Tuần 1 : Tiết 1
Ngày soạn :
Ngày giảng :
Đọc văn :
Văn học : Tổng quan văn học việt nam
A. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức
- Nắm đợc những kiến thức chung nhất, tổng quát nhất về hai bộ phận của văn
học Việt Nam và quá trình phát triển của văn học Việt Nam.
- Nắm vững hệ thống vấn đề về thể loại, con ngời trong văn học.
2. Kĩ năng : Nắm văn học sử
3. Giáo dục CD: Bồi dỡng niềm tự hào về truyền thống văn hoá của dân tộc
qua di sản văn học đợc học, từ đó có lòng say mê văn học VN.
B. Phơng tiện thực hiện
- Sách giáo khoa, sách giáo viên
- Thiết kế bài học, sách tham khảo.
c. cách thức tiến hành
- Giáo viên tổ chức giờ dạy học theo cách kết hợp các phơng pháp gợi tìm, kết
hợp trao đổi, thảo luận.
d. tiến trình dạy học
1- Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra sách, vở
2- Giới thiệu bài mới
Hoạt động của GV-HS Yêu cầu cần đạt
H. Tổng quan VN là gì?
H. Đọc Trải qua . tinh
thần ấy
H. Nội dung của phần này
G: Là cách nhìn nhận, đánh giá một cách tổng quát những
nét lớn của văn học viết.
Nội dung : Trải qua quá trình lao động, chiến đấu xây
dựng bảo vệ đất nớc, nhân dân ta đã sáng tạo những giá trị
H. Khái niệm?
H. Hình thức
2. Văn học viết
* Khái niệm :
Là sáng tác của trí thức đợc ghi lại bằng chữ viết, là sáng
tạo của cá nhân, mang dấu ấn tác gải.
* Hình thức văn tự :
+ Chữ Hán (văn tự của ngời Hán)
+ Chữ Nôm (dựa vào chữ Hán mà đặt ra)
+ Chữ Quốc Ngữ (sử dụng chữ cái la tinh ghi âm TV) (một
số ít chữ Pháp)
Từ thế kỷ XX đây chủ yếu viết bằng chữ quốc ngữ.
Hoạt động 2 :
H. Đọc phần II SGK
II- Quá trình phát triển của VHV VN
- Hệ thống thể loại : Phát triển theo từng thời kì.
+ Từ TK X TK XIX gồm văn xuôi tự sự :
(Truyện ký, văn chính luận, tiểu thuyết chơng hồi)
+ Thơ cổ phong, đờng luật, từ khúc
+ Văn biền ngẫu gồm phú, cáo, văn tế
H. Chữ Nôm gồm những
thể loại nà?
+ Chữ Nôm : Có thơ nôm đờng luật, truyện thơ, ngâm khúc
hát nói.
+ Từ thế kỷ XX đây ranh giới rõ ràng
Tự sự có : Truyện ngắn, tiểu thuyết, kí (bút kí, nhật kí, tuỳ
bút, phóng sự)
Trữ tình có : Thơ, trờng ca
Kịch : Kịch nói
H. Nhìn tổng quát VHVN
H. Kể tên TG-TP?
H. Viết bằng chữ Nôm
Đây cũng là lí do viết văn bằng chữ Hán)
- Tác giả, tác phẩm tiêu biểu :
+ Thánh Tông di thảo - Lê Thánh Tông
+ Truỳên kì mạn lục - Nguyễn Dữ
+ Việt điện u linh tập - Lí Tế Xuyên
+ Thợng Kinh kí sự - Hải Thợng Lãn Ông
+ Vũ Trung tuỳ bút - Phạm Đình Hổ (kí)
+ Hoàng Lê nhất thống trí - Ngô Gia Văn Phái
+ ức Trai thi tập - Nguyễn Trãi
+ Bạch Vân thi tập - Nguyễn Bỉnh Khiêm
+ Bắc hành tạp lục - Nguyễn Du
+ Nam Trung tạp ngâm
+ Thơ chữ Hán của Cao Bá Quát
+ Quốc Âm Thi tập - Nguyễn Trãi
+ Thơ nôm đờng luật của Hồ X Hơng , BHTQ
+ Truyện Kiều - Nguyễn Du
+ Sơ kính tân trang - Phạm Thái
Hoạt động 4 :
H. Em có suy nghĩ gì về
sự của thơ Nôm của
VHTĐ?
Sự của thơ Nôm gắn liền với sự trởng thành và những
nét truyền thống của văn học trung đại. Đó là lòng yêu nớc,
tinh thần nhân đạo và hiện thực. Nó thể hiện tinh thần và ý
thức dân tộc đã PT cao.
Giảng: Từ TK XX VHTĐ chuyển sang VH hiện đại.
Lịhc sử tác động đến văn học.
VD : Pháp xâm lợc trí thức học tiếng Pháp đông.
hợp với các hình thức thảo luận.
d. tiến trình dạy học
1- Kiểm tra bài cũ :
Trình bày hiểu biết của mình về các bộ phận hợp thành của VHVN?
2- Bài mới
Hoạt động của GV-HS Kiến thức cần đạt
(Tiết 1 dạy thêm cả phần này)
Hoạt động 1 :
H. Đọc
H. Tại sao gọi là văn học
hiện đại?
H. Những điểm mới?
2. Văn học hiện đại (VH từ đầu TKXX hết TK XX)
G: Gọi văn học hiện đại vì nó trong thời đại mà quan hệ
sản xuất chủ yếu dựa vào hiện đại hoá, những luồng t tởng
tiến bộ làm thay đổi cách nghĩa, cách cảm của con ngời
VN, nó chịu ảnh hởng của văn hoá phơng Tây.
* Một số điểm khác biệt so với VHTĐ:
- Về T.giả : Xuất hiện đội ngũ nhà văn, nhà thơ chuyên
nghiệp, lấy việc viết văn, sáng tác thơ làm nghề nghiệp.
- Về đ/s VH : báo chí, in ấn TP đi vào đ/s nhanh hơn.
Mối quan hệ qua lại giữa độc giả với tác giả mật thiết hơn.
- Thể loại : Thơ mới, kịch nói, T
2
: dần dần thay thế TL cũ.
- Thi pháp : hệ thống thi pháp mới dần thay hệ thống thi
pháp cũ.
VD : Văn học trung đại thiên về tính ớc lệ. Văn học hiện
đại tả hiện thực.
Thuý Kiều Chí Phèo-Thị Nở
Xuất hiện nhiều tên tuổi nh : Thạch Lam, Nguyễn Tuân,
Xuân Diệu, Vũ Trọng Phụng, Huy Cận, Nam Cao, Chế Lan
Viênvừa kế thừa tinh hoa của VHTĐ ảnh hởng văn
học thế giới hiện đại, có nhiều thể loại và ngày càng hoàn
thiện.
- Từ 1945 1975 :
+ Sự kiện lịch sử vĩ đại mở ra nhiều nhà văn đi theo
cách mạng.
+ Tác giả : Nam Cao, Trần Đăng, Thâm Tâm, Nguyễn
Đình Thi, Lê Anh Xuân.
+ Đảng CS lãnh đạo toàn diện hai cuộc K/c đem lại
những phạm vi mới, cảm hứng mới chủ yếu : yêu nớc và
cách mạng nhiều thành tựu.
H. Những tác giả - tác
phẩm?
+ Tác giả : Hồ Chí Minh, Tố Hữu, Nguyên Ngọc, Vũ Cao,
Nguyễn Minh Châu, Hữu Thỉnh, Trần Đăng Khó, QD, CH,
PTD.
+ Thơ, văn xuôi viết bằng chữ quốc ngữ.
+ Công cuộc hiện đại hoá về thơ, truyện giai đoạn 1930
+ 1945 tiếp tục đẩy mạnh các GĐ sau : thơ mới, t
2
tự lực
văn xuôi hiện thực phê phán, thơ K/c, truyện và t
2
về đề tài
CT là những thành tựu lớn.
H. Thể loại đáng chú ý?
H. Nhìn một cách khái
quát ta rút ra những qui
- Trong sáng tác VHTĐ, hình ảnh TN thờng gắn với lí tởng
đạo đức thẩm mĩ : Tùng, trúc, cúc, mai tợng trng nhân
cách cao thợng của nhà nho.
Hoạt động 4 :
H. Đọc
Hoạt động 5 :
H. Đợc thể hiện qua thơ
văn ntn?
H. Đọc phần 3
H. VHVN đã phản ánh
mối quan hệ xã hội ntn?
Phản ánh ý thức bản thân?
H. VHVN phản ánh ý
thức bản thân ntn?
2- Phản ánh mối quan hệ quốc gia dân tộc
- Con ngời VN sớm có ý thức xây dựng quốc gia dân tộc
mình.
Vì vậy một nền văn học yêu nớc có giá trị nhân văn sâu sắc
xuyên suốt lịch sử VHVN : Đó là tình yêu quê hơng, xứ sở,
tổ quốc, căm thù giặc (Hịch, Cáo, Tuyên ngôn)
3. Phản ánh mối quan hệ xã hội :
- Trong XH có giai cấp đối kháng, VHVN đã lên tiếng tố
cáo các thế lực chuyên quyền, bạo ngợc (dân gian, viết).
VD : Truyện cời, truyện thơ (G)
T.giả : Ngô Tất Tố (Tắt Đèn), Vũ Trọng Phụng, Nam
Cao. (PT)
- Ngày nay chủ nghĩa yêu nớc, nhân đạo đang XD những
mẫu ngời lí tởng, con ngời biết phát huy vẻ đẹp truyền
thống, vừa biết làm giàu cho quê hơng, đất nớc mình.
- ý thức bản thân, cá nhân đợc đề cao : đó là quyền sống
Ngµy gi¶ng : ……………………
7
Tiếng Việt: Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ
A. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức
- Giúp học sinh nắm đợc những kiến thức cơ bản về hoạt động giao itếp bằng
ngôn ngữ, về các nhân tố giao tiếp (nh nhân vật, hoàn cảnh, nội dung, mục đích, ph-
ơng tiện, cách thức giao tiếp) về hai quá trình trong hoạt động giao tiếp.
2. Kĩ năng :
- Biết cách xác định nhân tố giao tiếp trong một hoạt động giao tiếp, nâng cao
năng lực giao tiếp khi nói, khi viết và năng lực phân tích, lĩnh hội khi giao tiếp.
3. Thái độ công dân:
- Có thái độ hành vi phù hợp trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ.
B. Phơng tiện thực hiện
- Sách giáo khoa, sách giáo viên
- Thiết kế bài học.
c. cách thức tiến hành
- Giáo viên tổ chức giờ dạy học theo cách kết hợp các hình thức trao đổi, thảo
luận, trả lời câu hỏi.
d. tiến trình dạy học
1- Kiểm tra bài cũ : Sách, vỡ
2- Giới thiệu bài mới
Hoạt động của GV-HS Yêu cầu cần đạt
Hoạt động 1 :
H. Đọc văn bản?
Chú ý thể hiện thích hợp
giọng, ngữ điệu, câu.
I- Tìm hiểu ngữ liệu
1- Văn bản 1 SGK
(Trích Hội nghị Diên Hồng)
(Các bô lão nghe vua hỏi Bô lão trả lời vua nghe.
Đổi vai giao tiếp)
8
c) Hoạt động giao tiếp trên
diễn ra trong hoàn cảnh
nào? (ở đâu, vào lúc nào?
khi đó ở nớc ta có sự kiện
lịch sử gì?
- Hoạt động giao tiếp diễn ra trong hoàn cảnh đất nớc
đang bị giặc ngoại xâm đe doạ, quân và dân nhà Trần
phải cùng nhau bàn bạc để tìm ra sách lợc đối phó. Địa
điểm cụ thể là điện Diên Hồng. Rộng hơn nữa đây là
hoàn cảnh đất nớc ta ở thời đại PK có vua trị vì với mọi
luật lệ và phong tục thời kì phong kiến.
d) Hoạt động giao tiếp trên
hớng vào nội dung gì?
- Nội dung giao tiếp : Thảo luận về tình hình đất nớc
đang bị giặc ngoại xâm đe doạ và bàn về sách lợc đối
phó. Nhà vua nêu ra những nét cơ bản nhất về tình hình
đất nớc và hỏi ý kiến các bô lão về cách đối phó. Các bô
lão thể hiện quyết tâm đánh giặc, đồng thanh nhất trí
rằng đánh là sách lợc duy nhất.
e) Mục đích của cuộc gt là
gì? Cuộc gt có đạt đợc mục
đích đó không?
H. Mục đích có đạt?
- Mục đích g.t : bàn bạcđể tìm ra và thống nhất sách lợc
đối phó với quân giặc. Cuộc giao tiếp đã đi đến sự thống
nhất hành động, nghĩa là đã đạt đợc mục đích.
Hoạt động 2:
văn bản đó nhằm mục đích
gì? (Xét từ phía ngời viết và
phía ngời đọc)
- Mục đích giao tiếp thông qua văn bản:
+ Xét từ phía ngời viết : Trình bày một cách tổng quan
một số vấn đề cơ bản về VHVN cho HS lớp 10.
+ Xét về phía ngời đọc : thông qua việt đọc và học VB đó
mà tiếp nhận lĩnh hội những kiến thức cơ bản về VHVN
trong tiến trình lịch sử, đồng thời có thể rèn luyện và
nâng cao các kĩ năng nhận thức, đánh gs các hiện tợng
văn học.
e) Phơng tiện ng
2
và cách tổ
chức VB có đặc điểm gì nổi
bật?
- Phơng tiện và cách thức gt:
+ Dùng một số luợng lớn các thuật ngữ văn học.
+ Các câu mang đặc điểm của VB khoa học : Cấu tạo
phức tạp, nhiều thành phần, nhiều về nhng mạch lạc, chặt
chẽ.
- Kết của cấu văn bản mạch lạc, rõ ràng, có hệ thống đề
9
GV chuyển rút ra kết
luận.
mục lớn nhỏ, có hệ thống luận điểm, dùng các chữ số
hoặc cái để đánh dấu các đề mục.
Giảng : Mđgt ở dạng nói, viết (nói chuyện, gọi diện, hội
họp, giảng dạy Các NTGT cũng đa dạng, nhiều mục
đích nội dung (học, trao đổi, xin lỗi.
Dặn dò
Học bài
Giờ sau học : KQ văn học dân gian Việt Nam.
Tuần 2 : Tiết 4 :
Ngày soạn :
Ngày giảng :
Đọc văn :
10
Văn học : khái quát văn học dân gian việt nam
A. Mục tiêu bài học : Giúp học sinh
1. Kiến thức
- Hiểu và nhớ đợc những đặc trng cơ bản của VHDG.
- Hiểu đợc những giá trị to lớn của VHDG.
2. Kĩ năng :
- Nhớ, biết, phân biệt các thể loại.
3. Thái độ công dân:
- Trân trọng di sản văn hóa tinh thần dân tộc, từ đó học tập tốt.
B. Phơng tiện thực hiện
- Sách giáo khoa, sách giáo viên
- Thiết kế bài học.
c. cách thức tiến hành
- Giáo viên tổ chức giờ dạy học theo cách kết hợp các hình thức trao đổi, thảo
luận và trả lời các câu hỏi.
d. tiến trình dạy học
1- Kiểm tra bài cũ :
H: Mối quan hệ giữa con ngời với thế giới TN đợc thể hiện ntn qua VH?
2- Bài mới
Hoạt động của GV-HS Nội dung cần đạt
Hoạt động 1 :
H : Đã học bài khái quát
Gió đa cành trúc la đà
Tiếng chuông Thiên Mụ canh gà Thọ Xơng
(Huế)
H. Tập thể là ai?
H. Em hiểu thế nào là
2- Tính tập thể
Nó khác với văn học viết, VH viết cá nhân sáng tác, văn học
11
tính tập thể? dân gian tập thể sáng tác. Quá trình sáng tác tập thể diễn ra :
Cá nhân khởi xớng tập thể hởng ứng, tham gia, truyền miệng
trong dângian. Quá trình truyền miệng lại đợc tu bổ, sửa
chữa, thêm bớt cho hoàn chỉnh. Vì vậy sáng tác dân gian
mang dậm tính tập thể.
- Mọi ngời có quyền tham gia bổ sung sửa chữa sáng tác
dân gian
-
Hoạt động 4 :
H. Em hiểu thế nào là
tính thực hành của
VHDG?
(Biểu hiện? Ví dụ)
3- Văn học dân gian gắn bó và phục vụ trực tiếp cho các
sinh hoạt khác nhau trong đời sống cộng đồng (tính thực
hành)
- Tính thực hành của VHDG biểu hiện :
+ Những sáng tác dân gian phục vụ trực tiếp cho từng ngành
nghề : Bài ca nghề nghiệp
Bài ca nghi lễ
- VHDG gợi cảm hứng cho nhiều cuộc dù ở đâu, làm gì?
+ Nghe ngời con gái tâm sự :
hào hùng để kể về một hoặc nhiều biến cố lớn lao diễn ra
trong đời sống cộng đồng của dân c thời cổ đại.
- Qui mô rộng lớn của sử thi : Độ dài, phạm vi kể chuyện của
nó. VD : Sử thi Đẻ đất đẻ nớc của ngời Mờng dài 8.503 câu
kể lại sự việc trần gian từ khi hình thành vũ trụ đến khi bản
Mờng đợc ổn định.
- Ngôn ngữ có vần, nhịp khi đã dịch ra văn xuôi nh Đăm
Săn
- Nhân vật sử thi mang cốt cách của cả cộng động (tợng trng
cho sức mạnh niềm tin của cộng đồng ngời). Ví dụ Đăn Săn
là hiện thân cho sức mạnh phi thờng của dân tộc ngời Ê Đê ở
12
TN.
- Những biến cố lớn lao gắn với cả cộng đồng. Đặc điểm này
dễ thấy qua mqh giữa ngời anh hùng và cả cộng đồng.
Đăm Săn chiến đấu với mọi thế lực thù địch là magn lại c/s
bình yên cho buôn làng.
H. Đọc
H. Thế nào là truyền
thuyết?
H. Thế nào là NV lịch sử?
H. Xu hớng lí tởng hoá?
3. Truyền thuyết
- Dòng tự sự dân gian kể về sự kiện và nhân vật lịch sử theo
xu hớng lí tởng hoá. Qua đó thể hiện sự ngỡng mô và tôn
vinh của nhân dân đối với những ngời có công với đất nớc,
dân tộc hoặc cộng đồng dân c một vùng?
+ Nhân vật trong truyền thuyết là nửa thần, nửa ngời nh Sơn
Tinh, Thuỷ Tinh (thàn vẫn mang tính ngời) hoặc An Dơng V-
ơng (rẽ nớc xuống thủy phủ). Nh vậy nhân vật có liên quan
ngôn?
5- Truyện ngụ ngôn
- Truyện viết theo phơng thức tự sự dân gian rất ngắn gọn, kết
cấu chặt chẽ. NV là ngời, bộ phận của ngời, là vật (phần lớn
là các con vật) biết nói tiếng ngời, từ đó rút ra những kinh
nghiệm và triết lí sâu sắc.
- NV truyện ngụ ngôn rất rộng rãi, có thể là ngời, vật, các
con vật.
- Có thể xảy ra ở bất cứ nơi đâu.
H. Đọc, lấy ví dụ?
H. Thế nào là Truyện cời?
H. Thế nào là > < trong
CP.
6- Truyện cời
- Truyện cời thuộc dòng tự dự dân gian rất ngắn, có kết cấu
chặt chẽ kết thúc bất ngờ. Truyện xây dựng trên cơ sở ><
trong CP làm bật lên tiếng cời nhằm mục đích giải trí và phê
phán xã hội.
13
- Cuộc sống luôn chứa đựng những > <
+ Bình thờng với không bình thờng.
+ Mâu thuân giữa lời nói
+ Mâu thuẫn trong nhận thức lí tởng, những > < ấy làm bật
lên tiếng cời.
H. Đọc, lấy ví dụ?
H. Thế nào là tục ngữ?
7- Tục ngữ
- Là những câu nói ngắn gọn, hàm súc, có hình ảnh, vần, nhịp
đúc kết những kinh nghiệm thực tiễn thờng đợc dùng trong
ngôn ngữ giao tiếp hàng ngày của nhân dân.
ngợi những tấm gơng đạo đức và phê phán, đả kích mặt trái
của xã hội.
Hoạt động 6 :
H. Đọc
H. VHDG có những giá
trị nào?
Ví dụ : Ca dao
Tục ngữ
IV- Những giá trị cơ bản của VHDG
1- VHDG là kho tri thức vô cùng phong phú về đ/s của dân
tộc :
- Nói tới tri thức của các DT trên đất nớc ta là nói tới kho
tàng quí báu, vô tận về trí tuệ của con ngừơi đối với TN và
XH, trí thức DG là nhận thức của nhân dân đối với c/s quanh
mình. Nó khác hẳn nhận thức của d/c thống trị cùng thời về
lịch sử xã hội, đó là những khái niệm mà nhân dândax đúc
kết từ c/s.
- Trí thức ấy lại đợc trình bày bằng NT ngôn từ của nhân dân,
có vô cùng sinh động, hấp dân ngời nghe.
14
H. Đọc. Tính giáo dục
của VHDG đợc thể hiện
ntn?
VD : Tấm Cám
- Chia xẻ bất hạnh
- P/c Tấm
- Lên án
* Đọc ghi nhớ :
H. Nhà thơ học đợc gì ở
ca dao.
- Sách giáo khoa, sách giáo viên
c. cách thức tiến hành
- Trao đổi, thảo luận.
d. tiến trình dạy học
1- Kiểm tra (trong giờ học)
2- Bài mới
Hoạt động của GV-HS Kiến thức cơ bản
Hoạt động 1 :
H. Đọc bài 1
H. Nhân vật giao tiếp ở
đây là những ngời nào?
H. Hoạt động gt diễn ra
trong hoàn cảnh nào?
H. Nhân vật anh nói gì?
nhằm mục đích gì?
H. Cách nói ấy có phù
hợp.
H. Nhận xét về cách nói
1- Bài 1
a) Nhân vật giao tiếp
- Chàng trai : xng hô là anh
- Cô gái : đợc gọi là nàng
- Hai nhân vật đều đang ở độ tuổi thanh xuân.
b) Thời gian giao tiếp là buổi tối, cụ thế là đêm trăng thanh
: Thời gian lý tởng cho nhữnh cuộc tâm tình lứa đôi.
c) Nhân vật anh ớm hỏi nv nàng tế nhị:
- Thông tin hiển ngôn : Tre non đủ lá
- T.T hàm ngôn : chàng trai tỏ tình với cô gái.
Mục đích muốn ớm hỏi cô gái làm vợ.
d) Cách nói của nv phù hợp với nội dung và mục đíhc giao
16
H. T.g giao tiếp với ngời
đọc về vấn đề gì.
H. Đọc bài BTN
H. Tg giao tiếp với ngời
đọc về vấn đề gì.
Hoạt động 3 :
H. Ngời đọc căn cứ vào
đâu để hiểu, cảm nhận bài
thơ.
G : Thân em nh giếng
Ông có t/c trìu mến.
3- Bài 3
- HXH đã miêu tả, giới thiệu Bánh Trôi nớc với mọi ngời
nhng mục đích chính là giới thiệu thân phận chìm nổi của
ngời phụ nữ, song trong hoàn cảnh nào cũng vẫn giữ đợc
tấm lòng trong trắng, p/c của mình.
Diễn tả bằng ngôn ngữ hình ảnh : trắng, tròn, bảy nổi, ba
chìm, lòng son
+ Căn cứ vào các từ ngữ : trắng, tròn, bảy nổi, ba chìm, rắn,
nát.
+ Căn cứ vào cuộc đời HXH : có tài, tình bất hạnh.
+ Căn cứ vào vốn VH của mỗi ngời.
Hoạt động 4 :
H. Viết 1 đoạn văn ngắn..
môi trờng thế giới.
H. Cần lu ý những điểm
nào?
H. Môi trờng là gì?
H. Môi trờng có những
c) H.Th viết về chuyện
gì? Mục đích gì?
H. Th viết để làmgì
5- Bài 5 :
a) Bác Hồ với t cách là Chủ tịch nớc viết th gửi học sinh
toàn quốc.
Ngừơi nhận là học sinht hế hệ chủ nhận tơng lai của nớc
Việt nam dân chủ cộng hoà.
b) Hoàn cảnh : Đất nớc mới giành đợc độc lập. Học sinh
lần đầu tiên đón nhận một nền giáo dục hoàn toàn Việt
Nam. Vì vậy ngời viết giao Nguyễn Văn khẳng định quyền
lợi cho học sinh.
c) (Th viết) Nội dung giao tiếp :
+ Bộc lộ nìêm vui sớng vì học sinh thế hệ tơng lai đợc hởng
cuộc sống độc lập.
+ Nhiệm vụ và trách nhiệm của học sinh đối với đất nớc.
+ Sau cùng là lời chúc của Bác đối với học sinh.
17
H. Viết nh thế nào?
d) Mục đích giao tiếp :
Chúc mừng học sinh nhân ngày tựu trờng đầu tiên của nớc
VNDCCH, từ đó xác định nhiệm vụ nặng nề nhng vẻ vang
của học sinh.
e) Cách viết :
- Ngắn gọn, lời lẽ chân tình ấm áp, thể hiện sự gần gũi
chăm lo, song lời lẽ trong bức th cũng rất nghiêm túc khi
xác định trách nhiệm cho học sinh.
Củng cố :
H. Qua các bài tập ta rút
ra những gì khi giao tiếp?
D. Đầy đủ hơn
18
Tiết 6
Ngày soạn :
Ngày giảng :
Tiếng Việt
văn bản
A. Mục tiêu bài học : Mục tiêu bài học
1. Kiến thức
- Nắm đợc khái niệm văn bản và các đặc điểm của văn bản.
2. Kĩ năng :
- Rèn luyện kĩ năng nhận diện văn bản, phân tích và tạo lập văn bản.
3. Thái độ công dân:
- Yêu quý Tiếng Việt
B. Phơng tiện thực hiện
- Sách giáo khoa, sách giáo viên, thiết kế bài học
c. cách thức tiến hành
- Giáo viên tổ chức giờ dạy theo cách thức kết hợp các HT trao đổi.
d. tiến trình dạy học
1- Kiểm tra bài cũ : Làm một số bài tập trắc nghiệm.
2- Bài mới
Hoạt động của GV-HS Yêu cầu cần đạt
Hoạt động 1 :
H. Đọc 3 văn bản SGK?
1. Mỗi văn bản đợc tạo ra
trong loại h.đ nào? Đáp
ứng nhu cầu gì? Dung l-
ợng câu ntn?
2. H. Mỗi VB trên đề cập
đến vấn đề gì? Vấn đề đó
19
4. H. Về hình thức VB có
dấu hiệu mở đầu và kết
thúc ntn?
5. H. Mỗi văn bản trên
tạo ra nhằm mục đích gì?
Hoạt động 2
G : Qua các VB trên
KN. Đọc ghi nhớ.
+ Thân bài (Tiếp theo cứu nớc) nêu nhiệm vụ cụ thể
của mỗi công dân yêu nớc.
+ Kết bài (còn lại) : khẳng định quyết tâm chiến đấu và
sự tất thắng của cuộc chiến đấu chính nghĩa.
4. Về hình thức văn bản3
- Mở đầu : tiêu đề Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến
- Kết thúc : Dấu ngắt câu!
(Phần HN..HCM không nằm trong nội dung của VB)
5. Mục đích
- VB 1 : Nhắc nhở một kinh nghiệm sống
- VB 2: Nêu một hiện tợng trong đời sống để mọi ngời
cùng suy ngẫm.
- VB 3 : Kêu gọi thống nhất ý chí và hành động của cộng
đồng để chiến đấu bảo vệ Tổ quốc.
(Học sinh đọc ghi nhớ SGK)
H. 1 So sánh văn bản 1, 2
với 3.
H. Từ ngữ, phơng thức?
H. Phơng thức bỉêu đạt.
2. H. So sánh VB 2, 3 với
- 1 bài học SGK
20
H. Nhận xét.
H. Nhận xét.
H. Nhận xét.
H. Có các loại VB nào?
+ Đơn từ, GKS dùng trong lĩnh vực giao tiếp hành chính
Nhận xét :
- VB 2 nhằm bộc lộ cảm xúc, có mục đích biểu cảm. VB
3 nhằm kêu gọi, có mục đích thuyết phục.
Các VB Toán, Lí, Hoá nhằm cung cấp tri thức, có mục
đích mở rọngvà knângcao hiểu biết cho ngời học.
Đơn từ, giấy khai sinh nhằm đề đạt nguyện vọng hoặc
xác nhận sự việc có mục đích trình bày hoặc thừa nhận
một sự thật nào đó.
- VB 2 dùng lớp từ giao tiếp xã hội
VB 3 dùng lớp từ ngữ chính trị xã hội.
Các VB Toán, Lí, Hoá SGK dùng lớp từ thuật ngữ.
Đơn từ, giấy khai sinh dùng lớp từ ngữ hành chính.
- VB2 có kết cấu của ca dao, theo thể thơ lục bát
VB3 có kết cấu của 1 VB qui phạm trong nhà trờng, tức
là gồm 3 phần (Mở bài, thânbài, kết bài) rõ ràng, mạch
lạc.
Cá VB Toán, Lí, Hoá cũng có kết cấu điển hình 3 phần,
hoặc biến thể chỉ gồm 2 phần : Thân bài, kết bài.
Đơn từ, giấy khai sinh là những văn bản có mẫu in sẵn,
chỉ cần điền nội dung cụ thể.
(Đọc ghi nhớ SGK)
Hoạt động 3
H. Làm bài tập 6
III- Luyện tập
viết bài làm văn số 1
A. kết quả cần đạt : Mục tiêu bài học
1. Kiến thức
- Ôn tập, củng cố về văn biểu cảm và văn nghị luận.
2. Kĩ năng :
- Rèn kĩ năng tạo lập văn bản có đủ bố cục 3 phần, có liên kết về HT và ND.
3. Thái độ công dân:
- Tích cực với văn bản qua bài đã học.
B. Phơng tiện thực hiện
- Ra đề
c. cách thức tiến hành
- Thực hành viết
d. tiến trình dạy học
1- Ra đề :
Nêu cảm nghĩ của mình trớc một hiện tợng đời sống (hoặc một tác phẩm văn
chơng đã học) (đề a)
2- Yêu cầu
GV nói.
HS tự trả lời
theo định h-
ớng của GV.
I- Yêu cầu về kiến thức và kĩ năng
Đây là bài viết nhằm ôn tập và củng cố những kiến thức và kĩ năng về
Tập làm văn đã đợc học ở chơng trình ngữ văn THCS, đặc biệt là văn
biểu cảm và văn nghị luận.
II- Yêu cầu về đề tài
Viết đợc một bài văn để bộc lộ những cảm nghĩ chân thực của bản
thân về một đề tài gần gũi, quen thuộc trong đời sống hoặc trong văn
chơng. Cụ thể :
1) Cảm nghĩ trớc một hiện tợng đời sống có thể bao gồm các sự
Còn mắc một số lỗi
4) Điểm 5 : không hiểu đề, không biết cách làm văn, dđ.
- Soạn : Chiến thắng M.Tao M.xây
- Giờ sau học 2 tiết
- Nộp bài
- Chú ý tự giác làm bài.
23
Tiết 8
Ngày soạn :
Ngày giảng :
Đọc văn (Văn học)
chiến thắng mtao-mxây
(Trích Đam San sử thi Tây Nguyên)
A. Mục tiêu bài học : Giúp học sinh
1. Kiến thức
- Nắm đợc đặc điểm nghệ thuật, xây dựng kiểu nhân vật anh hùng sử thi, nghệ
thuật miêu tả và sử dụng ngôn từ của sử thi anh hùng.
2. Kĩ năng :
- PT sử thi.
3. Thái độ công dân:
- Nhận thức đợc lẽ sống, niềm vui của mỗi ngời qua CĐ.
B. Phơng tiện thực hiện
- Sách giáo khoa, sách giáo viên.
- Thiết kế bài học
c. cách thức tiến hành
- Đọc sáng tạo, gợi tìm, kết hợp các hình thức trao đổi, thảo luận.
d. tiến trình dạy học
1- Kiểm tra bài cũ
- Tóm tắt định nghĩa các thể loại tự sự dân gian? Có thể loại nào cha học?
2- Bài mới
Tình cơ gặp cây thần Smuk cây linh hồn của hai vợ, Đăm
San cùng tôi tớ chặt đổ, hai vợ chết, Đăm Săn cầu cứu trời,
trời cho thuốc hai vợ Đăm Săn sống lại. Cuối cùng Đăm San
lên trời để hỏi nữ thần Mặt trời làm vợ. Việc không thành,
chàng tức giận bỏ về và chết ngập trong rừng, xam đen nhão
nh bùn nớc. Hồn Đăm Săn biến thành con ruồi bay vào
miệng chị gái Hơ Âng. Chị gái có mang sinh ra Đăm Săn
cháu tiếp tục con đờng của Đăm Săn cậu.
Hoạt động 2 :
H. Vị trí đoạn trích
H. Đọc.
H. Giải thích từ.
H. Cấu trúc và bố cục.
H. Đại ý đt?
2- Đoạn trích
- Đoạn trích thuộc phần giữa tác phẩm : kể chuyện Đăm Săn
đánh thắng tù trởng M.Tao M.Xây cứu đợc vợ.
- Đọc phân vai (với giọng điệu phù hợp)
+ Ngời kể chuyện
+ Đăm Săn
+ M.Tao-M.Xây
+ Ông trời
+ Dân trong nhà
+ Dân làng
+ Tôi tớ
- Giải nghĩa từ khó : SGK
- Cấu trúc và bố cục đoạn trích.
+ Gồm những ngời kể chuyện và lời thoại của các nhân vật
trực tiếp.
+ Các đoạn nhỏ :