BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
MẠC THỊ LIỄU
PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THẺ
ATM TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM-CHI
NHÁNH PHÚC YÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
HÀ NỘI – NĂM 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
MẠC THỊ LIỄU
PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THẺ
ATM TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM-CHI
NHÁNH PHÚC YÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS ĐOÀN XUÂN THỦY
HÀ NỘI – NĂM 2016
Tôi xin cam đoan các số liệu trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc rõ
ràng, được trích dẫn và có tính kế thừa, phát triển từ các tài liệu, tạp chí, các công
trình nghiên cứu đã được công bố, các trang web …
Tôi xin cam đoan các giải pháp nêu trong luận văn được rút ra từ cơ sở lý
luận và quá trình nghiên cứu thực tiễn tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển
Việt Nam-Chi nhánh Phúc Yên
Hà Nội, ngày 28 tháng 03 năm 2016
Tác giả luận văn
Mạc Thị Liễu
2
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................1
LỜI CAM ĐOAN ......................................................................................................2
CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT ......................................................................................6
LỜI MỞ ĐẦU ............................................................................................................9
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DỊCH VỤ THẺ ATM CỦA NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI........................................................................................................12
1.1. Một số khái niệm cơ bản của ngân hàng thương mại ...................................12
1.1.1. Khái niệm ngân hàng thương mại ..........................................................12
1.1.2. Các hoạt động cơ bản của ngân hàng thương mại ..................................12
1.2 Một số khái niệm cơ bản về dịch vụ thẻ ATM của Ngân hàng thương mại..17
1.2.1 Khái niệm về thẻ và dịch vụ thẻ của Ngân hàng Thương mại ...............17
1.2.2 Các tính năng, tiện ích của thẻ ngân hàng ...............................................19
1.2.3. Thẻ ATM và dịch vụ thẻ ATM ..............................................................20
1.2.4 Các chủ thể tham gia dịch vụ thẻ ATM...................................................22
1.2.5 Vai trò dịch vụ thẻ ATM đối với nền kinh tế ..........................................24
2.2.2 Phân tích các nội dung cung ứng dịch vụ thẻ ATM tại Ngân hàng TMCP
Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Phúc Yên.....................................56
2.2.3. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến dịch vụ thẻ ATM tại Ngân hàng
TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Phúc Yên .........................67
2.3. Kết luận chung về dịch vụ thẻ ATM tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát
triển VN – Chi nhánh phúc Yên ...........................................................................70
2.3.1 Kết quả đạt được......................................................................................70
2.3.2 Những mặt hạn chế và nguyên nhân .......................................................71
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THẺ ATM TẠI NGÂN
HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH PHÚC
YÊN ..........................................................................................................................77
3.1. Định hướng phát triển dịch vụ thẻ ATM tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và
Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Phúc Yên .........................................................77
3.2 Giải pháp phát triển dịch vụ thẻ ATM tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát
triển Việt Nam – Chi nhánh Phúc Yên .................................................................79
3.2.1 Nâng cao hơn nữa các tiện ích của thẻ ATM ..........................................79
4
3.2.2 Tăng cường đầu tư cho chiến lược nguồn nhân lực ................................81
3.2.3 Đẩy mạnh việc mở tài khoản cá nhân .....................................................81
3.2.4 Chú trọng đến tính an toàn trong sử dụng thẻ, bảo vệ quyền lợi của chủ
thẻ. ....................................................................................................................82
3.2.5 Đẩy mạnh hoạt động chăm sóc đại lý......................................................82
3.2.6 Đẩy mạnh hoạt động marketing về dịch vụ thẻ .......................................83
3.2.7 BIDV Phúc Yên cần chủ động hơn trong công tác quảng cáo và truyền
thông: ................................................................................................................85
3.2.8 Đẩy mạnh và mở rộng các kênh phân phối, quan hệ với đối tác ............85
3.3 Kiến nghị.........................................................................................................86
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Một số chỉ tiêu kết quả kinh doanh của BIDV Phúc Yên ..............................42
giai đoạn 2012-2014 ...................................................................................................42
Bảng 2.2: Kết quả huy động vốn của BIDV Phúc Yên............................................46
Bảng 2.3: Kết quả hoạt động tín dụng của BIDV Phúc Yên ...................................48
Bảng 2.4 Số lượng thẻ ghi nợ nội địa phát hành tại BIDV Phúc Yên .....................50
Bảng 2.5 Vị trí của BIDV Phúc Yên trên thị trường thẻ ghi nợ nội địa tại địa bàn..51
Bảng 2.6: Chất lượng dịch vụ thẻ ATM tại BIDV Phúc Yên ...................................52
Bảng 2.7: Phí phát hành thẻ ATM thu được(Triệu đồng) .........................................53
Bảng 2.8:Tình hình hoạt động và thu nhập từ máy ATM tại BIDV Phúc Yên .................54
Bảng 2.9: Thị phần máy ATM của BIDV Phúc Yên tại địa bàn thị xã: ...................54
Bảng 2.10: Giao dịch tại POS BIDV Phúc Yên ........................................................55
Bảng 2.11: Chi phí trong hoạt động kinh doanh thẻ tại BIDV Phúc Yên.................56
Bảng 2.12 Sự khác nhau giữa 3 loại thẻ ghi nợ nội địa ..........................................59
Bảng 2.13: Bảng tổng hợp phí thẻ ghi nợ quốc tế BIDV ..........................................61
Bảng 2.14: Bảng tổng hợp tính năng thẻ ghi nợ quốc tế BIDV ................................61
Bảng 2.15: Biểu phí phát hành thẻ ATM ..................................................................64
Bảng 2.16 Hệ thống phân phối mạng lưới ATM ......................................................65
7
DANH MỤC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Hình 2.1:Bộ sản phẩm thẻ BIDV Hamony ...............................................................57
Hình 2.2:Thẻ BIDV Etrans .......................................................................................58
Hình 2.3: Sản phẩm thẻ BIDV Moving ....................................................................59
Hình 2.4:Bộ sản phẩm thẻ BIDV MasterCard Debit và BIDV- ...............................60
đáp ứng tốt nhất cho nhu cầu của khách hàng. Qua đó góp phần vào sự phát triển
của ngành cũng như của nền kinh tế.
Trong thời gian học tập, nghiên cứu tại Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội
và công tác tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Phúc
Yên, tôi nhận thấy hoạt động của dịch vụ thẻ chiếm vị trí rất quan trọng đối với sự
phát triển của hệ thống ngân hàng thương mại, đặc biệt trong xu thế hội nhập kinh
tế quốc tế, sự phát triển của thương mại điện tử, internet làm ra gia tăng các nhu cầu
ngày càng cao của khách hàng, sản phẩm thẻ và dịch vụ gắn liền với nó đáp ứng
nhu cầu tiêu dùng hiện đại của khách hàng
9
Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn trên tôi đã quyết định lựa chọn đề tài: Phân
tích và đề xuất một số giải pháp phát triển dịch vụ thẻ ATM tại Ngân hàng
TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam- Chi nhánh Phúc Yên làm luận văn thạc sĩ.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu này cho ta cái nhìn tổng quan về hệ thống thẻ ATM của Ngân
hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Phúc Yên.
- Hệ thống hoá và làm sáng tỏ thêm lý luận, góp phần rút ngắn khoảng cách
giữa lý luận và thực tiễn về sản phẩm và dịch vụ thẻ ATM.
- Khẳng định vai trò của việc phát triển sản phẩm thẻ ATM tại Ngân hàng
TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Phúc Yên.
- Đánh giá thực trạng việc phát hành và sử dụng thẻ ATM trong hoạt động
kinh doanh của ngân hàng.
- Nghiên cứu giải pháp, kiến nghị nhằm đẩy mạnh hoạt động phát triển sản
phẩm thẻ ATM và các dịch vụ tiện ích kèm theo tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và
Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Phúc Yên.
3. Đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Đẩy mạnh hoạt động phát triển thẻ ATM và các tiện
NHTM đã tồn tại như là một tất yếu lịch sử trong đời sống kinh tế xã hội.
Có rất nhiều quan niệm khác nhau về NHTM. Theo Peter S.Rose trong cuốn
quản trị ngân hàng thương mại, ông viết: "Ngân hàng thương mại là tổ chức tài chính
cung cấp một danh mục các dịch vụ tài chính đa dạng nhất - đặc biệt là tín dụng, tiết
kiệm và dịch vụ thanh toán và thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với bất kỳ một
tổ chức kinh doanh nào trong nền kinh tế".
Ở Việt Nam khái niệm NHTM được chỉ rõ trong điều 4 Luật các TCTD
năm 2010 như sau: "Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện
tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của
Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận"
Có rất nhiều quan niệm khác nhau về NHTM giữa các nước trên thế giới.
Nhưng có thể hiểu một cách chung nhất: NHTM là một tổ chức tài chính, hoạt động
kinh doanh chủ yếu trên lĩnh vực tiền tệ và tín dụng, cung cấp một danh mục sản
phẩm, dịch vụ vô cùng đa dạng với tính chất chung là nhận tiền gửi để sử dụng vào
mục đích cho vay, đầu tư và các dịch vụ kinh doanh khác.
1.1.2. Các hoạt động cơ bản của ngân hàng thương mại
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, các tổ chức trung gian tài chính ngày
càng mở rộng phạm vi và loại hình nghiệp vụ khiến cho quan điểm về ngân hàng
thương mại không còn thống nhất giữa các quốc gia như trước đây. Song có thể
hình dung ngân hàng thương mại là một tổ chức kinh doanh tiền tệ, thực hiện đồng
thời 3 nghiệp vụ chính: hoạt động huy động vốn; hoạt động sử dụng vốn và hoạt
động khác.
12
a.Hoạt động huy động vốn
Ngân hàng thương mại kinh doanh tiền tệ chủ yếu dưới hình thức huy động,
cho vay, đầu tư và cung cấp các dịch vụ khác. Huy động vốn - hoạt động tạo nguồn
vốn cho ngân hàng thương mại – đóng vai trò quan trọng, ảnh hưởng tới chất lượng
Cho vay thương mại
Ngay ở thời kỳ đầu, các ngân hàng đã chiết khấu thương phiếu mà thực tế là
cho vay đối với những người bán (người bán chuyển các khoản phải thu cho ngân
hàng để lấy tiền trước). Sau đó ngân hàng cho vay trực tiếp đối với các khách hàng
(là người mua), giúp họ có vốn để mua hàng dự trữ nhằm mở rộng sản xuất kinh
doanh.
Cho vay tiêu dùng
Trong giai đoạn đầu hầu hết các ngân hàng không tích cực cho vay đối với
các cá nhân và hộ gia đình, bởi vì họ tin rằng các khoản cho vay tiêu dùng rủi ro vỡ
nợ tương đối cao. Hiện nay, sự gia tăng thu nhập của người tiêu dùng và sự cạnh
trạnh trong cho vay đã hướng các ngân hàng tới người tiêu dùng như là một khách
hàng tiềm năng. Hiện tại các doanh nghiệp gặp nhiều trong thị trường đầu vào, đầu
ra. Hàng hóa sản xuất bị tồn đọng không bán được vì vậy các ngân hàng đang đẩy
mạnh cho vay hộ cá nhân tiêu dùng, mua sắm thiết bị, đồ dùng cho gia đinh.
Tài trợ cho dự án
Bên cạnh cho vay truyền thống là cho vay ngắn hạn, các ngân hàng ngày
càng trở nên năng động trong việc tài trợ trung dài hạn: tài trợ xây dựng nhà máy,
phát triển ngành công nghệ cao. Một số ngân hàng còn cho vay để đầu tư vào bất
động sản.
c.Hoạt động khác
Ngân hàng thương mại là hệ thống trung gian tài chính cơ bản trong nền kinh
tế, chủ yếu là hoạt động trong nghiệp vụ trung gian trong thanh toán. Ngân hàng
đóng vai trò là tổ chức đứng giữa bên phải thanh toán và bên hưởng thụ giúp cho
quá trình thanh toán được tiến hành nhanh chóng, hiệu quả. Trong nền kinh tế ngày
càng phát triển, các mối quan hệ không chỉ diễn ra trong nước mà còn trên phạm vi
toàn thế giới. Nếu không có một hệ thống thanh toán nhanh chóng, thuận tiện thì việc
thực hiện các giao dịch, quan hệ kinh tế sẽ gặp phải rất nhiều khó khăn. Do vậy, việc
ngân hàng đứng ra đảm nhận chức năng này có một ý nghĩa rất lớn đối với sự phát triển
14
đến khi khách hàng cần tiền mặt đề thanh toán.
15
Tài trợ các hoạt động của Chính phủ
Khả năng huy động và cho vay với khối lượng lớn của ngân hàng đã trở
thành trọng tâm chú ý của các Chính phủ. Do nhu cầu chi tiêu lớn và thường là cấp
bách trong khi thu không đủ, Chính phủ các nước đều muốn tiếp cận với các khoản
cho vay của ngân hàng. Ngày nay, Chính phủ giành quyền cấp giấy phép hoạt động
và kiểm soát các ngân hàng. Các ngân hàng được cấp giấy phép thành lập với điều
kiện là họ phải cam kết thực hiện với mức độ nào đó các chính sách của Chính phủ
và tài trợ cho Chính phủ. Các ngân hàng thương mại mua trái phiếu Chính phủ theo
một tỷ lệ nhất định trên tổng lượng tiền gửi mà ngân hàng huy động được.
Bảo lãnh
Do khả năng thanh toán của ngân hàng cho một khách hàng rất lớn, và do
ngân hàng nắm giữ tiền gửi của các khách hàng nên ngân hàng có uy tín trong bảo
lãnh cho khách hàng. Trong những năm gần đây, nghiệp vụ bảo lãnh ngày càng đa
dạng và phát triển mạnh. Ngân hàng thường bảo lãnh cho khách hàng của mình mua
chịu hàng hóa và trang thiết bị, phát hành chứng khoán, vay vốn của các tổ chức tín
dụng khác…
Cho thuê thiết bị trung và dài hạn
Nhằm để bán được các thiết bị, đặc biệt là các thiết bị có giá trị lớn, nhiều
hãng sản xuất và thương mại đã cho thuê. Cuối hợp đồng thuê, khách hàng có thể
mua (do vậy gọi là hợp đồng thuê mua). Rất nhiều ngân hàng tích cực cho khách
hàng quyền lựa chọn thuê các thiết bị, máy móc cần thiết thông qua hợp đồng thuê
mua, trong đó ngân hàng mua thiết bị và cho khách hàng thuê với điều kiện khách
hàng phải trả tới hơn 70% hoặc 100% giá trị của tài sản cho thuê. Do vây, cho thuê
của ngân hàng cùng có nhiều điểm giống như cho vay, và được xếp vào tín dụng
trung và dài hạn.
làm ngân hàng đầu mối trong đồng tài trợ…
1.2 Một số khái niệm cơ bản về dịch vụ thẻ ATM của Ngân hàng thương mại
1.2.1 Khái niệm về thẻ và dịch vụ thẻ của Ngân hàng Thương mại
* Thẻ Ngân hàng
Hiện nay có rất nhiều những khái niệm về thẻ Ngân hàng, mỗi khái niệm làm
rõ về một khía cạnh của thẻ.
Khái niệm về mặt sử dụng: Thẻ là phương tiện thanh toán không dùng tiền
17
mặt do một ngân hàng nào đó phát hành. Thẻ được cấp cho khách hàng để thanh
toán tiền hàng hóa, dịch vụ hay để rút tiền mặt tại các máy tự động rút tiền hay tại
các ngân hàng trong phạm vi số dư tài khoản tiền gửi hay hạn mức tín dụng được
cấp cho khách hàng được ký kết giữa ngân hàng phát hành thẻ và chủ thẻ. Hóa đơn
thanh toán thẻ chính là giấy nhận nợ của chủ thẻ đối với cơ sở chấp nhận thẻ. Đơn
vị chấp nhận thẻ và cung ứng dịch vụ tiền mặt đòi tiền chủ thẻ thông qua ngân hàng
phát hành và ngân hàng thanh toán thẻ.
Tại Việt Nam khái niệm thẻ được quy định tại điều 2 của quy chế phát hành,
thanh toán, sử dụng và cung cấp dịch vụ hỗ trợ hoạt động thẻ ngân hàng, ban hành
kèm theo quyết định 20/2007/QD-NHNN ngày 15/05/2007 của thống đốc ngân
hàng nhà nước Việt Nam cụ thể như sau:
Thẻ ngân hàng là phương tiện do tổ chức phát hành thẻ phát hành để thực hiện giao
dịch thẻ theo các điều kiện và điều khoản được các bên thỏa thuận.
Quy trình phát hành thẻ:
NHPH tiếp
nhận hồ sơ
Khách hàng
18
- Bước 6: NHPH giao nhận thẻ, mã PIN và hướng dẫn khách hàng sử dụng thẻ.
Thời gian kể từ khi khách hàng đề nghị phát hành thẻ đến khi nhận được thẻ thường
không quá 6 ngày.
* Thị trường thẻ ngân hàng
Thị trường thẻ ngân hàng là nơi tập hợp các thỏa thuận qua đó các hoạt động
mua bán hàng hóa và dịch vụ thẻ được thực hiện theo nguyên tắc thị trường nhằm
giúp cho việc thanh toán hàng hóa dịch vụ được thanh toán một cách nhanh chóng.
Qua đó ta thấy thị trường thẻ cũng gần giống thị trường hàng hóa khác vì đó là nơi
tập hợp sự thỏa thuận của các bên tham gia thị trường, là nơi gặp nhau giữa người
mua, người bán các hàng hóa dịch vụ.
* Dịch vụ thẻ ngân hàng
Là tất cả các dịch vụ, các tiện ích mà chủ thẻ có thể sử dụng khi sở hữu thẻ
thanh toán của ngân hàng. Ví dụ như thanh toán qua POS, rút tiền mặt, vấn tin số
dư, thanh toán vé máy bay, mua hàng online…
1.2.2 Các tính năng, tiện ích của thẻ ngân hàng
Dịch vụ thẻ trở thành một phần hết sức quan trọng của dịch vụ ngân hàng
nói chung và cuộc sống hiện đại của con người nói riêng. Có thể nói, ngày nay, bên
cạnh chiếc điện thoại trong tay thì mỗi người không thể thiếu một chiếc thẻ ATM
nhỏ nhắn trong ví. Thẻ ATM đã đi vào đời sống với vai trò thật sự hữu ích của nó.
ATM với phương thức thanh toán điện tử, sẽ làm giảm áp lực trong việc lưu thông
tiền mặt trên thị trường (do trước đây người dân có thói quen giữ tiền mặt). Đồng
thời, các giao dịch được giải quyết qua hệ thống ngân hàng thông qua hình thức
chuyển khoản, mọi người có thể tiết kiệm thời gian và chi phí đi lại. Nếu trước đây
các dịch vụ ngân hàng chủ yếu được giao dịch trực tiếp tại ngân hàng, thì sau khi
thẻ ATM ra đời, các hoạt động ngân hàng truyền thống được chuyển hoá dần chức
năng của thẻ.
Đặc điểm của thẻ ghi nợ: Khách hàng được thoải mái sử dụng số tiền mà mình gửi
vào tài khoản và cuối tháng được hưởng lãi suất % trên số tiền còn lại trong tài khoản.
Theo phạm vi, lãnh thổ
- Thẻ nội địa: Là thẻ do ngân hàng phát hành thẻ tại Việt Nam phát hành,
được sử dụng và thanh toán tại phạm vi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam.
20
- Thẻ quốc tế: Là loại thẻ của một tổ chức quốc tế được phát hành bởi một
ngân hàng thành viên của tổ chức đó và được thanh toán rộng rãi trên toàn thế giới
như master card, visa… Nó có thể là thẻ tín dụng hoặc thẻ ghi nợ.
Như vậy thẻ nội địa chỉ sử dụng tại lãnh thổ của Việt Nam trong khi thẻ thanh toán
quốc tế có thể thanh toán ngoài phạm vi lãnh thổ Việt Nam. Hiện nay tại Việt Nam
các loại thẻ thanh toán quốc tế được chấp nhận tại Việt Nam là loại thẻ tín dụng
như master card, visa card và chỉ có một số ít hệ thống ngân hàng lớn phát hành thẻ
quốc tế như BIDV, ACB, Vietcombank, Eximbank.
Theo đặc tính kỹ thuật
- Thẻ từ: Là thẻ mà mặt sau có băng từ trên đó lưu trữ một số thông tin của thẻ
và chủ thẻ. Đây là loại thẻ thông dụng hiện nay và được dùng nhiều ở Việt Nam do
giá thành rẻ.
- Thẻ chíp: Là loại thẻ mà mặt trước có gắn chíp điện tử trong đó lưu trữ nhiều
thông tin hơn và khả năng làm giả thẻ khó hơn.
- Thẻ tổng hợp là loại thẻ kết hợp băng từ và chíp điện tử, có thể sử dụng trên
cả hai loại thiết bị, và lưu trữ thêm thông tin của khách hàng.
Dịch vụ thẻ ATM
- Rút tiền mặt AMT: Đây là chức năng phổ thông nhất của thẻ ATM, với 1 thẻ
ATM thì khách hàng có thể rút tiền mặt 24/24 h trong ngày tại các máy ATM tự động.
Qua đó giúp cho khách hàng không cần luôn mang theo nhiều tiền mặt theo người
cho họ để họ sử dụng vào mục đích thanh toán.
Như vậy hoạt động chủ yếu của chủ thẻ ATM trên thị trường thẻ là sử dụng
thẻ để thanh toán tiền hàng hóa , dịch vụ hoặc rút tiền mặt. Quyền lợi cơ bản của
chủ thẻ này trên thị trường thẻ là quyền sử dụng những tiện ích do phương tiện
thanh toán bằng thẻ mang lại như: sử dụng trước nguồn vốn của ngân hàng( đối với
thẻ tín dụng) , thanh toán nhanh chóng tiện ích, an toàn và hiện đại
Bên cạnh quyền lợi nêu trên chủ thẻ ATM phải có trách nhiệm thanh toán
các khoản phí dịch vụ cho ngân hàng do đã sử dụng những tiện ích của dịch vụ
thanh toán mà ngân hàng đã cung cấp
Ngân hàng phát hành thẻ ATM( NHPHT)
Tham gia thị trường với tư cách là người tạo ra hàng hoá( cấp thẻ ) trên thị
trường thẻ. Để có thể hoạt động trên thị trường thẻ, đòi hỏi NHPHT phải được
22
NHNN cho phép thực hiện hoạt động phát hành thẻ ( cấp thẻ) ra thị trường. Đối với
các ngân hàng phát hành các loại thẻ quốc tế, ngoài việc được phép của ngân hàng
nhà nước Việt Nam còn phải được phép của các tổ chức thẻ quốc tế.
Hoạt động chủ yếu của ngân hàng phát hành thẻ ATM trên thị trường là cung
cấp các sản phẩm dịch vụ thẻ để khách hàng sử dụng trong thanh toán. Để thực hiện
chức năng này đòi hỏi NHPHT cùng với các tổ chức quốc tế ( đối với thanh toán
thẻ quốc tế) phải không ngừng cải tiến công nghệ, đa dạng hoá các sản phẩm dịch
vụ thẻ phát triển hệ thông cơ sở hạ tầng kỹ thuật phục vụ cho việc lưu thông và
thanh toán bằng thẻ nhằm mang lại sự tiện nghi cho chủ thẻ.
Nguồn thu chủ yếu đối với NHPHT là các khoản phí dịch vụ, lãi vay ( đối
với thẻ tín dụng) thu được từ chủ thẻ. Ngoài ra, NHPHT cũng thu được một khoản
phí dịch vụ từ các đơn vị chấp nhận thẻ khi thực hiện giao dịch thẻ.
Đơn vị chấp nhận thẻ ATM( ĐVCNT)
Là các tổ chức hoặc cá nhân bán hàng hóa, dịch vụ có chấp nhận thanh toán