Nâng cao năng lực cạnh tranh của dịch vụ thẻ ATM tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam Chi nhánh Vĩnh Phúc - Pdf 38

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

BÙI THỊ BÍCH NGỌC

NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH
CỦA DỊCH VỤ THẺ ATM TẠI NGÂN HÀNG TMCP
ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH VĨNH PHÚC

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2015

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

BÙI THỊ BÍCH NGỌC

NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH
CỦA DỊCH VỤ THẺ ATM TẠI NGÂN HÀNG TMCP
ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH VĨNH PHÚC
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

cá nhân.
Trước hết, tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến TS Đoàn Hữu Xuân,
người đã trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, thực
hiện nghiên cứu đề tài và hoàn thành luận văn này.
Tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn đến Ban giám hiệu, Phòng đào tạo
các thầy giáo, cô giáo Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh - Đại
học Thái Nguyên đã giúp đỡ tôi hoàn thành quá trình học tập và thực hiện
luận văn.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo, các đồng nghiệp đang công
tác tại Chi nhánh ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Vĩnh Phúc đã tạo
điều kiện thuận lợi, giúp đỡ và cung cấp thông tin cần thiết cho tôi trong quá
trình nghiên cứu thực hiện luận văn.
Xin cảm ơn gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã động viên và giúp đỡ
tôi hoàn thành chương trình học tập và thực hiện luận văn này.
Thái Nguyên, tháng 05 năm 2015
Tác giả luận văn

Bùi Thị Bích Ngọc

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ..................................................................................................... ii
MỤC LỤC ......................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ..................................................................... vi

Nam và Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam chi
nhánh Vĩnh Phúc ............................................................................... 27
Chƣơng 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................................................. 29

2.1. Câu hỏi đặt ra cần nghiên cứu .................................................................. 29
2.2. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................... 29
2.2.1. Phương pháp thu thập thông tin ........................................................ 29
2.2.2. Phương pháp xử lý thông tin ............................................................. 29
2.2.3. Phương pháp phân tích thông tin ...................................................... 30
2.2.4. Phương pháp thống kê mô tả ............................................................ 30
2.2.5. Phương pháp đồ thị ........................................................................... 31
2.3.1. Các chỉ tiêu của năng lực cạnh tranh sản phẩm dịch vụ ................... 31
Chƣơng 3: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DỊCH VỤ
THẺ ATM TẠI BIDV VĨNH PHÚC ............................................................... 34

3.1. Quá trình hình thành và phát triển của BIDV Vĩnh Phúc ........................ 34
3.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Đầu tư
và phát triển Việt Nam CN Vĩnh Phúc ............................................. 34
3.1.2. Sự ra đời và phát triển của dịch vụ thanh toán thẻ tại Ngân hàng
TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam .............................................. 42
3.2. Thực trạng về năng lực cạnh tranh của dịch vụ thẻ ATM tại BIDV
Vĩnh Phúc ........................................................................................................ 44
3.2.1. Kết quả kinh doanh dịch vụ thanh toán thẻ tự động (ATM) tại
Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh
Vĩnh Phúc.......................................................................................... 44
3.2.2.Thực trạng năng lực cạnh tranh của dịch vụ thẻ thanh toán tự
động (ATM) tại BIDV Vĩnh Phúc .................................................... 57

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN


4.3.3. Kiến nghị với Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam .... 89
KẾT LUẬN...................................................................................................... 91
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 93
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Thẻ ATM

Thẻ thanh toán tự động

POS

Máy thanh toán thẻ tại các điểm bán hàng

NH

Ngân hàng

NHNN

Ngân hàng nhà nước

BIDV

Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam



Ngân hàng Trung ương

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


vii
DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ
Sơ đồ 3.1: Mô hình tổ chức BIDV Vĩnh Phúc ................................................ 38
Bảng 3.1. Bảng số lượng thẻ phát hành và điểm chấp nhận thẻ tại Vĩnh
Phúc tính đến ngày 31/12/2013 .................................................... 48
Bảng 3.2. Kết quả triển khai nghiệp vụ thẻ đến năm 2013 ............................. 49
Bảng 3.3. Kết quả hoạt động kinh doanh Dịch vụ thẻ tại Chi nhánh ............. 50
Bảng 3.4. Số lượng phát hành thẻ qua các năm đến 31/12/2013 .................... 50
Bảng 3.5. Kết quả phát hành dịch vụ thẻ thanh toán tự động ATM từ
năm 2011 đến 2013 ....................................................................... 51
Bảng 3.6. Biểu phí dịch vụ thẻ ATM .............................................................. 59
Bảng 3.7. Biểu phí dịch vụ thẻ ATM - Phí rút tiền mặt .................................. 60

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Xã hội ngày một phát triển, con người càng được tiếp cận với công


2
đang công tác.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Phân tích tình hình hoạt động thẻ từ đó đề ra một số giải pháp để nâng
cao năng lực cạnh tranh của dịch vụ thẻ ATM của Ngân hàng TMCP Đầu tư
và phát triển Việt Nam chi nhánh Vĩnh Phúc trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Tìm hiểu về sản phẩm thẻ ATM của ngân hàng
- Nghiên cứu tổng quan về cơ sở lý luận và thực tiễn năng lực cạnh

tranh dịch vụ thẻ ATM
- Đánh giá thực trạng tình hình hoạt động thẻ ATM của Ngân hàng
TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Vĩnh Phúc trên địa bàn tỉnh
Vĩnh Phúc
- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng năng lực cạnh tranh của dịch vụ thẻ ATM
tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Vĩnh Phúc.
- Đề xuất một số giải pháp để nâng cao năng lực cạnh tranh của thẻ ATM
tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Vĩnh Phúc.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu, phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến năng
lực cạnh tranh của dịch vụ thẻ ATM tại các Ngân hàng Thương mại nói chung
và Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Vĩnh Phúc
nói riêng.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam chi
nhánh Vĩnh Phúc.


ATM tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Vĩnh
Phúc cũng như vị trí hiện nay của chi nhánh trên thị trường thẻ ATM trên
địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


4
5. Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo,… luận văn
có kết cấu gồm 04 chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn năng lực cạnh tranh dịch vụ thẻ ATM
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng năng lực cạnh tranh của dịch vụ thẻ ATM tại
Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Vĩnh Phúc
Chương 4: Giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của dịch vụ thẻ
ATM tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Vĩnh Phúc

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


5
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN NĂNG LỰC CẠNH TRANH
DỊCH VỤ THẺ ATM
1.1. Lý thuyết chung về dịch vụ thanh toán tự động của ngân hàng
1.1.1. Những vấn đề cơ bản về dịch vụ thanh toán thẻ tự động

thuần tuý... mà với một tấm thẻ, khách hàng có thể vừa dùng để mua hàng, rút
tiền mặt, chuyển khoản, xem sao kê tài khoản của mình tại ngân hàng, giao
dịch mua bán qua Internet, trả cước phí dịch vụ công cộng; chủ thẻ có thể vừa
sử dụng bằng tiền gửi của mình tại ngân hàng, vừa sử dụng tiền vay nếu được
ngân hàng chấp nhận...
Từ đó, khái niệm thẻ ngân hàng có thể được hiểu là: Thẻ ngân hàng có
chức năng sử dụng đa năng. Chủ thẻ có thể kết nối với các chủ thể khác tham
gia hệ thống thanh toán thẻ phục vụ quá trình lưu chuyển hàng hoá, tiền tệ
được thỏa thuận trước nhằm thực hiện các dịch vụ thoả mãn nhu cầu của mình.
1.1.1.2. Khái quát quá trình hình thành và phát triển của thẻ thanh toán tự động
Quá trình phát triển của tiền tệ, các chức năng của nó ngày một phát
triển dựa trên cơ sở thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng giữa các
nước đó trở thành phổ biến và đặc biệt là dựa trên nền tảng của phát triển
công nghệ tin học, thông tin với tốc độ nhanh, một hình thức thanh toán, một
phương tiện thanh toán văn minh mới đã ra đời, nhanh chóng được đời sống
xã hội ở nhiều nước thừa nhận và phát triển hình thức thanh toán thẻ.
Những năm đầu thế kỷ XX, kinh tế hàng hoá phát triển mạnh mẽ, thị
trường trao đổi hàng hoá không còn bó hẹp trong phạm vi từng quốc gia, nhu
cầu tiêu dùng cá nhân không ngừng tăng lên cùng với sự phát triển vượt bậc
của khoa học kỹ thuật và công nghệ tin học. Cũng trong những năm này, đồng
đô la Mỹ đã có ảnh hưởng lớn trên thị trường tiền tệ quốc tế, các cuộc khủng
hoảng thế giới xảy ra... Tình hình đó buộc các ngân hàng, tổ chức tài chính,
tín dụng của các nước liên kết với nhau, đưa ra các hình thức, phương tiện
thanh toán chung toàn cầu. Một trong các hình thức thanh toán đó là hình thức
thanh toán thẻ.


7
Hình thức thanh toán thẻ là sự kết hợp các hình thức thanh toán chứng
từ, thanh toán điện tử; kết hợp các nghiệp vụ của ngân hàng như tiền gửi, cho

Sau thời gian đó, ICA tìm kiếm đối tác thị trường Châu Âu, cho ra đời thẻ
Eurocard. Cũng vào năm 1968, ICA kết nạp thêm thành viên là một số Ngân
hàng tại Nhật, nhằm từng bước thâm nhập và nắm bắt thị trường Đông Á này.
Như vậy, thẻ ngân hàng ra đời là một phát triển tất yếu trong lĩnh vực
ngân hàng đồng thời đó và đang phản ánh đầy đủ những tiến bộ khoa học kỹ
thuật và văn minh xã hội.
1.1.1.3. Cấu tạo thẻ thanh toán tự động
Thẻ ngân hàng hiện nay được cấu tạo bằng plastic theo kích cỡ chuẩn
quốc tế và phải chứa đựng các yếu tố: Nhóm hiệu thương mại của thẻ, tên và
logo của nhà phát hành thẻ, số thẻ, tên chủ thẻ... Ngoài ra thẻ cũng có thể có
tên công ty chịu trách nhiệm thanh toán thẻ hoặc thêm một số yếu tố khác
theo qui định của tổ chức thẻ quốc tế…
Mặt trước của thẻ
Biểu tượng: Mỗi loại thẻ có một biểu tượng riêng, mang tính đặc trưng
của tổ chức phát hành thẻ. Đây được xem như một yếu tố an ninh, chống lại
sự giả mạo.
Số thẻ: Số này dành riêng cho mỗi chủ thẻ. được dập nổi trên thẻ và
được in lại trên hoá đơn khi chủ thẻ thanh toán bằng thẻ. Tuỳ theo từng loại
thẻ mà chữ số khác nhau và cách cấu trúc theo nhóm cũng khác nhau.
Thời gian hiệu lực của thẻ: Là thời hạn mà thẻ được phép lưu hành.
Tuỳ theo từng loại mà có thể ghi ngày hiệu lực cuối cùng của thẻ hoặc ngày
đầu tiên đến ngày cuối cùng được sử dụng thẻ.
Họ và tên chủ thẻ: được in chữ nổi trên mặt trước của thẻ.
Ký tự an ninh trên thẻ, số mật mã của đợt phát hành: Mỗi loại thẻ luôn
có ký hiệu an ninh kèm theo in phía sau của ngày hiệu lực.
Dải băng từ có khả năng lưu trữ các thông tin như: Số thẻ, ngày hiệu
lực, tên chủ thẻ, ngân hàng phát hành…
Dải băng chữ ký: Trên dải băng này phải có chữ ký của chủ thẻ để cơ
sở chấp nhận thẻ có thể đối chiếu chữ ký khi thực hiện thanh toán thẻ.


Nếu xét theo tính chất thanh toán thẻ, thẻ ngân hàng được chia làm hai
loại sau:


10
Thẻ tín dụng (Credit Card)
Thẻ tín dụng là một phương thức thanh toán không dùng tiền mặt cho
phép người sử dụng khả năng chi tiêu trước trả tiền sau. Khoảng thời gian từ
khi thẻ được dùng để thanh toán hàng hoá, dịch vụ tới lúc chủ thẻ phải trả tiền
cho ngân hàng có độ dài phụ thuộc vào từng loại thẻ tín dụng của các tổ chức
khác nhau. Chủ thẻ phải thanh toán số dư nợ trong một thời gian nhất định
nếu không chủ thẻ sẽ phải chịu lãi suất cao. Khi toàn bộ số tiền phát sinh
được hoàn trả cho ngân hàng, hạn mức tín dụng của chủ thẻ được khôi phục
như ban đầu.
Ngân hàng và các tổ chức tài chính phát hành thẻ tín dụng cho khách
hàng dựa trên uy tín và khả năng đảm bảo chi trả của từng khách hàng. Khả
năng đảm bảo chi trả được xác định dựa trên tiêu chí như: thu nhập, tình hình
chi tiêu, uy tín, mối quan hệ sẵn có với các tổ chức tài chính, tài sản thế chấp
của khách hàng.
Thẻ tín dụng là công cụ thanh toán hiện đại, văn minh và có tính thông
dụng trên toàn thế giới. Không chỉ thanh toán trong phạm vi lãnh thổ của một
quốc gia mà thẻ tín dụng quốc tế có thể được chấp nhận thanh toán ở các đơn
vị có trưng biểu tượng của thẻ đó trên khắp thế giới.
Thẻ ghi nợ (Debit Card)
Giống như thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ cũng là một phương tiện thanh toán
không dùng tiền mặt, nó cho phép khách hàng tiếp cận với số dư tài khoản
của mình qua hệ thống kết nối trực tuyến để thanh toán hàng hoá dịch vụ tại
các đơn vị chấp nhận thẻ hoặc thực hiện các giao dịch liên quan tới tài khoản
tại các máy rút tiền tự động (máy ATM). Mức chi tiêu của chủ thẻ phụ thuộc
chủ yếu vào số dư trong tài khoản, ngân hàng giữ vai trò cung cấp dịch vụ và

trong lưu thông, làm cho thương mại minh bạch hơn, tăng doanh thu từ thuế,
thực hiện biện pháp kích cầu, cải thiện môi trường văn minh thương mại, thu hút
khách du lịch và đầu tư trực tiếp nước ngoài.


12
1.1.2.2. Đối với chủ thẻ
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế các phương thức thanh toán phi
tiền mặt như séc, ngân phiếu… ngày càng được sử dụng rộng rãi trong các
giao dịch kinh doanh của các tổ chức kinh tế. Tuy nhiên, các phương tiện
thanh toán này mới chỉ giới hạn trong các giao dịch kinh tế, ít được phổ biến
trong sinh hoạt của đại bộ phận dân cư. Sự ra đời của thẻ ngân hàng chính là
đáp ứng nhu cầu giao dịch đơn lẻ của các cá nhân nhằm từng bước thay thế
tiền mặt trong giao dịch của xã hội. Như vậy có thể nói chủ thẻ chính là người
hưởng lợi trực tiếp nhất trong hoạt động thanh toán thẻ. Các tiện ích mà hoạt
động thanh toán thẻ đem lại cho chủ thẻ như:
Sự linh hoạt: Với nhiều loại đa dạng, phong phú, thẻ thích hợp với mọi
đối tượng khách hàng, từ những khách hàng có thu nhập thấp (thẻ thường)
cho tới những khách hàng có thu nhập cao (thẻ vàng), khách hàng có nhu cầu
rút tiền mặt (thẻ rút tiền mặt), cho tới nhu cầu du lịch giải trí, thẻ cung cấp
cho khách hàng độ thoả dụng tối đa, thoả mãn nhu cầu của mọi đối tượng
khách hàng.
Sự tiện lợi: Là một phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt, thẻ
cung cấp cho khách hàng sự tiện lợi mà không một phương tiện thanh toán
nào có thể mang lại được. Đặc biệt đối với những người đi công tác nước
ngoài hay đi du lịch nước ngoài thì thẻ có thể giúp họ thanh toán ở bất cứ nơi
nào mà không cần phải mang theo tiền mặt hay séc du lịch, không phụ thuộc
vào khối lượng tiền họ cần thanh toán. Thẻ được coi là phương tiện thanh
toán ưu việt nhất trong số các phương tiện thanh toán phục vụ tiêu dùng.
Sự an toàn và nhanh chóng: Chủ thẻ có thể hoàn toàn yên tâm về số

Ngoài ra việc tham gia chấp nhận thẻ cũng là điều kiện cần thiết để
ĐVCNT nhận được các ưu đãi của ngân hàng như ưu đãi về tín dụng, về dịch
vụ thanh toán.
1.1.2.4. Đối với Ngân hàng
Thứ nhất, thanh toán thẻ tạo nguồn thu cho ngân hàng. Thu nhập từ
thẻ mà ngân hàng có được là: Phí ĐVCNT, phí sử dụng thẻ (Phí thường niên)


14
và lãi suất cho khoản tín dụng mà chủ thẻ chậm thanh toán. Đó là chưa kể các
khoản thu từ các dịch vụ ngân hàng và đầu tư kèm theo.
Thứ hai, thanh toán thẻ làm tăng nguồn vốn cho ngân hàng. Nhờ thẻ
thanh toán số lượng tiền gửi của khách hàng để thanh toán thẻ và số lượng tài
khoản của các ĐVCNT cũng tăng lên. Với lượng giao dịch thẻ tương đối lớn,
các tài khoản này sẽ tạo cho ngân hàng một lượng vốn bằng tiền đáng kể,
cũng có thể coi là một nguồn sinh lợi cho ngân hàng.
Thứ ba, thẻ thanh toán ra đời làm phong phú thêm các dịch vụ ngân
hàng, mang đến cho ngân hàng một phương tiện thanh toán đa tiện ích, thoả
mãn tốt nhất nhu cầu của khách hàng. Không chỉ có vậy, ở các nước phát
triển, phát triển dịch vụ phát hành và thanh toán thẻ ngân hàng có thêm cơ hội
để phát triển các dịch vụ khác song song như đầu tư hoặc bảo hiểm cho các
sản phẩm. Thông tin về các loại hình dịch vụ này sẽ được gửi đến cho khách
hàng sử dụng thẻ cùng với sao kê hàng tháng của ngân hàng.
Thứ tƣ, thanh toán thẻ là cơ sở để hiện đại hoá công nghệ ngân hàng.
Khi đưa thêm một loại hình thanh toán mới phục vụ khách hàng buộc ngân
hàng phải không ngừng hoàn thiện: nâng cao trình độ, trang bị thêm trang
thiết bị kỹ thuật công nghệ để cung cấp cho khách hàng những điều kiện tốt
nhất trong thanh toán, đảm bảo uy tín, sự an toàn, hiệu quả trong hoạt động
ngân hàng.
Là một phương tiện thanh toán hiện đại, thuận tiện, lợi ích về mọi mặt

ngân hàng thương mại. Môi trường hoạt động kinh doanh của ngân hàng lúc
này đầy sự biến động và vấn đề cạnh tranh đó trở nên cấp bách, sôi động trên
cả thị trường trong nước và thị trường quốc tế. Như vậy, trong nền kinh tế thị
trường hiện nay, trong bất cứ một lĩnh vực nào, bất cứ một hoạt động nào của
con người cũng nổi cộm lên vấn đề cạnh tranh. Ví như các quốc gia cạnh
tranh nhau để giành lợi thế trong đối ngoại, trao đổi, các ngân hàng cạnh tranh


16
nhau để lôi kéo khách hàng về phía mình, để chiếm lĩnh thị trường có nhiều
lợi thế và con người cạnh tranh để vươn lên khẳng định vị trí của mình cả về
trình độ chuyên môn nghiệp vụ để những người dưới quyền phục tùng mệnh
lệnh, để có uy tín và vị thế trong quan hệ với các đối tác.
Như vậy, có thể nói cạnh tranh đã hình thành và bao trùm lên mọi lĩnh
vực của cuộc sống, từ tầm vi mô đến vĩ mô, từ một cá nhân riêng lẻ đến tổng
thể toàn xã hội. Điều này xuất phát từ một lẽ đương nhiên nước ta đã và đang
bước vào giai đoạn phát triển cao về mọi lĩnh vực như kinh tế, chính trị, văn
hoá, mà bên cạnh đó cạnh tranh vốn là một quy luật tự nhiên và khách quan
của nền kinh tế thị trường, nó không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của mỗi
người, bởi tự do là nguồn gốc dẫn tới cạnh tranh, cạnh tranh là động lực để
thúc đẩy sản xuất, lưu thông hàng hoá phát triển. Bởi vậy để giành được các
điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm buộc các doanh nghiệp
phải thường xuyên động não, tích cực nhạy bén và năng động phải thường
xuyên cải tiến kỹ thuật, ứng dụng khoa học kỹ thuật công nghệ mới, bổ sung
xây dựng các cơ sở hạ tầng, mua sắm thêm trang thiết bị máy móc, loại bỏ
những máy móc đã cũ kỹ và lạc hậu và điều quan trọng phải có phương pháp
tổ chức quản lý có hiệu quả, đào tạo và đãi ngộ trình độ chuyên môn, tay nghề
cho người lao động. Thực tế cho thấy ở đâu thiếu sự cạnh tranh thường ở đó
biểu hiện sự trì trệ và yếu kém sẽ dẫn ngân hàng sẽ mau chóng bị đào thải ra
khỏi quy luật vận động của nền kinh tế thị trường. Để thúc đẩy kinh doanh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status