Nhận định và bài tập môn Luật Tố tụng dân sự - Pdf 38

ĐỀ CƯƠNG THẢO LUẬN
LUẬT TỐ TỤNG DÂN SỰ
Theo Bộ luật tố tụng dân sự 2015; Lưu hành nội bộ;
Sinh viên phải chuẩn bị nội dung trả lời trước khi bắt đầu mỗi buổi thảo luận

CHUYÊN ĐỀ 1
KHÁI NIỆM VÀ CÁC NGUYÊN TẮC CƠ BẢN CỦA LUẬT TTDS,
ĐỊA VỊ PHÁP LÝ CỦA CÁC CHỦ THỂ TRONG TỐ TỤNG DÂN SỰ
I/ Trả lời đúng sai, nêu căn cứ pháp lý, giải thích?
1/ Hội thẩm nhân dân phải tham gia tất cả các phiên tòa dân sự sơ thẩm.
2/ Đại diện Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp bắt buộc phải tham gia tất cả phiên tòa dân sự.
3/ Khi giải quyết vụ án dân sự, Tòa án chỉ giải quyết trong phạm vi đơn khởi kiện.
4/ Người chưa thành niên không thể trở thành người làm chứng trong tố tụng dân sự.
5/ Khi có đương sự là người dân tộc, người nước ngoài tham gia tố tụng, bắt buộc phải có
người phiên dịch cho họ.
6/ Thư ký Tòa án có quyền chủ trì phiên hòa giải tại Tòa án.
7/ Thẩm phán không được tham gia xét xử nhiều lần cùng một vụ án dân sự
8/ Người ký tên trong đơn khởi kiện là nguyên đơn trong vụ án dân sự.
9/ Người không gây thiệt hại cho nguyên đơn không thể trở thành bị đơn.
10/ Bị đơn có quyền đưa ra yêu cầu phản tố tại phiên tòa sơ thẩm.
II/ Bài tập
Câu 1/ Chị Tiên kết hôn với anh Sỹ năm 1985, không có con chung. Do mâu thuẫn vợ
chồng trầm trọng nên chị Tiên nộp đơn khởi kiện xin ly hôn, đơn này được Tòa án có thẩm quyền
đã thụ lý vụ án. Trong đơn khởi kiện, chị Tiên yêu cầu được được ly hôn, được nuôi 3 con chung,
không yêu cầu anh Sỹ cấp dưỡng, yêu cầu được chia 50% giá trị tài sản chung là căn nhà trị giá
khoảng 7 tỷ tại quận 8 hiện anh chị và các con đang ở, yêu cầu anh Sỹ phải trả số nợ chung 2 tỷ
đồng cho chủ nợ là ông Hùng. Hỏi:
a. Xác định tư cách của đương sự?
b. Nguyên đơn, bị đơn có quyền ủy quyền cho người khác tham gia tố tụng không?
Câu 2/ Ông Tuấn, bà Hà có 4 người con gồm: Hùng cư trú quận 1, Dũng cư trú quận 5, Kiên
cư trú tại Hoa Kỳ, Cường cư trú tại Nhật Bản. Tháng 1/2014, anh Hùng khởi kiện yêu cầu anh

3/ Tòa án cấp huyện không có quyền thụ lý, giải quyết tranh chấp lao động.
4/ Tranh chấp về bất động sản luôn do Tòa án cấp tỉnh nơi có bất động sản giải quyết.
5/ Tòa án nhân dân cấp cao có thẩm quyền phúc thẩm vụ án dân sự.
6/ Tranh chấp phát sinh giữa hai tổ chức có đăng ký kinh doanh là tranh chấp kinh doanh,
thương mại.
7/ Tòa án cấp huyện không có quyền thụ lý, giải quyết yêu cầu công nhận và cho thi hành tại
Việt Nam bản án, quyết định của Tòa án nước ngoài.
8/ Sau khi vụ án được thụ lý, thẩm quyền của Tòa án không thay đổi.
9/ Vụ việc dân sự có đương sự ở nước ngoài luôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án
cấp tỉnh.
10/ Tranh chấp về thẩm quyền giữa Tòa án quận 1 và Tòa án quận 2 do Tòa án nhân dân
thành phố Hồ Chí Minh giải quyết.
II/ Bài tập
Câu 1/ Chị N (cư trú quận 1) nộp đơn khởi kiện xin ly hôn anh M (cư trú quận 2). Anh chị
có 02 con chung là K 4 tuổi và H 10 tuổi, có tài sản chung gồm: 1 căn nhà tại quận 3, hiện anh chị
đang cho bà O thuê (thời hạn thuê còn 2 năm), 1 căn nhà tại quận 4 hiện chị N đang kinh doanh
thuốc tây, 1 căn nhà tại quận 5 anh M làm cửa hàng mỹ nghệ và quyền sử dụng đất đất 100m 2 tại
Biên Hòa, Đồng Nai.
Chị N yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh M, được nuôi 02 con không
yêu cầu anh M cấp dưỡng, được chia 1 căn nhà tại quận 4 để ở và kinh doanh thuốc tây, các tài
sản khác chị cho anh M trọn quyền sở hữu. Anh M phản đối toàn bộ yêu cầu của chị N. Hỏi:
a/ Xác định quan hệ pháp luật tranh chấp?
b/ Xác định tư cách đương sự?
c/ Xác định Tòa án có thẩm quyền thụ lý vụ án trên?
d/ Sau khi vụ án được thụ lý, anh M sang Thái Lan cư trú. Thẩm quyền của Tòa án giải
quyết vụ án thay đổi như thế nào?
Câu 2/ Bà Hồng cư trú tại quận 6 khởi kiện anh Nam cư trú tại Thủ Đức, anh Long cư trú tại
Biên Hòa, Đồng Nai, yêu cầu bồi thường tiền chữa trị cho con bà là cháu Tuấn 10t (cư trú tại quận
7), số tiền 12tr, do hai anh này đã có hành vi gây thương tích cho cháu Tuấn. Hỏi:
a/ Xác định quan hệ pháp luật tranh chấp?

phân chia như sau: ông Nam (nguyên đơn) được nhận 1 tỷ đồng, ông Hùng (bị đơn) được nhận 2
tỷ đồng, ông Lâm (người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, là em út của nguyên đơn, bị đơn) được
nhận 3 tỷ đồng (…).
Ông Nam kháng cáo, yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm xét xử lại vụ án, chia đều giá trị căn nhà
cho 3 đồng thừa kế, mỗi người 2 tỷ đồng. Bản án phúc thẩm tuyên xử không chấp nhận đơn kháng
cáo của ông Nam, tuyên giữ nguyên bản án sơ thẩm. Hỏi:
a/ Tính án phí sơ thẩm theo bản án sơ thẩm?
b/ Tính án phí sơ thẩm và án phí phúc thẩm theo bản án phúc thẩm?
Câu 2/ Nhà chị Mai và nhà anh Tuấn liền kề nhau. Anh Tuấn sửa nhà. Sau đó nhà chị Mai bị
nứt. Theo chị Mai, nhà của chị bị nứt là do việc sửa nhà của anh Tuấn gây ra. Chị yêu cầu anh bồi
thường 50tr nhưng anh không đồng ý (vì cho rằng nhà chị Mai bị nứt do nhà chị được xây dựng
trên nền móng yếu). Chị Mai đã khởi kiện anh Tuấn đến tòa án có thẩm quyền, yêu cầu xét xử
buộc anh Tuấn phải bồi thường thiệt hại là 50tr. Tòa án thụ lý vụ án, trưng cầu giám định theo yêu
cầu của chị Mai, chi phí giám định là 5 triệu đồng. Kết quả giám định xác định: nhà chị Mai có 2
vết nứt, do tác động của việc sửa nhà của anh Tuấn. Hỏi:
5


a. Chị Mai phải chứng minh những vấn đề gì? Bằng các chứng cứ nào?
b. Bản án sơ thẩm chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Mai, buộc anh Tuấn bồi thường cho
chị Mai số tiền 50tr. Chi phí giám định đương sự nào chịu?

6


CHUYÊN ĐỀ 4
BIỆN PHÁP KHẨN CẤP TẠM THỜI,
TẠM ĐÌNH CHỈ, ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
I/ Trả lời đúng sai, nêu căn cứ pháp lý, giải thích?
1/ Quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời có thể bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ

nào?
7


b/ Giả sử hòa giải không thành nên Tòa án mở phiên tòa để xét xử. Tại phiên tòa sơ thẩm,
nguyên đơn đưa ra yêu cầu buộc bị đơn phải bồi thường 100tr do bị đơn đơn phương chấm dứt
hợp đồng. Tòa án xử lý tình huống này như thế nào?

8


CHUYÊN ĐỀ 5
THỦ TỤC SƠ THẨM VỤ ÁN DÂN SỰ
I/ Trả lời đúng sai, nêu căn cứ pháp lý, giải thích?
1/ Tòa án phải trả lại đơn khởi kiện nếu thời hiệu khởi kiện đã hết.
2/ Nếu đương sự không sử dụng được tiếng Việt thì Tòa án phải dịch toàn bộ bản án cho
đương sự.
3/ Trước khi xét xử sơ thẩm, Tòa án phải tiến hành hòa giải tất cả các tranh chấp trong vụ
án.
4/ Tại phiên tòa sơ thẩm, đương sự có quyền rút một phần yêu cầu khởi kiện.
5/ Thời hạn hoãn phiên tòa sơ thẩm là 15 ngày làm việc.
6/ Tòa án chỉ ra quyết định trưng cầu giám định khi đương sự yêu cầu.
7/ Việc thay đổi Thư ký Tòa án có thể diễn ra tại phiên tòa sơ thẩm.
8/ Nếu người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự vắng mặt Hội đồng xét xử phải
hoãn phiên tòa sơ thẩm.
9/ Tại phiên tòa sơ thẩm, nguyên đơn có quyền tranh luận với người bảo vệ quyền và lợi ích
hợp pháp của bị đơn.
10/ Thẩm phán có quyền gia hạn thời hạn chuẩn bị xét xử không quá 1 tháng.
11/ Hội đồng xét xử sở thẩm vụ án dân sự phải có hội thẩm nhân dân tham gia.
12/ Khi đương sự không đồng ý, Tòa án không được xét xử vụ án dân sự theo thủ tục rút

a/ Tại phiên hòa giải, bị đơn đề nghị Tòa án hoãn phiên hòa giải để bị đơn làm thủ tục yêu
cầu người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp. Đề nghị này có được Tòa án chấp nhận không? Tại
sao?
b/ Giả sử tại phiên tòa sơ thẩm, nguyên đơn rút toàn bộ đơn khởi kiện, Tòa án giải quyết vụ
án như thế nào?

10


CHUYÊN ĐỀ 6
THỦ TỤC PHÚC THẨM VỤ ÁN DÂN SỰ
I/ Trả lời đúng sai, nêu căn cứ pháp lý, giải thích?
1/ Người đại diện theo ủy quyền của đương sự không có quyền kháng cáo thay đương sự.
2/ Thời hạn kháng nghị phúc thẩm bản án sơ thẩm là 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
3/ Nguyên đơn không kháng cáo thì không có quyền rút đơn khởi kiện.
4/ Chủ tọa phiên tòa có quyền hoãn phiên tòa phúc thẩm để đương sự mời người làm chứng.
5/ Tòa án cấp phúc thẩm phải triệu tập tất cả đương sự của vụ án tham gia phiên tòa phúc
thẩm.
6/ Tòa án cấp phúc thẩm không có quyền xét xử lại toàn bộ vụ án đã được Tòa án cấp sơ
thẩm giải quyết.
7/ Biện pháp khẩn cấp tạm thời không được áp dụng ở giai đoạn xét xử phúc thẩm.
8/ Nội dung của bản án sơ thẩm bị kháng cáo, kháng nghị phúc thẩm không có hiệu lực thi
hành.
9/ Ở giai đoạn xét xử phúc thẩm, Tòa án không có quyền công nhận sự thỏa thuận hợp pháp,
tự nguyện của các đương sự.
10/ Nếu người kháng cáo vắng mặt tại phiên tòa phúc thẩm thì Hội đồng xét xử đình chỉ xét
xử phúc thẩm.
11/ Phiên tòa phúc thẩm theo thủ tục rút gọn đơn giản hơn phiên tòa phúc thẩm theo thủ tục
thông thường.
12/ Tòa án không được tiến hành hòa giải tại phiên tòa phúc thẩm vụ án dân sự.


CHUYÊN ĐỀ 7
THỦ TỤC ĐẶC BIỆT XEM XÉT LẠI BẢN ÁN, QUYẾT ĐỊNH
ĐÃ CÓ HIỆU LỰC PHÁP LUẬT;
THỦ TỤC GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
I/ Trả lời đúng sai, nêu căn cứ pháp lý, giải thích?
1/ Trong việc dân sự không có hòa giải.
2/ Quyết định giải quyết việc dân sự có thể bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc
thẩm.
3/ Người yêu cầu giải quyết việc dân sự có quyền yêu cầu thay đổi Thẩm phán giải quyết
việc dân sự.
4/ Nếu Viện kiểm sát đề nghị, Tòa án phải triệu tập người làm chứng tham gia phiên họp
giải quyết việc dân sự.
5/ Hội đồng tái thẩm có quyền hủy toàn bộ bản án đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị tái
thẩm.
6/ Thời hạn kháng nghị giám đốc thẩm là 3 năm kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực
pháp luật.
7/ Người yêu cầu giải quyết việc dân sự không có nghĩa vụ chứng minh.
8/ Tất cả đương sự phải tham dự phiên tòa giám đốc thẩm.
9/ Người đã kháng nghị giám đốc thẩm có quyền thay đổi, bổ sung quyết định kháng nghị.
10/ Khi có yêu cầu của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân
tối cao phải xem xét lại quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.
II/ Bài tập
Câu 1/ A (cư trú tại quận 9) khởi kiện yêu cầu B và C (cùng cư trú tại quận Thủ Đức) tranh
chấp về di sản thừa kế do cha mẹ (ông K, bà H) chết để lại, không có di chúc, di sản là căn nhà
quận 12, trị giá 4 tỷ. Ngày 12/4/2013, Tòa án ra Bản án sơ thẩm tuyên xử: xác định di sản là căn
nhà tọa lạc tại quận 12, trị giá 3,6 tỷ, chia đều cho A, B, C mỗi người thừa kế 1/3 giá trị căn nhà.
Không có kháng cáo, kháng nghị bản án sơ thẩm.
Đầu năm 2014, D (định cư tại Lào) về Việt Nam biết được sự việc tranh chấp đã được Tòa
án giải quyết xong. D có giấy tờ chứng minh ông K và bà H có 04 con chung gồm: A, B, C, D.


Viết tắt

1

BLTTDS

2

Nghị quyết số
60/2011/QH12 ngày
29/3/2011

Nghị quyết số 60/2011/QH12 ngày 29/3/2011 của Quốc hội v/v
thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng
dân sự

Nghị quyết số
02/2012/NQ-HĐTP
ngày 03/12/2012

Nghị quyết số 02/2012/NQ-HĐTP ngày 03/12/2012 của Hội
đồng Thẩm phán TAND tối cao v/v hướng dẫn thi hành một số
quy định của Nghị quyết số 60/2011/QH12 ngày 29/3/2011 của
Quốc hội v/v thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ
luật Tố tụng dân sự

Nghị quyết số
03/2012/NQ-HĐTP
ngày 03/12/2012

7

Nghị quyết số

Nghị quyết số 06/2012/NQ-HĐTP ngày 03/12/2012 của Hội

3

4

5

Viết đầy đu
Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2004, sửa đổi, bổ sung năm 2011

14


06/2012/NQ-HĐTP
ngày 03/12/2012

đồng Thẩm phán TAND tối cao v/v hướng dẫn thi hành một số
quy định trong Phần thứ ba “Thủ tục giải quyết vụ án dân sự tại
Tòa án cấp phúc thẩm” của Bộ luật Tố tụng dân sự đã được sửa
đổi, bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật
Tố tụng dân sự

8

Nghị quyết số

11

Thông tư liên tịch số
03/2013/TTLTTANDTCVKSNDTC ngày
15/10/2013

Thông tư liên tịch số 03/2013/TTLT-TANDTC-VKSNDTC
ngày 15/10/2013 của Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Tòa án
nhân dân tối cao hướng dẫn thi hành một số quy định về thủ tục
giám đốc thẩm, tái thẩm và thủ tục đặc biệt xem xét lại quyết
định của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao của Bộ
luật Tố tụng dân sự đã được sửa đổi, bổ sung theo Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng dân sự

12

Pháp lệnh Án phí, lệ
phí Tòa án 2009

Pháp lệnh số 10/2009/UBTVQH12 ngày 27/02/2009 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí tòa án

13

Luật phí và lệ phí
2015

14

Nghị quyết số


17

Thông tư liên tịch số
01/2012/TTLTTANDTCVKSNDTC-BTP
ngày 18/9/2012

Thông tư liên tịch số 01/2012/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP
ngày 18/9/2012 của Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân
dân tối cao và Bộ Tư pháp về hướng dẫn thực hiện trách nhiệm
bồi thường của nhà nước trong hoạt động tố tụng dân sự, tố tụng
hành chính

18

Thông tư liên tịch số
01/2014/TTLTTANDTCVKSNDTC-BTP
ngày 06/01/2014

Thông tư liên tịch số 01/2014/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP
ngày 06/01/2014 của Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát
nhân dân tối cao và Bộ Tư pháp v/v hướng dẫn thi hành Điều
32a của Bộ luật tố tụng dân sự đã được sửa đổi, bổ sung theo
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật tố tụng dân sự

19

Nghị quyết số
01/2014/NQ-HĐTP
ngày 20/3/2014

16




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status