính: tỷ đồng).
(21) Doanh thu bưu chính - viễn thông - internet (đơn vị tính: tỷ đồng).
(22) Tổng số thuê bao điện thoại và thuê bao internet (đơn vị tính: thuê
bao).
(23) Doanh thu công nghiệp phần mềm và phần cứng (đơn vị tính: tỷ USD).
4.2. Về xã hội
(1) Tốc độ tăng trưởng lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế (đơn
vị tính: %).
(2) Cơ cấu lao động đang làm việc chia theo khu vực kinh tế và thành phần
kinh tế (đơn vị tính: %).
Sau khi gia nhập WTO
2001
2002
2003
2004
2005
2006
2007
2008
9,5
10,2
11,4
11,7
12,2
12,2
(cùng kỳ năm 2006 tăng 18,3%), thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài năm
2007 tăng 19,2% (cùng kỳ năm 2006 tăng 10,9%).
Trong năm 2008, do những biến động phức tạp của nền kinh tế thế giới,
kinh tế thành phố gặp nhiều khó khăn, thách thức mới như lạm phát tăng, chỉ số
giá tiêu dùng tăng cao, thị trường tài chính - ngân hàng diễn biến phức tạp, thị
trường chứng khoán và bất động sản suy giảm mạnh, giá xăng dầu, giá vàng tăng
cao, tỷ giá USD biến động bất thường... đã dẫn đến tốc độ tăng trưởng kinh tế có
biểu hiện chậm lại và chỉ đạt 10,7%. Chia theo khu vực kinh tế, khu vực dịch vụ
tăng 12,4% (cùng kỳ năm 2007 tăng 14,1%); khu vực công nghiệp - xây dựng tăng
8,9% (cùng kỳ năm 2007 tăng 11,2%); khu vực nông nghiệp - lâm nghiệp - thủy
sản tăng 1,5% (cùng kỳ năm 2007 tăng 5%) (xem các biểu 5 và 6 ở phần phụ lục).
1.2. Cơ cấu GDP
Cơ cấu kinh tế đã có sự chuyển biến theo hướng tăng dần tỷ trọng các
ngành dịch vụ; giảm dần tỷ trọng các ngành nông - lâm - ngư nghiệp để dần đưa
thành phố trở thành trung tâm thương mại - dịch vụ, công nghiệp công nghệ cao
của cả nước, ngay cả trong điều kiện kinh tế thành phố gặp nhiều khó khăn như
trong năm 2008. Bên cạnh đó, nội bộ các ngành kinh tế cũng đã có sự chuyển dịch
theo hướng tích cực: tăng tỷ trọng các sản phẩm hàng hóa, dịch vụ có giá trị gia
tăng cao, hàm lượng khoa học - kỹ thuật cao; giảm các ngành nghề thâm dụng lao
động, gây ô nhiễm môi trường, dần dần hình thành các loại hình dịch vụ chất
lượng cao. Chia theo khu vực kinh tế, khu vực dịch vụ vẫn chiếm tỷ trọng lớn nhất
trong tổng GDP trên địa bàn thành phố và đã có sự chuyển biến tích cực tăng từ
52,3% năm 2007 lên 52,5% năm 2008. Khu vực công nghiệp - xây dựng có xu
hướng giảm nhẹ về tỷ trọng, năm 2007 chiếm 46,3% giảm còn 46,2% năm 2008.
Khu vực nông nghiệp - lâm nghiệp - thủy sản cũng giảm nhẹ về tỷ trọng, năm 2007
chiếm 1,4% xuống còn 1,3% năm 2008. Chia theo thành phần kinh tế, thành phần
kinh tế ngoài nhà nước chiếm tỷ trọng lớn nhất và có xu hướng tăng dần tỷ trọng từ
50,8% năm 2007 lên 51,4% năm 2008. Thành phần kinh tế nhà nước tăng nhẹ về
tỷ trọng, năm 2007 chiếm 26,8% tăng lên 28,7% năm 2008. Thành phần kinh tế có
vốn đầu tư nước ngoài giảm mạnh về tỷ trọng, năm 2007 chiếm 22,4% xuống còn
2003
2004
2005
2006
2007
2008
6,81
7, 26
8,34
11,15
13,3
15,52
18,3
24,4
Nguồn: Niên giám thống kê TP.HCM
6,6
14,9
33,6
19,3
16,7
17,9
27,3
Nguồn: Niên giám thống kê TP.HCM
SAU GIANHẬP WTO
TRƯỚC GIA NHẬP WTO
Kim ngạch xuất khẩu (không kể dầu thô) năm 2007 đạt 10,45 tỷ USD, tăng
17,4% so với năm 2006 (năm 2006 đạt 8,9 tỷ USD). Nếu tính dầu thô thì kim
ngạch xuất khẩu năm 2007 đạt 18,3 tỷ USD, tăng 17,9% so với năm 2006 (năm
2006 đạt 15,5 tỷ USD). Chia theo thành phần kinh tế, thành phần có vốn đầu tư
nước ngoài tuy chỉ chiếm 26,7% tổng kim ngạch xuất khẩu nhưng đã tăng đến
36,5% so với năm 2006. Ngược lại, thành phần kinh tế trong nước tuy chiếm tới
73,3% tổng kim ngạch xuất khẩu nhưng chỉ tăng 12,3% so với năm 2006.
Trong năm 2008, tuy chịu tác động từ nhiều yếu tố không thuận lợi, chính
sách thắt chặt tiền tệ của Chính phủ để kiềm chế lạm phát, doanh nghiệp xuất khẩu
không vay được vốn với hạn mức đã đăng ký vì ngân hàng không đảm bảo thanh
khoản, sự biến động tỷ giá giữa USD và tiền đồng, lãi suất cho vay cao... nhưng
xuất khẩu tiếp tục đạt mức tăng trưởng cao, đạt 24,4 tỷ USD tăng 27,3% so với
Trong năm 2008, kim ngạch xuất khẩu sang các châu lục tiếp tục tăng.
Trong đó, chiếm tỷ trọng cao nhất là châu Á (46,4%), kim ngạch đạt 6 tỷ USD, với
tốc độ tăng cao nhất trong các khu vực (61,1% so với năm 2007) (chủ yếu tăng ở
các thị trường các nước ASEAN, Trung Quốc, Hồng Kông...). Kế tiếp là châu Âu
chiếm tỷ trọng 25,2%, tương đương 3,28 tỷ USD (tập trung ở các nước thuộc khối
EU như Đức, Anh, Pháp, Hà Lan, Bỉ...), tăng 16,7% so với năm 2007. Châu Mỹ
chiếm tỷ trọng 24%, kim ngạch đạt 3,12 tỷ USD, tăng 7,9% so với năm 2007
(riêng Hoa Kỳ đạt 2,82 tỷ USD, tăng 10,9% so với năm 2007). Châu Đại Dương
và châu Phi tuy chiếm tỷ trọng nhỏ nhưng tốc độ tăng khá cao, tương ứng là
50,8% và 67,1% so với năm 2007 cho thấy xu hướng phát triển của hai khu vực
này.
Tóm lại, sự thay đổi cơ cấu thị trường đã phản ánh cơ hội tiếp cận thị
trường sau khi Việt Nam gia nhập WTO. Cụ thể: kim ngạch xuất khẩu sang tất cả
các châu lục đều tăng; cơ cấu thị trường xuất khẩu đã chuyển biến theo hướng
giảm dần phụ thuộc vào một thị trường nhất định, đồng thời thâm nhập được nhiều
thị trường mới còn nhiều tiềm năng.
2.3. Kim ngạch nhập khẩu
Bảng 4: Kim ngạch nhập khẩu trên địa bàn thành phố trước và sau khi Việt Nam
gia nhập WTO (tỷ USD)
Trước khi gia nhập WTO
Sau khi gia nhập WTO
2001
2002