Công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức ở ủy ban nhân dân huyện hà trung, tỉnh thannh hóa - Pdf 38

Báo cáo thực tập

Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
MỤC LỤC

BẢNG KÊ CHỮ VIẾT TẮT
MỤC LỤC................................................................................................................... 1
PHỤ LỤC................................................................................................................... 3
BẢNG KÊ CHỮ VIẾT TẮT......................................................................................... 4
PHẦN MỞ ĐẦU......................................................................................................... 1
1.Lý do chọn đề tài..............................................................................................................................................1
2.Mục tiêu nghiên cứu.........................................................................................................................................2
3.Nhiệm vụ nghiên cứu........................................................................................................................................2
4.Phương pháp nghiên cứu..................................................................................................................................3
5. Kết cấu đề tài...................................................................................................................................................3

PHẦN NỘI DUNG...................................................................................................... 4
CHƯƠNG 1................................................................................................................ 4
KHÁI QUÁT VỀ UBND HUYỆN HÀ TRUNG, TỈNH THANH HÓA.............................4
1.1.Khái quát chung về UBND huyện Hà Trung.................................................................................................4
1.1.1.Đặc điểm tự nhiên.......................................................................................................................................4
1.1.2. Đặc điểm văn hóa - xã hội.........................................................................................................................4
1.1.3. Đặc điểm kinh tế.......................................................................................................................................6
1.1.4.Cơ cấu bộ máy tổ chức UBND huyện Hà Trung........................................................................................7
1.1.4. Phương hướng hoạt động của UBND huyện trong năm 2016.................................................................10
1.2. Khái quát về phòng Nội Vụ huyện Hà Trung.............................................................................................11
1.2.1. Tên, địa chỉ, số điện thoại, email Phòng Nội vụ huyện Hà Trung...........................................................11
1.2.2. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn chung của Phòng Nội vụ huyện Hà Trung.........................................11
1.2.3. Cơ cấu tổ chức của phòng Nội vụ huyện Hà Trung................................................................................15
1.3. Khái quát các hoạt động của công tác quản trị nhân lực của phòng Nội vụ huyện Hà Trung...................16


2.2.1.1. Số lượng cán bộ, công chức của ủy ban nhân dân huyện Hà Trung.....................................................33
2.2.1.2. Chất lượng cán bộ, công chức của ủy ban nhân dân huyện Hà Trung.................................................34
2.2.2. Thực trạng công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức ở ủy ban nhân dân huyện Hà Trung..........40
2.2.2.1. Xác định nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức ở UBND huyện Hà Trung..........................40
2.2.2.2. Đối tượng của công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức ở UBND huyện Hà Trung..................41
2.2.2.3. Nội dung và chương trình của công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức ở UBND huyện Hà
Trung..................................................................................................................................................................41
2.2.2.4. Hình thức đạo tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức ở UBND huyện Hà Trung.......................................42
2.2.2.5. Những kết quả đạt được của công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức ở UBND huyện Hà
Trung..................................................................................................................................................................43
2.3. Đánh giá về công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức ở UBND huyện Hà Trung...........................46
2.3.1. Những ưu điểm........................................................................................................................................46
2.3.2. Những tồn tại...........................................................................................................................................47

CHƯƠNG 3.............................................................................................................. 49
MỘT SỐ GIẢI PHÁP, KHUYẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC ĐÀO TẠO,
BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC Ở ỦY BAN...................................................49
NHÂN DÂN HUYỆN HÀ TRUNG.............................................................................49
3.1. Phương hướng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức ở ủy ban nhân dân huyện Hà Trung......................49
3.2. Nhiệm vụ nhằm tiếp tục đổi mới công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức ở huyện Hà Trung......50
3.3. Các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức ở ủy ban nhân dân huyện
Hà Trung............................................................................................................................................................51
3.3.1. Hoàn thiện công tác quản lý về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức..................................................51
3.3.2. Nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành về công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức...........52
3.3.3. Xây dựng cơ chế chính sách phù hợp để đẩy mạnh công tác đào tạo và khuyến khích cán bộ, công chức
tích cực học tập nâng cao trình độ, năng lực công tác.......................................................................................52
3.3.4. Đổi mới nội dung, chương trình, tài liệu, phương pháp đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức.............53
3.3.5. Tăng cường cơ sở vật chất và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, giảng viên ở các cơ sở đào tạo, bồi
dưỡng.................................................................................................................................................................53
3.3.6. Đổi mới cơ chế quản lý, đa dạng hóa các nguồn lực tài chính cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ,

Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

BẢNG KÊ CHỮ VIẾT TẮT
1. UBND

: Ủy ban nhân dân

2. HĐND

: Hội đồng nhân dân

3. VKSND

: Viện kiểm soát nhân dân

4. TAND

: Toà án nhân dân

5. CB, CC

: Cán bộ, công chức

6. BDCT

: Bồi dưỡng chính trị

7. TDTT

: Thể dục thể thao

và mở cửa, hội nhập kinh tế quốc tế. Đòi hỏi Nhà Nước phải đẩy mạnh cải cách
hành chính, đặc biệt là việc nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công chức. Như
Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định: “Cán bộ là gốc của mọi công việc”, công việc
thành công hay thất bại đều là do cán bộ. Do đó toàn bộ đội ngũ cán bộ, công
chức trong bộ máy hành chính nhà nước phải có phẩm chất đạo đức tốt, vững
vàng, đủ bản lĩnh chính trị, có năng lực về lý luận, pháp luật, chuyên môn, có
nghiệp vụ hành chính và khả năng thực tiễn để thực hiện công tác đổi mới. Đặc
biệt trong bối cảnh hiện nay, với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ
càng đòi hỏi nhân lực của bộ máy nhà nước phải nâng cao năng lực trí tuệ quản
lý, năng lực điều hành và xử lý công việc thực tiễn.
Tuy nhiên, hiện nay đội ngũ cán bộ, công chức ở nước ta có hiện tượng
vừa thiếu lại vừa yếu. Một số bộ phận không nhỏ suy thoái về đạo đức, chính trị,
lối sống, tham ô, tham nhũng, lãng phí đang làm suy giảm niềm tin với nhân dân
và cản trở tiến trình đổi mới. Do vậy vấn đề đặt ra là cần phải xây dựng và nâng
cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức có đầy đủ năng lực và phẩm chất, có
đủ đức và tài để đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ Quốc. Vì
vậy hoạt động công tác đào tạo bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức được đặt ra
cấp thiết hơn cả. Thực tế cho thấy hiện nay các cơ quan quản lý nhà nước cũng
đã quan tâm hơn đến công tác đào tạo bồi dưỡng cán bộ, công chức, tuy nhiên
nhiều nơi việc tổ chức đào tạo bồi dưỡng chưa phù hợp với yêu cầu và chức
năng của công việc. Những hạn chế đó xuất phát từ các cơ quan, tổ chức đào tạo
bồi dưỡng chưa có một kế hoạch đào tạo hợp lý gây ra lãng phí về thời gian, tiền
của và cả nguồn nhân lực.
Đối với Ủy ban nhân dân huyện Hà Trung trong nhưng năm qua rất quan
tâm đến công tác đào tạo bồi dưỡng cán bộ, công chức và xác định đó là một
yếu tố cơ bản để nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước trên địa bàn
huyện. Sau quá trình thực tập ở Ủy ban nhân dân huyện Hà Trung cụ thể là tại
Sinh viên: Đỗ Khương Duy

1

tài liệu, áp dụng vào thực tiễn trong thời gian thực tập thực tập để quan sát, xem
xét đánh giá và có cái nhìn trực quan vào thực tế của hoạt động đào tạo bồi
dưỡng tại cơ quan.
- Tập trung nghiên cứu về công tác đào tạo và bồi dưỡng CB,CC thuộc
phạm vi quản lý của phòng Nội vụ- UBND huyện Hà Trung, nhìn nhận được
thực trạng công tác đào tạo và bồi dưỡng qua đó đưa ra những nhận xét, đánh
giá và kiến nghị một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác đào tạo,
bồi dưỡng CB,CC của UBND huyện Hà Trung.
Sinh viên: Đỗ Khương Duy

2

Lớp: 1205.QTNE


Báo cáo thực tập

Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

4. Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình thực tập, để phục vụ tốt cho việc nghiên cứu đề tài tôi đã
sử dụng một số phương pháp nghiên cứu phù hợp:
- Phương pháp phân tích tài liệu: Đây là phương pháp chủ yếu được sử
dụng trong đề tài nghiên cứu bằng việc tìm hiểu các loại tài liệu liên quan đến
vấn đề nghiên cứu như: Văn bản Luật, Pháp lệnh, Nghị định, Quyết định, các
văn bản quản lí nhà nước liên quan tới công tác đào tạo và bồi dưỡng nguồn
nhân lực. Bên cạnh đó, đề tài còn dựa trên báo cáo tổng kết của phòng Nội vụ và
các phòng chức năng có liên quan.
- Phương pháp thu thập và xử lý thông tin: Thông tin được thu thập từ
các phòng ban có liên quan.

CHƯƠNG 1

KHÁI QUÁT VỀ UBND HUYỆN HÀ TRUNG, TỈNH THANH HÓA
1.1. Khái quát chung về UBND huyện Hà Trung
1.1.1. Đặc điểm tự nhiên
Hà Trung là một huyện đồng bằng nằm ở phía bắc tỉnh Thanh Hoá. Có
tọa độ địa lý: Từ 19059 – 20009 vĩ độ Bắc - Từ 105045 – 105058 kinh độ
Đông. Phía Bắc giáp thị xã Bỉm Sơn; thị xã Tam Điệp tỉnh Ninh Bình. Phía
Nam giáp các huyện Hậu Lộc, Hoằng Hoá. Phía Tây giáp các huyện Vĩnh Lôc,
Thạch Thành. Phía Đông giáp huyện Nga Sơn.
Hà Trung có tổng diện tích đất tự nhiên toàn huyện 24.450,48 ha bao
gồm có 25 xã, thị trấn trong đó có 6 xã miền núi. Địa hình nghiêng dần từ Tây
Bắc xuống Đông Nam. Phía Tây Bắc được bao bọc bởi nhiều dãy đồi núi cao,
đã làm cho địa hình huyện Hà Trung, tuy là huyện đồng bằng, nhưng mang
tính đa dạng hơn. Do địa hình tạo thành nhiều tiểu vùng dạng lòng chảo, nên
mùa mưa thường hay ngập úng cục bộ, gây khó khăn cho sản xuất và đời sống
nhân dân. Hà Trung là huyện có diện tích rừng khá lớn, đủ các chủng loại
rừng. Tổng diện tích đất lâm nghiệp tính đến 01/01/2009 là: 5.430,78 ha
Trong đó:

Đất rừng sản xuất là: 3.436,39 ha.
Đất rừng phòng hộ là: 1.701,53 ha.
Đất rừng đặc dụng (Rừng sến quốc gia) là: 292,86 ha

Nguồn tài nguyên rừng có ý nghĩa rất lớn về môi trường và phát triển du
lịch sinh thái. Có nguồn khoáng sản đa dạng, dễ khai thác và đang có thị
trường tiêu thụ tốt: Quặng Silic, Spilit, quặng sắt làm nguyên vật liệu phụ gia
xi măng, đá ốp lát, đá xây dựng… Nguồn tài nguyên này được phân bố rộng ở
17 xã đó là: Hà Đông, Hà Sơn, Hà Lĩnh, Hà Ngọc, Hà Lâm, Hà Phú, Hà Lai,
Hà Thái, Hà Châu, Hà Vinh, Hà Thanh, Hà Dương, Hà Tân, Hà Tiến, Hà Bình,

Công tác phòng chống dịch bệnh được tăng cường và có hiệu quả, đã
phát hiện kịp thời và nhanh chóng dập tắt dịch tiêu chảy cấp trên địa bàn. Y
học cổ truyền được coi trọng và hoạt động có chất lượng hơn. Chất lượng
khám chữa bệnh được nâng lên, đã khám, điều trị cho 162.185 lượt người, đạt
111% KH và tăng 10,5% so với năm 2007. Khởi công xây dựng nhà khám
chữa bệnh chất lượng cao, nhà kỹ thuật hồi sức, cấp cứu. Triển khai Đề án
"Củng cố và hoàn thiện mạng lưới y tế thôn huyện Hà Trung giai đoạn 20082015". Công tác truyền thông dân số và KHHGĐ được chú trọng, tỷ lệ sinh
con ngoài kế hoạch giảm 0,5%, xuống còn 9,5%.
c. Văn hoá thông tin, tuyên truyền - TDTT
Phong trào xây dựng đời sống văn hoá ở cơ sở tiếp tục được đẩy mạnh:
Đã có 78% gia đình được công nhận danh hiệu gia đình văn hoá, đạt chỉ tiêu kế
hoạch; khai trương xây dựng 20 làng, công sở và 3 xã văn hoá nâng tổng số
đơn vị khai trương trong toàn huyện lên 230/275 đơn vị và 10 xã, đạt chỉ tiêu
kế hoạch.
Công tác thông tin tuyên truyền có nhiều đổi mới về nội dung, hình thức,
chất lượng, nội dung tin bài ngày càng phong phú. Kịp thời đưa tintuyên truyền
phục vụ thực hiện các nhiệm vụ chính trị, kinh tế, xã hội theo chủ trương của
Đảng và Nhà nước, kỷ niệm 62 năm thành lập Đảng bộ huyện và 10 năm
huyện được phong tặng danh hiệu anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân. Xây
dựng 3 cổng chào, đưa nhà luyện tập thi đấu của huyện vào sử dụng.
Hoạt động văn nghệ có chuyển biến tích cực. Trong năm, đã tổ chức
nhiều đợt hội diễn, góp phần nâng cao đời sống văn hoá tinh thần cho nhân
dân. Nhiều xã có phong trào văn nghệ tốt như Hà Tân, Thị trấn, Hà Lĩnh, Hà
Sinh viên: Đỗ Khương Duy

5

Lớp: 1205.QTNE



CK. Chiếm tỷ trọng 6,6% giá trị NLTS. Kinh tế trang trại tiếp tục phát triển,
một số mô hình đạt hiệu quả kinh tế cao từng bước được nhân rộng; phê duyệt
phương án phát triển KTTT cho 2 xã (Hà Giang, Hà Phú), đưa tổng số xã có
phương án được duyệt lên 22 xã. Các dự án NTTS, kết hợp trồng trọt chăn
nuôi trong các vùng kinh tế trang trại tập trung tiếp tục được thực hiện và phát
huy hiệu quả.
b. Sản xuất CN-TTCN và đầu tư XDCB
Tổng giá trị SXCN - TTCN thực hiện 297 tỷ đồng, tăng 51% so với cùng
kì. Các cụm công nghiệp làng nghề(CNLN) tiếp tục được duy trì hoạt động
như: Cụm CNLN Hà Phong, Hà Lĩnh, Hà Tân…đã góp phần giải quyết việc
Sinh viên: Đỗ Khương Duy

6

Lớp: 1205.QTNE


Báo cáo thực tập

Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

làm, tăng thu nhập cho người lao động. Quan tâm phát triển ngành nghề có thế
mạnh như sản xuất vật liệu xây dựng, đồ mộc gia dụng, chế biến nông sản, lâm
sản; một số đơn vị đã đưa ngành nghề mới vào nông thôn như nứa cuốn, thêu
ren, móc túi hộp...bước đầu có hiệu quả.
Đầu tư xây dựng cơ bản được đẩy mạnh, tổng giá trị đầu tư XDCB thực
hiện 303 tỷ đồng, tăng 36% so với cùng kỳ. Năm 2008 là năm huyện có nhiều
dự án đầu tư xây dựng nhất trong những năm qua; nhiều công trình lớn đã hoàn
thành và đưa vào sử dụngnhư: Hội trường huyện, Nhà luyện tập và thi đấu thể
thao, các công trình phục vụ PCLB: Hồ chứa nước Khe tiên Hà Đông, trạm



Báo cáo thực tập

Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

Văn phòng
HĐND và UBND

Phòng lao độngthương binh xã hội

Phòng nội vụ

Phòng giáo dục
đào tạo

Phòng tài chínhkế hoạch

Phòng y tế

Phòng tư pháp

Thanh tra huyện

Phòng văn hóa
thông tin

Phòng tài nguyên
môi trường


tế tư nhân.
4. Phòng Tài nguyên và Môi trường
- Tham mưu, giúp ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng quản
lý nhà nước về: Tài nguyên đất; tài nguyên nước; tài nguyên khoáng sản; môi
trường; khí tượng, thuỷ văn; đo đạc, bản đồ và biển (đối với những địa phương
có biển).
5. Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội
- Tham mưu, giúp ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng quản
lý nhà nước về các lĩnh vực: Lao động; việc làm; dạy nghề; tiền lương; tiền
công; bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp; an toàn lao động; người có công;
bảo trợ xã hội; bảo vệ và chăm sóc trẻ em; phòng, chống tệ nạn xã hội; bệnh
đồng giới.
6. Phòng Văn hoá và Thông tin
- Tham mưu, giúp ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng quản
lý nhà nước về: Văn hoá; gia đình; thể dục, thể thao; du lịch; bưu chính, viễn
thông và Internet; công nghệ thông tin, hạ tầng thông tin; phát thanh; báo chí;
xuất bản.
7. Phòng Giáo dục và đào tạo
- Tham mưu, giúp ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng quản
lý nhà nước về các lĩnh vực giáo dục và đào tạo, bao gồm: Mục tiêu, chương
trình, nội dung giáo dục và đào tạo; tiêu chuẩn nhà giáo và tiêu chuẩn cán bộ
quản lý giáo dục; tiêu chuẩn cơ sở vật chất, thiết bị trường học và đồ chơi trẻ
em; quy chế thi cử và cấp văn bằng, chứng chỉ; bảo đảm chất lượng giáo dục và
đào tạo.
8. Phòng Y tế
- Tham mưu, giúp ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng quản
Sinh viên: Đỗ Khương Duy

9


cơ sở hạ tầng để tạo nên diện mạo mới trên con đường CNH-HĐH đất nước.

Sinh viên: Đỗ Khương Duy

10

Lớp: 1205.QTNE


Báo cáo thực tập

Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

1.2. Khái quát về phòng Nội Vụ huyện Hà Trung
1.2.1. Tên, địa chỉ, số điện thoại, email Phòng Nội vụ huyện Hà Trung
- Địa chỉ: Tiểu khu 6, Trị trấn Hà Trung, huyện Hà Trung, tỉnh Thanh
Hóa.
- Số điện thoại: 037 3621 720.
- Email:
1.2.2. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn chung của Phòng Nội vụ
huyện Hà Trung
Căn cứ theo thông tư 15/2014/TT-BNV ngày 31/10/2014 về hướng dẫn
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Sơ Nội vụ thuộc UBND
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; phòng Nội vụ thuộc UBND huyện, quận
thị xã, thành phố thuộc tỉnh, Phòng Nội vụ huyện Than Uyên có những chức
năng, nhiệm vụ quyền hạn cơ bản như sau:
* Về chức năng:
Phòng Nội vụ huyện có chức năng giúp UBND Huyện thống nhất quản lý
công tác tổ chức nhà nước, công chức viên chức, biên chế, quỹ tiền lương theo
đúng chính sách, pháp luật, các quy định của nhà nước và UBND Tỉnh. Phòng

Hướng dẫn thể thức, thủ tục thi hành kỷ luật đối với cán bộ dân cư bầu cử
ở địa phương theo Luật định.
Phối hợp với các tổ chức liên quan giúp UBND huyện quản lý công tác
địa giới hành chánh phù hợp với quy hoạch và phát triển kinh tế xã hội, xây
dựng củng cố an ninh quốc phòng của huyện theo đúng nguyên tắc và quy định
của nhà nước. Trong đó gồm các việc: nghiên cứu xây dựng các phương án phân
vạch điều chỉnh địa giới hành chánh, tách, nhập, lập mới xã. Lập hồ sơ thủ tục
trình duyệt, tổ chức thực hiện việc điều chỉnh địa giới hành chánh sau khi đã có
quyết định của cấp có thẩm quyền.
2. Về công tác tổ chức bộ máy và biên chế:
Theo dõi tổng hợp, báo cáo và đề xuất kiến nghị với UBND huyện những
vấn đề cần thiết trong việc thực hiện những quy định của UBND tỉnh về phân
công quản lý cho UBND huyện đối với công tác tổ chức bộ máy, biên chế về
công chức viên chức của Phòng ban, Tổ công tác các đơn vị SX – KD, sự nghiệp
thuộc UBND huyện và xã. Nghiên cứu hướng dẫn UBND xã tổ chức bố trí và sử
dụng cán bộ chuyên trách về chuyên môn nghiệp vụ theo quy định của UBND
huyện và UBND tỉnh.
Nghiên cứu xem xét các đề án của Phòng ban, Tổ công tác thuộc UBND
huyện hoặc chủ trì xây dựng đề án theo yêu cầu UBND huyện về tổ chức bộ
máy như thành lập mới, sáp nhập, giải thể, thay đổi, bổ sung nhiệm vụ hoặc
phương thức hoạt động, tiếp nhận, chuyển giao tổ chức với các Sở Ngành tỉnh,
đề xuất ý kiến và dự thảo văn bản trình UBND huyện quyết định hoặc trình
UBND tỉnh xem xét quyết định (theo phân công).
Căn cứ vào các quy chế tổ chức và hoạt động của các đơn vị hành chánh
Sinh viên: Đỗ Khương Duy

12

Lớp: 1205.QTNE


cán bộ của UBND tỉnh.
Căn cứ vào sự phân công của UBND huyện, hướng dẫn theo dõi, kiểm
tra việc thi hành các chính sách chế độ đối với công chức viên chức nhà nước và
các bộ xã, kịp thời phát hiện đề xuất những biện pháp giải quyết những vấn mắc,
sai sót, chưa hợp lý trong quá trình thực hiện.
Sinh viên: Đỗ Khương Duy

13

Lớp: 1205.QTNE


Báo cáo thực tập

Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

Hướng dẫn các Phòng ban, Tổ công tác các đơn vị sự nghiệp, các đơn vị
SX – KD và đề xuất UBND huyện bố trí đội ngũ cán bộ theo chức danh, tiêu
chuẩn của nhà nước ban hành, điều động cán bộ nhân viên từ nơi thừa sang nơi
thiếu , huy động cán bộ phục vụ các yêu cầu công tác đột xuất theo chỉ đạo của
Chủ tịch UBND huyện.
Hướng dẫn các Phòng ban chuyên môn, các đơn vị sự nghiệp, kể cả các
đơn vị SX-KD ( có phối hợp với Phòng LĐ-TBXH Quận) trực thuộc UBND
huyện lập kế hoạch nhu cầu sử dụng cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật, nghiệp vụ
hàng năm, tổng hợp trình Chủ tịch UBND huyện xét duyệt và báo cáo UBND
tỉnh theo quy định.
4. Công tác tuyển sinh đào tạo cán bộ:
Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng công chức viên chức, cán bộ khoa
học kỹ thuật, cán bộ quản lý, nhân viên nghiệp vụ của huyện và cán bộ chuyên
trách xã và tổ chức thực hiện kế hoạch này khi đã được UBND huyện duyệt.

Chuyên viên

Chuyên viên

Chuyên viên

Chuyên viên

Qua sơ đồ cho thấy mối quan hệ, vị trí nhiệm vụ cụ thể của các cán bộ,
công chức trong phòng như sau:
- Trưởng phòng (Phạm Thị Hồng): Điều hành hoạt động chung của cơ
quan; trực tiếp chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND huyện, Sở Nội vụ và
pháp luật về công tác tham mưu trên các lĩnh vực tổ chức cán bộ thuộc
UBND huyện quản lý theo phân cấp.
- Phó trưởng phòng (Mai Văn Thành): Tham mưu giúp trưởng phòng
trên các lĩnh vực: Tuyển dụng công chức, viên chức; Đánh giá, phân loại cán
bộ, công chức, viên chức; Quy hoạch, điều động, luân chuyển, bổ nhiệm, bổ
nhiệm lại cán bộ quản lý; Đào tạo bồi dưỡng; Vị trí việc làm; Thi đua - khen
thưởng; Chính quyền địa phương và các công việc khác khi được phân công.
- Chuyên viên 1 (Lê Duy Hoàng): Tham mưu, tổng hợp về công tác:
Tuyển dụng công chức, viên chức; Đánh giá phân loại CBCCVC; Hồ sơ cán
bộ, công chức, viên chức; Đào tạo, bồi dưỡng; Vị trí việc làm; Thi đua - khen
thưởng; Phối hợp tham mưu giải quyết chế độ chính sách CBCCVCcấp
Sinh viên: Đỗ Khương Duy

15

Lớp: 1205.QTNE



cụ thể cho từng CBCC; tiến hành xây dựng nội dung, sắp xếp trình tự phân tích
công việc, lập các làm căn cứ phân định nhiệm vụ công tác cho mỗi thành viên
trong cơ quan, góp phần giảm bớt sự chồng chéo về trách nhiệm giữa các cá
Sinh viên: Đỗ Khương Duy

16

Lớp: 1205.QTNE


Báo cáo thực tập

Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

nhân, nâng cao chất lượng thực hiện công việc.
Thứ ba công tác tuyển dụng nhân lực: Để thu hút được nguồn nhân lực có
chất lượng cao đáp ứng đầy đủ yêu cầu cho công việc, hàng năm phòng Nội vụ
đã tiến hành thực hiện công tác tuyển dụng nhân lực theo đúng qui định của nhà
nước dựa trên căn cứ vào nhu cầu công việc, kế hoạch biên chế được duyệt và
nguồn tài chính của đơn vị từ đó xây dựng kế hoạch tuyển dụng và quyết định
hình thức thi tuyển hoặc xét tuyển cho phù hợp.
Thứ tư công tác sắp xếp bố trí nhân lực cho các vị trí: Nhân lực trong các
vị trí được sắp xếp theo đúng yêu cầu vị trí, chức năng, nhiệm vụ, năng lực, sở
trường công tác của các CBCC trong phòng. Cải tiến phương pháp làm việc đảm
bảo tính chuyên nghiệp, cạnh tranh.
Thứ năm công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực: Nhận thấy rõ
tầm quan trọng của công tác ĐTBD Phòng Nội vụ đã rất quan tâm, chú trọng
đến chất lượng đội ngũ CBCC trong toàn huyện đặc biệt là năng lực của CBCC
xã, thị trấn. Phòng thường xuyên tiến hành hướng dẫn rà soát, thống kê chất
lượng đội ngũ CBCC theo từng lĩnh vực; phối hợp cùng Ban tổ chức Huyện ủy

chế độ bảo hiểm xã hội. Ngoài ra, phòng Nội huyện tham mưu cho UBND
huyện đầu tư xây dựng khu vui chơi, giải trí trong khuôn viên cơ quan như: sân
cầu lông, bóng bàn… tạo điều kiện và khuyến khích các cán bộ, nhân viên tham
gia các giải thi đấu cầu lông, liên hoan văn nghệ toàn huyện vào các ngày lễ
như: ngày 8/3, 26/3... Bên cạnh đó hàng năm phòng tổ chức đi tham quan du
lịch giúp cho mọi người có điều kiện để hiểu nhau, hợp tác với nhau trong công
việc được nhịp nhàng và hiệu quả cao hơn.
Thứ chín công tác giải quyết các quan hệ lao động: Các vấn đề về quan
hệ lao động được phòng Nội vụ thực hiện theo đúng quy định của pháp luậtvà sự
chỉ đạo của cấp trên. Phòng tổ chức thực hiện xây dựng cơ chế đối thoại trong
cơ quan tiến hành với nhiều hình thức rất phong phú, đa dạng như đối thoại trực
tiếp hay đối thoại gián tiếp (qua hòm thư góp ý đặt tại cơ quan hay hòm thư góp
ý qua mạng, họp lấy ý kiến nhân viên ...). Việc này đã giúp cho các nhân viên
trong cơ quan tiếp xúc nhiều hơn với ban lãnh đạo và cũng giúp cấp trên hiểu rõ
hơn tâm tư nguyện vọng của các nhân viên cấp dưới, khuyến khích, nâng cao
tinh thần làm việc cho cán bộ công nhân viên.

Sinh viên: Đỗ Khương Duy

18

Lớp: 1205.QTNE


Báo cáo thực tập

Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
Chương 2

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG


Lớp: 1205.QTNE


Báo cáo thực tập

Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy, người đứng
đầu tổ chức chính trị - xã hội; công chức cấp xã là công dân Việt Nam được
tuyển dụng giữ một chức danh chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Ủy ban nhân dân
cấp xã, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước.
2.1.1.2. Vai trò và nghĩa vụ của cán bộ, công chức.
• Vai trò của cán bộ, công chức
- Là người hoạch định đường lối, chính sách cho cơ quan, tổ chức hoạt
động. Mục tiêu là đáp ứng một cách tốt nhất những yêu cầu của nhân dân, để
làm được điều này, các cơ quan Nhà nước phải xây dựng một hệ thống chính
sách hợp lý và khoa học. Nếu cơ chế chính sách hợp lý, khoa học sẽ đem lại
sự hại lòng cho nhân dân, góp phần vào sự phát triển của xã hội. Ngược lại,
cơ chế chính sách không hợp lý sẽ ngăn cản việc thực hiện các quyền của
công dân, đặc biệt là các quyền về nhân sự, kiềm hãm sự phát triển của xã
hội.
- Là những chủ thể đứng ra tổ chức phối hợp các nguồn lực trong tổ
chức, bao gồm tài chính, người lao động, cơ sở vật chất và nguồn lực khác.
Công việc này đòi hỏi cán bộ, công chức, phải có kỹ năng tổ chức, không
ngừng học hỏi để đáp ứng mọi yêu cầu của công việc.
- Cán bộ, công chức là người trực tiếp thực hiện các giao tiếp giữa cơ
quan Nhà nước với môi trường bên ngoài. Đó là việc trao đổi thông tin giữa
các cơ quan Nhà nước với nhau, tiếp nhận thông tin từ xã hội rồi tiến hành
phản hồi những thông tin nhận được, giao tiếp với cơ quan, tổ chức doanh

và pháp luật của Nhà nước.
- Thực hiện đúng, đầy đủ và chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện
nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
- Có ý thức tổ chức kỷ luật; nghiêm chỉnh chấp hành nội quy, quy chế
của cơ quan, tổ chức, đơn vị; báo cáo người có thẩm quyền khi phát hiện
hành vi vi phạm pháp luật trong cơ quan, tổ chức, đơn vị; bảo vệ bí mật nhà
nước.
- Chủ động và phối hợp chặt chẽ trong thi hành công vụ; giữ gìn đoàn
kết trong cơ quan, tổ chức, đơn vị.
- Bảo vệ, quản lý và sử dụng hiệu quả, tiết kiệm tài sản nhà nước được
giao.
- Chấp hành quyết định của cấp trên. Khi có căn cứ cho rằng quyết
định đó là trái pháp luật thì phải kịp thời báo cáo bằng văn bản với người ra
quyết định; trường hợp người ra quyết định vẫn quyết định việc thi hành thì
phải có văn bản và người thi hành phải chấp hành nhưng không chịu trách
nhiệm về hậu quả của việc thi hành, đồng thời báo cáo cấp trên trực tiếp của
người ra quyết định. Người ra quyết định phải chịu trách nhiệm trước pháp
luật về quyết định của mình.

Sinh viên: Đỗ Khương Duy

21

Lớp: 1205.QTNE



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status