ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN VĂN THÊM
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI NGÂN SÁCH
NHÀ NƢỚC TẠI KHO BẠC NHÀ NƢỚC
HUYỆN GIA BÌNH TỈNH BẮC NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN VĂN THÊM
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI NGÂN SÁCH
NHÀ NƢỚC TẠI KHO BẠC NHÀ NƢỚC
HUYỆN GIA BÌNH TỈNH BẮC NINH
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS Nguyễn Thị Yến
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn thạc sỹ quản lý kinh tế của mình, ngoài sự nỗ lực cố
gắng của bản thân, tôi đã nhận đƣợc sự giúp đỡ nhiệt tình của nhiều cá nhân và tập thể.
Nhân dịp này tôi xin chân thành cảm ơn Phòng Quản lý đào tạo Sau đại học,
cùng các thầy, cô giáo trong trƣờng Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh Thái
Nguyên đã tận tình giúp đỡ, tạo mọi điều kiện cho tôi trong quá trình học tập và
thực hiện hoàn thành đề tài. Đặc biệt xin chân thành cảm ơn tới TS. Nguyễn Thị
Yến, đã trực tiếp hƣớng dẫn, chỉ bảo tận tình và đóng góp nhiều ý kiến quý báu,
giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn lãnh đạo và cán bộ Kho bạc Nhà nƣớc Bắc
Ninh; Kho bạc Nhà nƣớc huyện Gia Bình; lãnh đạo, chuyên viên các cơ quan Chi
Cục thuế, Phòng tài chính kế hoạch, Chi Cục thống kê.... đã tạo mọi điều kiện giúp
đỡ, cung cấp thông tin, tài liệu trong quá trình tôi thực hiện luận văn này.
Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn sự quan tâm của đồng nghiệp, bạn bè
và gia đình./.
Thái Nguyên,ngày tháng năm 2015
Tác giả luận văn
Nguyễn Văn Thêm
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN..........................................................................................................i
iv
1.4. Kinh nghiệm kiểm soát chi NSNN ở một số KBNN cấp huyện........................29
1.4.1. Kinh nghiệm kiểm soát chi NSNN của KBNN Yên Phong - Bắc Ninh.....29
1.4.2. Kinh nghiệm kiểm soát chi NSNN của KBNN Gia Lâm - TP Hà Nội.......32
1.4.3. Kinh nghiệm kiểm soát chi NSNN của KBNN Lạng Sơn..........................33
1.5. Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan tới đề tài................................. 36
Chƣơng 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.................................................... 38
2.1. Các câu hỏi nghiên cứu mà đề tài cần giải quyết................................................38
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu.................................................................................... 38
2.2.1. Phƣơng pháp thu thập số liệu......................................................................38
2.2.2. Phƣơng pháp xử lý số liệu...........................................................................39
2.2.3. Phƣơng pháp phân tích................................................................................39
2.3. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu.............................................................................. 40
2.3.1. Hệ thống chỉ tiêu phản ánh chất lƣợng kiểm soát chi NSNN qua KBNN. 40
2.3.2. Hệ thống chỉ tiêu phản ánh quy mô kiểm soát chi NSNN qua KBNN.......40
2.4. Khung phân tích.................................................................................................. 41
Chƣơng 3: THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT CHI NGÂN SÁCH NHÀ
NƢỚC CẤP HUYỆN QUA KHO BẠC NHÀ NƢỚC HUYỆN GIA BÌNH....42
3.1. Khái quát về tổ chức và hoạt động kiểm soát chi
NSNN qua KBNN
huyện Gia Bình tỉnh Bắc Ninh...................................................................................42
3.1.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội của huyện Gia Bình.............................42
3.1.2. Tình hình thu, chi NSNN của huyện Gia Bình tỉnh Bắc Ninh....................45
3.1.3. Quá trình hình thành và phát triển của KBNN Gia Bình................................46
3.1.4. Tổ chức bộ máy kiểm soát chi NSNN của KBNN Gia Bình......................47
3.2. Kiểm soát chi NSNN qua KBNN huyện Gia Bình.............................................50
3.2.1. Nguyên tắc kiểm soát, thanh toán chi NSNN tại KBNN Gia Bình............50
4.3.4. Đối với đơn vị sử dụng NSNN, chủ đầu tƣ.................................................97
KẾT LUẬN............................................................................................................ 98
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................100
PHỤ LỤC...............................................................................................................99
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT DÙNG TRONG LUẬN VĂN
HĐND
Hội đồng nhân dân
KBNN
Kho bạc Nhà nƣớc
NSNN
Ngân sách Nhà nƣớc
NS
Ngân sách
TABMIS
Bảng 3.5. Tình hình chi nghiệp vụ chuyên môn giai đoạn 2010-2014 ..................... 54
Bảng 3.6. Tình hình chi mua sắm, sửa chữa TSCĐ giai đoạn 2010-2014 ................ 56
Bảng 3.7. Tình hình chi khác chi thƣờng xuyên giai đoạn 2010-2014 .................... 57
Bảng 3.8. Tổng hợp số từ chối thông qua kiểm soát chi NSNN giai đoạn 2010-2014 ........... 58
Bảng 3.9. Số lƣợng và quy mô dự án đã qua kiểm soát chi đầu tƣ XDCB qua
KBNN Gia bình giai đoạn 2010-2014 ................................................... 59
Bảng 3.10: Kết quả thanh toán vốn đầu tƣ XDCB giai đoạn từ năm 2010-2014 .... 60
Bảng 3.11: Tình hình tạm ứng chi đầu tƣ XDCB giai đoạn từ năm 2010-2014 ....... 61
Bảng 3.12: Kết quả từ chối thanh toán qua kiểm soát chi đầu tƣ XDCB tại
KBNN Gia Bình giai đoạn 2010-2014 .................................................. 62
Bảng 3.13: Tổng hợp ý kiến đánh giá của đơn vị sử dụng NSNN về thực hiện
quy trình và trình độ của cán bộ kiểm soát chi thƣờng xuyên
NSNN qua KBNN Gia Bình ................................................................. 63
Bảng 3.14: Tổng hợp ý kiến đánh giá của đơn vị sử dụng NSNN về thực hiện
quy trình và trình độ của cán bộ kiểm soát chi đầu tƣ XDCB qua
KBNN Gia Bình .................................................................................... 64
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
viii
DANH MỤC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ
Hình 2.1. Khung phân tích công tác kiểm soát chi ngân sách cấp huyện
qua KBNN Gia Bình.............................................................................................. 41
Sơ đồ 3.1: Cơ cấu tổ chức của KBNN Gia Bình.......................................................48
Sơ đồ 3.2. Quy trình kiểm soát các khoản chi thƣờng xuyên qua KBNN................66
Sơ đồ3.3. Quy trinh̀ luân chuyển ch ứng từ chi đầu tƣ XDCB.................................67
Sơ đồ 4.1. Dự kiến Quy trinh̀ luân chuyển hồ s
lý, vi phạm các nguyên tắc quản lý tài chính, ngân sách, làm thất thoát tài sản của
Nhà nƣớc còn rất lớn tại các đơn vị sử dụng ngân sách…. Chính vì vậy, việc tiếp
tục nghiên cứu về vấn đề nâng cao chất lƣợng kiểm soát chi NSNN qua KBNN là
vấn đề không mới nhƣng là vấn đề đặt ra để các nhà khoa học và chuyên môn tiếp
tục nghiên cứu nhằm hoàn thiện các văn bản pháp lý, nâng cao chất lƣợng kiểm
soát chi NSNN qua KBNN, từ đó quản lý có hiệu quả việc sử dụng NSNN thông
qua công tác kiểm soát chi của KBNN, góp phần thực hành tiết kiệm, chống lãng
phí và phòng chống tham nhũng.
Huyện Gia Bình là một trong những huyện mới đƣợc tái lập của tỉnh Bắc
Ninh, kinh tế còn nghèo chủ yếu là phát triển sản xuất nông nghiệp, thu NSNN
không đủ bù chi, với nguồn ngân sách hạn hẹp lại phải dành một phần để chi cho
đầu tƣ phát triển, vì vậy việc công tác chi NSNN đảm bảo tiết kiệm, chống lãng phí
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
2
thất thoát và đạt hiệu quả cao là vấn đề cấp thiết đƣợc đặt ra. Trong những năm qua
việc kiểm soát chi NSNN qua KBNN Gia Bình đã có nhiều kết quả và từng bƣớc
đƣợc hoàn thiện góp phần nâng cao hiệu quả quản lý chi NSNN. Tuy nhiên bên
cạnh những kết quả đã đạt đƣợc việc quản lý, sử dụng các khoản chi NSNN thông
qua công tác kiểm soát chi NSNN qua KBNN vẫn còn bộc lộ một số hạn chế, hiệu
quả chi NSNN còn thấp, vẫn còn những khoản chi thƣờng xuyên chƣa đúng chế độ,
tiêu chuẩn định mức quy định, chi đầu tƣ XDCB còn dàn trải thiếu tập trung, thanh
toán còn chƣa đúng với khối lƣợng thực tế, dẫn đến lãng phí, thất thoát NSNN...
Mặt khác, cơ chế quản lý và kiểm soát chi NSNN hiện hành tuy đã đƣợc sửa đổi, bổ
sung nhƣng vẫn còn những tồn tại, làm hạn chế hoạt động của NSNN và tạo ra sự
lỏng lẻo trong quản lý, phá vỡ kỷ luật kỷ cƣơng tài chính trên địa bàn. Xuất phát từ
tình hình thực tế đó vấn đề đặt ra cần phải nghiên cứu nhƣ thế nào? tìm kiếm những
giải pháp ra sao? để khắc phục những tồn tại, hạn chế.
dụng nghiên cứu công tác kiểm soát chi NSNN cấp huyện tại KBNN huyện Gia Bình.
+ Phạm vi về không gian: Nghiên cứu công tác kiểm soát chi NSNN cấp
huyện qua KBNN Gia Bình, tại huyện Gia Bình tỉnh Bắc Ninh.
+ Phạm vi về thời gian: Công tác kiểm soát chi NSNN cấp huyện từ năm
2010 đến 2014.
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Ý nghĩa khoa học: Hệ thống những vấn đề lý luận cơ bản về NSNN và quản
lý ngân sách cấp huyện trong việc kiểm soát chi NSNN, bổ sung hệ thống lý luận và
các nhân tố ảnh hƣởng đến công tác kiểm soát chi NSNN qua KBNN.
Những kết quả khoa học thu đƣợc thông qua thực hiện đề tài sẽ bổ sung cơ
sở thực tiễn để đánh giá thực trạng về công tác kiểm soát chi ngân sách cấp huyện
trên địa bàn huyện Gia Bình tỉnh Bắc Ninh trong thời gian qua và đề xuất một số
giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát chi NSNN cấp huyện.
Ý nghĩa thực tiễn: Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện kiểm soát chi
NSNN cấp huyện qua KBNN Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh và còn là tài liệu tham khảo
cho các cán bộ, công chức và các ngành chức năng liên quan đến công tác quản lý
ngân sách nói chung và quản lý kiểm soát thanh toán các khoản chi từ NSNN nói
riêng trên địa bàn huyện Gia Bình.
5. Đóng góp của luận văn
- Hệ thống hóa có chọn lọc và bổ sung làm rõ thêm những vấn đề lý luận cơ
bản liên quan đến kiểm soát chi NSNN cấp huyện qua KBNN.
- Đánh giá thực trạng công tác kiểm soát chi NSNN qua KBNN huyện Gia
Bình, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát chi NSNN
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
4
01/2002/QH11 đã đƣợc Quốc hội thông qua ngày 16/12/2002, NSNN đƣợc đề cập
nhƣ sau: "Ngân sách Nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước đã
được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một
năm để đảm bảo thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước".
Từ khái niệm trên có thể thấy Luật NSNN chú trọng đến các vấn đề lớn khi
đề cập về khái niệm NSNN.
Một là: Tính cụ thể của NSNN biểu hiện ở: “Toàn bộ các khoản thu, chi của
Nhà nƣớc” tức là nội dung của NSNN bao gồm hai yếu tố thu và chi.
Thu NSNN bao gồm các khoản thu từ thuế, phí, lệ phí, các khoản thu từ hoạt
động kinh tế của Nhà nƣớc, các khoản đóng góp của các tổ chức và cá nhân, các
khoản viện trợ và các khoản thu khác theo qui định của pháp luật.
Chi NSNN bao gồm các khoản chi phát triển kinh tế xã hội đảm bảo bộ máy
hoạt động của Nhà nƣớc, chi trả nợ của Nhà nƣớc, chi viện trợ và các khoản chi
khác theo qui định của pháp luật.
Hai là: Phải đƣợc “Cơ quan Nhà nƣớc có thẩm quyền quyết định”, ở nƣớc
ta là Quốc hội và Chính quyền nhân dân (bao gồm HĐND và UBND) các cấp.
Ba là: Thời hạn thực hiện NSNN đƣợc tính trong một năm. Nhƣ vậy mỗi
năm sẽ có một dự toán ngân sách khác nhau.
Bốn là: Thực hiện NSNN nhằm đảm bảo thực hiện các chức năng, nhiệm vụ
của Nhà nƣớc, ở đây nói về khía cạnh vai trò NS là công cụ của Nhà nƣớc khi xây
dựng và chấp hành ngân sách.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
6
* Hệ thống ngân sách Nhà nước:“Hệ thống ngân sách nhà nƣớc đƣợc hiểu
là tổng thể các cấp ngân sách, có mối quan hệ hữu cơ với nhau trong quá trình thực
hiện nhiệm vụ thu chi của mỗi cấp ngân sách”.
Ở nƣớc ta hiện nay NSNN bao gồm: NS TW và NS địa phƣơng; NS địa
7
tiếp theo. Việc xây dựng dự toán phải đảm bảo đúng trình tự và thời gian nhƣ đã
đƣợc quy định. Chất lƣợng dự toán phải đảm bảo tính chi tiết theo mục lục ngân
sách nhà nƣớc hiện hành, sát với nhu cầu chi tiêu của các đơn vị sử dụng.
- Chấp hành NSNN:
Bố trí kinh phí và cấp phát, thanh toán cho các đơn vị sử dụng ngân sách;
thực hiện việc kiểm soát mọi khoản chi của NSNN bảo đảm phải có trong dự toán
ngân sách đƣợc duyệt và phải đúng đối tƣợng quy định.
NSNN phải đảm bảo đáp ứng kịp thời mọi nhu cầu chi tiêu của các đơn vị sử
dụng ngân sách theo dự toán đã đƣợc duyệt. Mọi khoản chi NSNN đƣợc KBNN
thanh toán trực tiếp cho ngƣời lao động, ngƣời cung cấp hàng hoá, dịch vụ và phải
đƣợc KBNN kiểm soát trƣớc khi thanh toán, chi trả.
-
Quyết toán NSNN:
Tổng hợp, phân tích và đánh giá việc sử dụng các khoản chi của ngân sách,
cần đảm bảo phản ánh trung thực, đầy đủ, chính xác mọi khoản chi theo mục lục
NSNN để thấy đƣợc bức tranh toàn cảnh về các hoạt động kinh tế - xã hội của từng
địa phƣơng nói riêng và cả nƣớc nói chung trong năm ngân sách. Quyết toán
NSNN phải đúng theo trình tự, thủ tục và thời gian theo Luật định.
1.1.1.2. Quản lý Chi NSNN
a. Khái niệm chi ngân sách nhà nước:
Theo Luật NSNN thì chi NSNN là quá trình phân phối và sử dụng quỹ
NSNN theo nguyên tắc không hoàn trả trực tiếp nhằm trang trải cho chi phí bộ máy
nhà nƣớc và thực hiện các chức năng kinh tế - xã hội của Nhà nƣớc.
Do vậy "Chi NSNN là việc phân phối và sử dụng quỹ NSNN nhằm đảm bảo
thực hiện các chức năng của Nhà nƣớc theo những nguyên tắc nhất định".
Quản lý chi NSNN: Quản lý chi NSNN là sự tác động của Nhà nƣớc vào hoạt
-Theo thời hạn tác động của các khoản chi, chi NSNN bao gồm: chi thƣờng
xuyên, chi đầu tƣ phát triển và chi khác (nhƣ chi cho vay, trả nợ, viện
trợ...). c. Phân cấp quản lý chi NSNN:
Luật NSNN số 01/2002/QH11 đã đƣợc Quốc hội thông qua ngày 16/12/2002
quy định: “Ngân sách nhà nƣớc đƣợc quản lý thống nhất theo nguyên tắc tập trung
dân chủ, công khai, minh bạch, có phân công, phân cấp quản lý, gắn quyền hạn với
trách nhiệm”.
Theo quy định của Luật NSNN thì NSNN bao gồm ngân sách trung ƣơng
(NS TW) và NS địa phƣơng. Ngân sách địa phƣơng bao gồm ngân sách của đơn vị
hành chính các cấp có HĐND và UBND, việc phân cấp nhiệm vụ chi giữa NS trung
ƣơng và ngân sách mỗi cấp chính quyền địa phƣơng đƣợc phân cấp, cụ thể:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
9
- NS TW giữ vai trò chủ đạo, bảo đảm thực hiện các nhiệm vụ chiến lƣợc, quan
trọng của quốc gia và hỗ trợ những địa phƣơng chƣa cân đối đƣợc thu, chi ngân sách.
- HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ƣơng (gọi chung là cấp tỉnh) quyết
định việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa ngân sách các cấp chính quyền địa
phƣơng phù hợp với phân cấp quản lý kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và trình
độ quản lý của mỗi cấp trên địa bàn.
- Nhiệm vụ chi thuộc ngân sách cấp nào do ngân sách cấp đó bảo đảm; việc ban
hành và thực hiện chính sách, chế độ mới làm tăng chi ngân sách phải có giải pháp bảo
đảm nguồn tài chính phù hợp với khả năng cân đối của ngân sách từng cấp.
- Trƣờng hợp cơ quan quản lý nhà nƣớc cấp trên ủy quyền cho cơ quan quản
lý nhà nƣớc cấp dƣới thực hiện nhiệm vụ chi của mình, thì phải chuyển kinh phí từ
ngân sách cấp trên cho cấp dƣới để thực hiện nhiệm vụ đó.
do cơ quan tài chính quyết định chi bằng hình thức “lệnh chi tiền”: Cơ quan tài
chính chịu trách nhiệm kiểm tra, kiểm soát nội dung, tính chất của từng khoản chi.
1.1.2.2. Cơ quan Kho bạc Nhà nước
* Kiểm soát các hồ sơ, chứng từ chi và thực hiện thanh toán kịp thời các
khoản chi ngân sách đủ điều kiện thanh toán theo quy định (Nghị định số
60/2003/NĐ-CP, Thông tƣ 161/2012/TT-BTC ngày 02/10/2012 của Bộ Tài chính)
* Tham gia với cơ quan tài chính, cơ quan quản lý nhà nƣớc có thẩm quyền
trong việc kiểm tra tình hình sử dụng ngân sách; xác nhận số thực chi, số tạm ứng,
số dƣ kinh phí cuối năm ngân sách của các đơn vị sử dụng ngân sách tại KBNN.
* Kho bạc Nhà nƣớc có quyền tạm đình chỉ, từ chối thanh toán và thông báo
bằng văn bản cho đơn vị sử dụng ngân sách biết; đồng thời, chịu trách nhiệm về
quyết định của mình trong các trƣờng hợp: Chi không đúng chế độ, tiêu chuẩn, định
mức chi do cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền quy định; Không đủ các điều kiện chi
theo quy định (Điều 3 Thông tƣ 161 ngày 02/10/2012 của Bộ Tài chính).
* Kho bạc Nhà nƣớc có trách nhiệm tạm dừng thanh toán theo yêu cầu của cơ
quan tài chính (đối với các trƣờng hợp quy định tại điểm b, c khoản 1 Điều 4 Thông
tƣ 161/2012/TT-BTC ngày 02/10/2012 của Bộ Tài chính).
1.1.2.3. Cơ quan quản lý Nhà nước ở Trung ương và địa phương
Cơ quan nhà nƣớc ở trung ƣơng và địa phƣơng, các đơn vị dự toán cấp I có
trách nhiệm giao dự toán cho các đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc đảm bảo
đúng đối tƣợng, đúng nội dung thẩm tra của cơ quan Tài chính và đúng thời gian
quy định. Chịu trách nhiệm nhập dự toán chi ngân sách vào TABMIS theo quy định
về hƣớng dẫn quản lý điều hành ngân sách nhà nƣớc trong điều kiện áp dụng hệ
thống TABMIS.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
11
1.1.2.4. Các đơn vị sử dụng NSNN
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
12
mọi khoản chi của NSNN phải đảm bảo đúng mục đích, tiết kiệm và hiệu quả. Thực
hiện tốt công tác kiểm soát chi có ý nghĩa rất quan trọng trong việc thực hiện tiết
kiệm, tập trung mọi nguồn lực tài chính để phát triển kinh tế, ổn định và lành mạnh
nền tài chính quốc gia, chống hiện tƣợng tiêu cực, lãng phí, góp phần ổn định tiền
tệ và kiềm chế lạm phát.
Thứ hai: Thông qua kiểm soát chi NSNN để phát hiện và điều chỉnh kịp thời
những bất cập trong chính sách, chế độ tài chính.
Cơ chế quản lý, cấp phát thanh toán NSNN tuy đã đƣợc thƣờng xuyên sửa
đổi và từng bƣớc hoàn thiện, nhƣng cũng chỉ có thể quy định đƣợc những vấn đề
chung nhất, mang tính nguyên tắc không thể bao quát đƣợc hết tất cả những hiện
tƣợng nẩy sinh trong quá trình thực hiện chi NSNN. Mặt khác, cùng với sự phát
triển mạnh mẽ của các hoạt động kinh tế xã hội, công tác chi NSNN cũng ngày càng
đa dạng và phức tạp hơn. Điều này cũng làm cho cơ chế quản lý chi NSNN nhiều
khi không theo kịp với các biến động và phát triển của hoạt động chi NSNN. Từ
thực tế trên, đòi hỏi các cơ quan có thẩm quyền thực hiện việc kiểm tra giám sát chi
tiêu để phát hiện và ngăn chặn kịp thời những hiện tƣợng tiêu cực của các đơn vị sử
dụng kinh phí NSNN cấp; đồng thời phát hiện những kẽ hở trong cơ chế quản lý để
từ đó có những giải pháp và kiến nghị nhằm sửa đổi bổ sung kịp thời những cơ chế,
chính sách hiện hành, tạo nên một cơ chế quản lý và kiểm soát chi NSNN ngày càng
chặt chẽ và hoàn thiện hơn
1.2.3. Yêu cầu đối với công tác kiểm soát chi NSNN qua KBNN
Công tác kiểm soát chi NSNN đối với cơ quan quản lý tài chính nhà nƣớc
nói chung và trực tiếp là cơ quan Tài chính và KBNN nói riêng cần phải đáp ứng
đƣợc một số yêu cầu:
- Chính sách và cơ chế kiểm soát chi phải làm cho hoạt động của NSNN đạt
sát lẫn nhau trong quá trình kiểm soát chi NSNN.
1.2.4. Tổ chức bộ máy kiểm soát chi NSNN qua KBNN
Đƣợc thành lập và đi vào hoạt động từ 01/04/1990 theo Quyết định số
07/HĐBT ngày 04/01/1990 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trƣởng (nay là Thủ tƣớng
Chính phủ). Qua quá trình hoạt động và phát triển, hệ thống KBNN đã có những
bƣớc tiến nhanh và vững chắc cả về quy mô và chất lƣợng, luôn khẳng định đƣợc
vị trí, vai trò trong hệ thống Tài chính quốc gia. Để phù hợp tiến trình phát triển của
nền kinh tế trong từng giai đoạn, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 25/ CP ngày
05/04/1995; Nghị định 145/1999/NĐ-CP ngày 20/09/1999; Quyết định số
235/2003/QĐ- TTg ngày 13/11/2003 và nay là Quyết định số 108/2009/QĐ-TTg
ngày 26/8/2009.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
14
Theo Quyết định số 108/2009/QĐ-TTg ngày 26/8/2009 của Thủ tƣớng
Chính phủ thì: “Kho bạc Nhà nƣớc là cơ quan trực thuộc Bộ Tài chính, thực hiện
chức năng tham mƣu, giúp Bộ trƣởng Bộ Tài Chính quản lý Nhà nƣớc về quỹ
NSNN, các quỹ tài chính Nhà nƣớc và các quỹ khác của Nhà nƣớc đƣợc giao quản
lý; quản lý ngân quỹ; tổng kế toán Nhà nƣớc; thực hiện huy động vốn cho NSNN
và cho đầu tƣ phát triển qua hình thức phát hành trái phiếu Chính phủ theo quy định
của pháp luật”.
* Về tổ chức bộ máy: Kho bạc Nhà nƣớc đƣợc tổ chức theo nguyên tắc tập
trung, thống nhất thành hệ thống dọc từ trung ƣơng đến địa phƣơng. Ở Trung ƣơng
là cơ quan KBNN có văn phòng và các vụ, đơn vị sự nghiệp giúp việc Tổng Giám
đốc KBNN; ở địa phƣơng có KBNN tỉnh, thành phố trực thuộc trung ƣơng (gọi
chung là KBNN tỉnh), đứng đầu là Giám đốc KBNN tỉnh có các Phòng nghiệp vụ
giúp việc và KBNN quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là KBNN
huyện) trực thuộc KBNN tỉnh có các Tổ (các phòng đối với KBNN quận ) nghiệp
bị, phƣơng tiện làm việc, sửa chữa lớn và các khoản chi thƣờng xuyên khác do bộ
phận kế toán thực hiện (Phòng Kế toán Sở Giao dịch KBNN; Phòng Kế toán KBNN
tỉnh; Tổ Kế toán KBNN quận, huyện) có quy trình, thủ tục, hồ sơ kiểm soát riêng,
việc bố trí cán bộ kiểm soát chi thƣờng xuyên đƣợc thực hiện: phân công cho kế
toán viên đồng thời thực hiện nhiệm vụ kiểm soát chi theo đơn vị sử dụng NSNN,
không phân công theo tài khoản của đơn vị. Vì vậy, một đơn vị sử dụng NSNN chỉ
phải giao dịch với một cán bộ KBNN (quy định tại Thông tƣ số: 08/2013/TT-BTC
ngày 10/01/2013 của Bộ Tài chính).
Đối với kiểm soát các khoản chi đầu tƣ XDCB của NSNN do bộ phận kiểm
soát chi thực hiện (Phòng Kiểm soát chi Sở giao dịch KBNN; Phòng Kiểm soát chi
KBNN tỉnh; Tổ Tổng hợp hành chính KBNN huyện) có quy trình, thủ tục, hồ sơ
kiểm soát riêng, việc bố trí cán bộ kiểm soát chi đầu tƣ XDCB thực hiện phân công
nhiệm vụ kiểm soát theo mảng công việc và quy mô, số lƣợng dự án đầu tƣ XDCB
(kiểm soát chi đầu tƣ XDCB ngân sách tỉnh, ngân sách huyện, chƣơng trình mục
tiêu Quốc gia, vốn trái phiếu Chính phủ.....)
* Về mối quan hệ phối hợp công tác giữa các bộ phận: Mối quan hệ giữa các
bộ phận khi thực hiện nhiệm vụ kiểm soát chi đó là một thể thống nhất từ trên
xuống dƣới, trong đó quan hệ giữa Ban lãnh đạo với các bộ phận nghiệp vụ là quan
hệ lãnh đạo, chỉ đạo đối với việc thực hiện nhiệm vụ chuyên môn, thực hiện cơ chế
quản lý và các quy trình nghiệp vụ về kiểm soát chi NSNN. Quan hệ giữa các bộ
phận là quan hệ đồng nghiệp, hợp tác, bình đẳng trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ
đƣợc giao, các quy định về quy chế làm việc, quy chế phối hợp công tác.... Trong
công tác kiểm soát chi NSNN, mối quan hệ phối hợp công tác giữa các bộ phận
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>