Công tác hành chính văn phòng của văn phòng HĐND – UBND huyện chợ đồn - Pdf 38

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
MỤC LỤC

Nông Thị Âm

Lớp QTVP K1A


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
LỜI NÓI ĐẦU

Cùng với xu thế hội nhập và mở cửa Việt Nam – hòa chung với nền kinh
tế thế giới đang trên đà phát triển con người không ngừng vận động đổi mới
từng ngày, từng giờ, trên tất cả các lĩnh vực đời sống, kinh tế - xã hội. Thời đại
của nền công nghệ thông tin hiện đại, phát triển như vũ bão đứng trước những
thành công và thách thức mới khi bước vào nền kinh tế Thế Giới đòi hỏi Đảng
và Nhà nước ta phải có những chủ trương, chính sách và biện pháp cụ thể để phù
hợp với bối cảnh chung.
Cuộc đời, sự nghiệp cách mạng vĩ đại của Chủ tịch Hồ Chí Minh đã để lại
cho dân tộc ta và nhân dân thế giới di sản vô cùng quý báu, đó là phong cách,
đạo đức, tư tưởng của Người và thời đại Hồ Chí Minh. Điều làm nên di sản đó
cùng với những yếu tố về lòng yêu nước, thương dân, trí tuệ uyên bác, thông
minh sắc sảo, tư duy độc lập sáng tạo, hoài bão lớn, nghị lực phi thường và nhân
quan sâu sắc của Người còn phải kể đến một nhân tố rất quan trọng - đó là văn
hóa giao tiếp của Người. Văn hóa giao tiếp Hồ Chí Minh được hình thành và
phát triển qua quá trình khổ công học tập và rèn luyện trong suốt cuộc đời hoạt
động cách mạng của Người. Đó là sự kết tinh hài hòa giữa giá trị văn hóa giao

Ngày nay, một bộ máy văn phòng hoạt động một cách hiệu quả và đạt
được thành công như mong đợi thì phải cần đến đội ngũ nhân viên và người
quản lý giỏi được đào tạo giữa ” lý luận gắn liền với thực tiễn “ . Với quan điểm
đào tạo của khoa Quản Trị Văn Phòng , Trường Đại học Nội Vụ Hà Nội là : “
Đào tạo theo nhu cầu xã hội; đào tạo cái gì xã hội và doanh nghiệp cần chứ
không phải đào tạo cái gì mình có “. Có sứ mạng : “ Giúp cho người học phát
huy hết những năng lực tiềm ẩn của chính mình với một văn hóa giáo dục hiện
đại, cung cấp cho người học chương trình đào tạo chất lượng cao về Khoa học
Quản trị – Hành chính văn phòng góp phần phát triển nguồn nhân lực phục vụ
công cuộc công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước trong bối cảnh hội nhập kinh
tế”. Trong chương trình đào tạo của Trường Đại học Nội Vụ Hà Nội, có hai giai
đoạn rất bổ ích cho Sinh viên đó là kiến tập và thực tập ngành nghề đào tạo.
Nếu như kiến tập là “lần tập dượt đầu tiên” - một quá trình giúp sinh viên quan
sát cách làm việc, đúc kết kinh nghiệm thực tế cho bản thân về các nghiệp vụ,
chuyên ngành, thì Thực tập chính là giai đoạn quan trọng giúp cho sinh viên vừa
quan sát, vừa học hỏi, vừa tích lũy kiến thức, kinh nghiệm nhằm rèn luyện cho
sinh viên khả năng tư duy, ứng dụng kiến thức đã học và cập nhật những kiến
thức, kỹ năng mới dành cho công việc. Qua đó Sinh viên có cơ hội nâng cao tác
phong làm việc chuyên nghiệp qua quá trình học, rèn luyện khả năng làm việc
độc lập, tinh thần làm việc nhóm, kỹ năng giải quyết vấn đề và kỹ năng giao tiếp
hiệu quả trong công việc.và đặc biệt là được thực hành áp dụng những kiến thức
đã được học trên ghế nhà trường vào hoạt động thực tiễn, được sự hướng dẫn
Nông Thị Âm

3

Lớp QTVP K1A


Báo cáo thực tập tốt nghiệp


4

Lớp QTVP K1A


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Nông Thị Âm

Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

5

Lớp QTVP K1A


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
A. PHẦN MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài
Văn hóa là khái niệm mang nội hàm rộng với rất nhiều cách hiểu khác
nhau, liên quan đến mọi mặt đời sống vật chất và tinh thần của con người. Văn
hóa là bao gồm tất cả những sản phẩm của con người, và như vậy, văn hóa bao
gồm cả hai khía cạnh: khía cạnh phi vật chất của xã hội như ngôn ngữ, tư tưởng,
giá trị và các khía cạnh vật chất như nhà cửa, quần áo, các phương tiện, v.v... Cả
hai khía cạnh cần thiết để làm ra sản phẩm và đó là một phần của văn hóa.
Chính văn hóa lại tham gia vào việc tạo nên con người, và duy trì sự bền vững


công sở đó của Văn phòng HĐND – UBND huyện Chợ Đồn. Trên cơ sở nghiên
cứu của đề tài sẽ đưa ra các giải pháp và khuyến nghị nhằm hoàn thiện để nâng
cao văn hóa công sở tại Văn phòng HĐND – UBND để đạt hiệu quả cao đáp
ứng yêu cầu cải cách hành chính ở nước ta hiện nay.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng: Công tác tìm hiểu, đánh giá, nhận xét về kỹ năng giao tiếp
và văn hóa công sở trong Văn phòng HĐND – UBND huyện Chợ Đồn.
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về mặt thời gian: Nghiên cứu về thực trạng Kỹ năng giao tiếp và văn
hóa công sở và áp dụng các quy định của Nhà nước về văn hóa công sở trong
văn phòng HĐND – UBND huyện Chợ Đồn.
+ Về mặt không gian: Đề tài được nghiên cứu trong phạm vi văn phòng
HĐND – UBND huyện Chợ Đồn.
4. Nguồn tài liệu nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu cho đề tài của mình em có tham khảo qua một
-

số tài liệu :
“ Văn hóa tổ chức và một số giải pháp phát triển văn hóa công sở” của tác giả

-

Trần Thị Thanh Thủy trên Tạp chí tổ chức Nhà nước ( 2006).
Trịnh Thanh Hà, “Những vấn đề cần được giải quyết trong việc xây dựng văn

-

hóa ứng xử công vụ” ; “ Văn hóa ứng xử công vụ”Tạp chí Tổ chức Nhà nước số
Nguyễn Thị Thủy, Về tổ chức thực hiện quy chế văn hóa công sở trong cơ quan

“ Văn hóa tổ chức và một số giải pháp phát triển văn hóa công sở” của tác giả

-

Trần Thị Thanh Thủy trên Tạp chí tổ chức Nhà nước ( 2006).
Đề tài khoa học : “ văn hóa công sở” của Ban chỉ đạo cái cách hành chính của

-

Chính phủ (12/2006).
Võ Nguyên Giáp, Tư tưởng Hồ Chí Minh về xây dựng văn hóa Việt Nam”,

-

NXB chính trị Quốc Gia Hà Nội, năm 1998.
Trịnh Thanh Hà, “Những vấn đề cần được giải quyết trong việc xây dựng văn
hóa ứng xử công vụ” ; “ Văn hóa ứng xử công vụ”Tạp chí Tổ chức Nhà nước số

-

9 năm 2007.
Đào Thị Ái Thi, Bàn về xây dựng hệ thống các giá trị văn hóa công sở, Tổ chức

-

nhà nước, Bộ Nội vụ, số 5/2011.
Nguyễn Thị Thủy, Về tổ chức thực hiện quy chế văn hóa công sở trong cơ quan
nhà nước ở nước ta hiện nay, Quản lí nhà nước, Học viện hành chính, số



Phương pháp khảo sát, quan sát.
Phương pháp phỏng vấn.
Phương pháp so sánh.
Nông Thị Âm

8

Lớp QTVP K1A


Báo cáo thực tập tốt nghiệp
-

Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

Phương pháp đối chiếu.
Phương pháp phân tích – tổng hợp.
Phương pháp nghiên cứu tài liệu.
Phương pháp đánh giá.
7. Bố cục của đề tài
Đề tài nghiên cứu gồm : Mục lục, lời nói đầu, phần mở đầu, phần nội
dung, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục. Phần nội dung của bài
Báo cáo gồm 3 chương :
Phần I. Khảo sát công tác văn phòng của Văn phòng HĐND – UBND
huyện Chợ Đồn.
Phần II. Thực trạng về kỹ năng giao tiếp và văn hóa công sở trong
văn phòng HĐND – UBND huyện Chợ Đồn.
Phần III. Kết luận và đề xuất kiến nghị.

B. PHẦN NỘI DUNG

như sương mù. Chợ Đồn có nguồn tài nguyên thiên nhiên đa dạng và phong
phú: đất, nước, khoáng sản, rừng, du lịch…thuận lợi cho phát triển kinh tế.
Điều kiện phát triển kinh tế - xã hội
* Về kinh tế: Những năm qua, kinh tế nông nghiệp, nông thôn của huyện
Chợ Đồn đã có những chuyển biến rõ rệt. Tiềm năng, lợi thế của địa phương
bước đầu được khai thác có hiệu quả. Huyện Chợ Đồn đã đẩy mạnh sản xuất
nông nghiệp với phương châm đẩy nhanh ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật
vào sản xuất, tăng cường đầu tư thâm canh, nâng cao thu nhập trên một đơn vị
diện tích canh tác.
* Về văn hóa, giáo dục, y tế: Giáo dục đào tạo được chú trọng và nâng
cao chất lượng; công tác xóa đói giảm nghèo, chăm lo đời sống vật chất và tinh
thần cho người dân từng bước đạt được nhiều kết quả đáng ghi nhận; phong trào
văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao quần chúng phát triển rộng rãi.
* Về an ninh quốc phòng: Quốc phòng – an ninh được giữ vững, trật tự
an toàn xã hội được đảm bảo. Xây dựng nhiều phương án, kế hoạch để tổ chức
phối hợp cùng Đoàn thể và các ngành chức năng vận động nhân dân tham gia
phòng chống tội phạm. Công tác tuyển quân hàng năm được thực hiện tốt.
* Về xây dựng chính quyền và cải cách thủ tục hành chính: Công tác cải
cách hành chính được quan tâm thực hiện, bước đầu đã đạt được những kết quả
khả quan. Quy trình thủ tục hành chính được rà soát và điều chỉnh theo hướng
thuận tiện cho người dân.
Đặc điểm dân cư huyện Chợ Đồn
Trải qua thời gian dài hình thành và phát triển, ngày nay dân số của Chợ
Đồn đã lên tới khoảng 50.000 người, với 5 dân tộc cùng sinh sống: Tày, Nùng,
Dao, Kinh và Hoa. Chiếm số dân đông nhất trong huyện là dân tộc Tày (khoảng
Nông Thị Âm

10

Lớp QTVP K1A

củng cố quốc phòng, an ninh và thực hiện chức năng Quản lý nhà nước ở địa
phương, góp phần đảm bảo sự chỉ đạo, quản lý thống nhất trong bộ máy Hành
chính nhà nước từ trung ương đến cơ sở.
Ủy ban nhân dân Chợ Đồn có nhiệm vụ, quyền hạn trong viecj thực hiện
trong việc thực hiện Quản lý nhà nước trên tất cả các lĩnh vực : Kinh tế; nông
nghiệp, ngư nghiệp; thủy lợi; xây dựng; xây dựng; giao thông vận tải; thương
mại, dịch vụ; giáo dục, y tế, văn hóa, xã hội, thể dục thể thao; Khoa học, công
nghệ; Quốc phòng, an ninh;…….
Nông Thị Âm

11

Lớp QTVP K1A


Báo cáo thực tập tốt nghiệp


Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

Nhiệm vụ, quyền hạn
+Lĩnh vực kinh tế, Uỷ ban nhân dân huyện thực hiện những nhiệm
vụ, quyền hạn sau đây:
1. Xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm trình Hội đồng
nhân dân cùng cấp thông qua để trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt; tổ
chức và kiểm tra việc thực hiện kế hoạch đó;
2. Lập dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn; dự toán thu, chi ngân
sách địa phương, phương án phân bổ dự toán ngân sách cấp mình; quyết toán
ngân sách địa phương; lập dự toán điều chỉnh ngân sách địa phương trong
trường hợp cần thiết trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định và báo cáo

5. Xây dựng quy hoạch thuỷ lợi; tổ chức bảo vệ đê điều, các công trình
thuỷ lợi vừa và nhỏ; quản lý mạng lưới thuỷ nông trên địa bàn theo quy định của
pháp luật.
+ Lĩnh vực công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, Uỷ ban nhân dân
huyện thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
1. Tham gia với Uỷ ban nhân dân tỉnh trong việc xây dựng quy hoạch, kế
hoạch phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn huyện;
2. Xây dựng và phát triển các cơ sở công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp,
dịch vụ ở các xã, thị trấn;
3. Tổ chức thực hiện xây dựng và phát triển các làng nghề truyền thống,
sản xuất sản phẩm có giá trị tiêu dùng và xuất khẩu; phát triển cơ sở chế biến
nông, lâm, thuỷ sản và các cơ sở công nghiệp khác theo sự chỉ đạo của Uỷ ban
nhân dân tỉnh.
+Lĩnh vực xây dựng, giao thông vận tải, Uỷ ban nhân dân huyện
thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
1. Tổ chức lập, trình duyệt hoặc xét duyệt theo thẩm quyền quy hoạch xây
dựng thị trấn, điểm dân cư nông thôn trên địa bàn huyện; quản lý việc thực hiện
quy hoạch xây dựng đã được duyệt;
2. Quản lý, khai thác, sử dụng các công trình giao thông và kết cấu hạ
tầng cơ sở theo sự phân cấp;
3. Quản lý việc xây dựng, cấp giấy phép xây dựng và kiểm tra việc thực
hiện pháp luật về xây dựng; tổ chức thực hiện các chính sách về nhà ở; quản lý
đất ở và quỹ nhà thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn;
4. Quản lý việc khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng theo
phân cấp của Uỷ ban nhân dân tỉnh.
+ Lĩnh vực thương mại, dịch vụ và du lịch, Uỷ ban nhân dân huyện
thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
1. Xây dựng, phát triển mạng lưới thương mại, dịch vụ, du lịch và kiểm
tra việc chấp hành quy định của Nhà nước về hoạt động thương mại, dịch vụ và
Nông Thị Âm

tế, trạm y tế; chỉ đạo và kiểm tra việc bảo vệ sức khoẻ nhân dân; phòng, chống
dịch bệnh; bảo vệ và chăm sóc người già, người tàn tật, trẻ mồ côi không nơi
nương tựa; bảo vệ, chăm sóc bà mẹ, trẻ em; thực hiện chính sách dân số và kế
hoạch hoá gia đình;
5. Kiểm tra việc chấp hành pháp luật trong hoạt động của các cơ sở hành
nghề y, dược tư nhân, cơ sở in, phát hành xuất bản phẩm;
6. Tổ chức, chỉ đạo việc dạy nghề, giải quyết việc làm cho người lao
động; tổ chức thực hiện phong trào xoá đói, giảm nghèo; hướng dẫn hoạt động
từ thiện, nhân đạo.
Nông Thị Âm

14

Lớp QTVP K1A


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

+ Lĩnh vực khoa học, công nghệ, tài nguyên và môi trường, Uỷ ban
nhân dân huyện thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
1. Thực hiện các biện pháp ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ phục vụ
sản xuất và đời sống nhân dân ở địa phương;
2. Tổ chức thực hiện bảo vệ môi trường; phòng, chống, khắc phục hậu
quả thiên tai, bão lụt;
3. Tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về tiêu chuẩn đo lường
và chất lượng sản phẩm; kiểm tra chất lượng sản phẩm và hàng hoá trên địa bàn
huyện; ngăn chặn việc sản xuất và lưu hành hàng giả, hàng kém chất lượng tại
địa phương.

1. Tuyên truyền, giáo dục, phổ biến chính sách, pháp luật về dân tộc và
tôn giáo;
2. Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được giao về các chương trình, kế
hoạch, dự án phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh đối với vùng đồng bào dân tộc
thiểu số, vùng sâu, vùng xa, vùng có khó khăn đặc biệt;
3. Chỉ đạo và kiểm tra việc thực hiện chính sách dân tộc, chính sách tôn
giáo; quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo, theo hoặc không theo một tôn giáo nào
của công dân ở địa phương;
4. Quyết định biện pháp ngăn chặn hành vi xâm phạm tự do tín ngưỡng,
tôn giáo hoặc lợi dụng tín ngưỡng, tôn giáo để làm trái những quy định của pháp
luật và chính sách của Nhà nước theo quy định của pháp luật.
+ Việc thi hành pháp luật, Uỷ ban nhân dân huyện thực hiện những
nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
1. Chỉ đạo, tổ chức công tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật, kiểm tra
việc chấp hành Hiến pháp, luật, các văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan
nhà nước cấp trên và nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp;
2. Tổ chức thực hiện và chỉ đạo Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn thực hiện các
biện pháp bảo vệ tài sản của Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội,
tổ chức kinh tế, bảo vệ tính mạng, tự do, danh dự, nhân phẩm, tài sản, các quyền
và lợi ích hợp pháp khác của công dân;
3. Chỉ đạo việc thực hiện công tác hộ tịch trên địa bàn;
4. Tổ chức, chỉ đạo thực hiện công tác thi hành án theo quy định của pháp
luật;
5. Tổ chức, chỉ đạo việc thực hiện công tác kiểm tra, thanh tra nhà nước;
tổ chức tiếp dân, giải quyết kịp thời khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của công dân;
hướng dẫn, chỉ đạo công tác hoà giải ở xã, thị trấn.
+ Việc xây dựng chính quyền và quản lý địa giới hành chính, Uỷ
ban nhân dân huyện thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
1. Tổ chức thực hiện việc bầu cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng
Nông Thị Âm

Phòng Nội vụ;

-

Văn phòng HĐND và UBND;

-

Phòng công thương;

-

Phòng Tài chính – Kế hoạch;

-

Phòng Kinh tế;

-

Phòng Dân tộc;

-

Phòng Văn hóa – Thông tin và Thể thao;

-

Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội;


( phụ lục 1)

1.2 Khảo sát tình hình tổ chức, quản lí, hoạt động công tác hành
chính văn phòng của Văn phòng HĐND – UBND huyện Chợ Đồn
1.2.1 Tổ chức và hoạt động của Văn phòng HĐND – UBND huyện
Chợ Đồn
Theo Nghị định số 14/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của
Chính phủ, quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân
huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh ( sau đây gọi tắt là phòng ban chuyên
môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện), Văn phòng HĐND – UBND huyện là cơ
quan tương đương với phòng ban chuyên môn thuộc UBND huyện có nhiệm vụ
tham mưu, giúp việc Ủy ban nhân dân cấp huyện về công tác dân tộc; tham mưu
cho Chủ tịch UBND; cung cấp thông tin phục vụ quản lý và hoạt động của Hội
đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân và các cơ quan nhà nước ở địa phương; đảm
bảo cơ sở vật chất, kỹ thuật cho hoạt động của Hội đồng nhân dân và Ủy ban
nhân dân.
Tham mưu tổng hợp cho Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân về: Hoạt
động của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân; tham mưu cho Chủ tịch Uỷ ban
nhân dân về chỉ đạo, điều hành của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân; cung cấp thông
tin phục vụ quản lý và hoạt động của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân và
các cơ quan nhà nước ở địa phương; bảo đảm cơ sở vật chất, kỹ thuật cho hoạt
động của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân; trực tiếp quản lý và chỉ đạo
hoạt động của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa, một cửa
liên thông; hướng dẫn tiếp nhận hồ sơ của cá nhân, tổ chức trên tất cả các lĩnh
vực thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp huyện, chuyển hồ sơ
đến các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết và
nhận kết quả để trả cho cá nhân, tổ chức.Tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân
huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác ngoại vụ, biên giới
.Tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước
về công tác công tác dân tộc.



Nhiệm vụ, quyền hạn
1. Xây dựng các chương trình làm việc, kế hoạch công tác tháng, quý, sáu
tháng và cả năm của HĐND, Thường trực HĐND, UBND huyện. Giúp Thường
trực HĐND, UBND huyện tổ chức theo dõi, đôn đốc các cơ quan chuyên môn
thuộc UBND huyện, HĐND và UBND các xã, thị trấn thực hiện các chương
trình, kế hoạch công tác sau khi được ban hành.
2. Giúp HĐND, Thường trực HĐND và UBND huyện theo dõi, đôn đốc
các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện, Thường trực HĐND, UBND các
xã, thị trấn trong việc triển khai thực hiện các nội dung chỉ đạo của HĐND
huyện, UBND huyện và trong việc chuẩn bị các báo cáo, đề án; tham gia ý kiến
về nội dung trong quá trình soạn thảo các đề án để HĐND, Thường trực HĐND,
UBND huyện xem xét, quyết định.
3. Bảo đảm việc thu thập, cung cấp thông tin, xử lý thông tin thường
Nông Thị Âm

19

Lớp QTVP K1A


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

xuyên, kịp thời, chính xác, phục vụ cho công tác của HĐND và UBND, Thường
trực HĐND và chỉ đạo điều hành của UBND huyện. Thực hiện chế độ thông tin
báo cáo định kỳ, đột xuất được giao theo quy định của pháp luật.
4. Giúp Thường trực HĐND, UBND huyện tiếp nhận và giải quyết đơn

Nông Thị Âm

20

Lớp QTVP K1A


Báo cáo thực tập tốt nghiệp
-

-

-

Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

02 Phó Chánh văn phòng : + Đồng chí Phan Thị Tuyên
+ Đồng chí Nông Văn Dương
03 Chuyên viên : + Đồng chí Hà Văn Tuyên
+ Đồng chí Trần Thị Miên
+ Đồng chí Ma Thị Oanh
01 Kế toán : Đồng chí Hoàng Thị Thảo
01 Văn Thư : Đồng chí Hà Thị Kiều
03 Lái xe : + Đồng chí Phạm Ngọc Thái
+ Đồng chí Đỗ Văn Duyên
+ Đồng chí Triệu Đức Lượng
01 Bảo vệ : Đồng chí Đỗ Việt Cường
01 Tạp vụ : Đồng chí Ma Thị Đào
Sơ đồ cơ cấu tổ chức của văn phòng HĐND – UBND huyện Chợ Đồn
( Phụ lục 2)



Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

Quy trình xác định vị trí việc làm gồm các bước:
* Bước 1: Thống kê công việc cá nhân tại phòng
* Bước 2: Phân nhóm công việc
*Bước 3: Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến vị trí việc làm
* Bước 4: Thống kê, đánh giá đội ngũ cán bộ, công chức của phòng
* Bước 5: Xác định vị trí việc làm
* Bước 6: Xây dựng bản mô tả công việc của từng vị trí việc làm
* Bước 7: Xây dựng khung năng lực của từng vị trí việc làm
* Bước 8: Xác định ngạch công chức tương ứng
Danh mục vị trí việc làm
(phụ lục 3)
Xây dựng bản mô tả việc các vị trí trong văn phòng









Chánh văn phòng (Phụ lục 4)
Phó chánh văn phòng (Phụ luc 5)
Tổng hợp, báo cáo về hoạt động của HĐND và UBND(Phụ lục 6)
Công tác tiếp dân( Phụ lục 7)
Tổng hợp lĩnh vực đối ngoại ( Phụ lục 8)

nghĩ của người này được chuyển đến người khác và hiểu rõ, hành vi, thái độ
được tiếp nhận bởi người khác và phối hợp với nhau trong công việc”. Tóm lại,
giao tiếp trong quản lý hành chính là hoạt động xác lập mối quan hệ và tiếp xúc
giữa công chức với nhau hệ thống hành chính, giữa công chức với công dân
nhằm thoả mãn những nhu cầu nhất định của cá nhân và tổ chức.
Văn hóa, có nhiều định nghĩa rất khác nhau về văn hóa trên thực tế hiện
nay có quan điểm cho rằng thế giới có khoảng hơn 400 định nghĩa khác nhau về
văn hóa. Theo Chủ tịch Hồ Chí Minh cho rằng “Vì lẽ sinh tồn cũng như mục
đích của cuộc sống, loài người mới sáng tạo và phát minh ra ngôn ngữ, chữ viết,
đạo đức, pháp luật, khoa học, tôn giáo, văn học, nghệ thuật, những công cụ cho
sinh hoạt hằng ngày về ăn, mặc, ở và các phương thức sử dụng. Toàn bộ những
sáng tạo và phát minh đó tức là văn hóa”. Theo UNESCO, văn hóa được hiểu
theo hai nghĩa: nghĩa rộng và nghĩa hẹp. Theo nghĩa rộng thì “Văn hóa là một
Nông Thị Âm

23

Lớp QTVP K1A


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

phức hệ- tổng hợp các đặc trưng diện mạo về tinh thần, vật chất, tri thức và tình
cảm… khắc họa nên bản sắc của một cộng đồng gia đình, xóm làng, vùng, miền,
quốc gia, xã hội… Văn hóa không chỉ bao gồm nghệ thuật, văn chương mà còn
cả lối sống, những quyền cơ bản của con người, những hệ thống giá trị, những
truyền thống, tín ngưỡng…”; theo nghĩa hẹp thì “Văn hóa là tổng thể những hệ
thống các ký hiệu chi phối cách ứng xử và giao tiếp trong cộng đồng, khiến cộng

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

Công sở là nơi cán bộ, công chức hàng ngày tiếp xúc và giải quyết những
công việc liên quan đến người dân. Vì vậy, từ nề nếp đến phong cách làm việc
và thái độ tiếp cận của đội ngũ Cán bộ, công chức đều ảnh hưởng đến hiệu quả
công việc và hiệu lực quản lý nhà nước.Công sở là một tổ chức đặt dưới sự quản
lý trực tiếp của nhà nước để tiến hành một công việc chuyên ngành của nhà
nước. Công sở là một tổ chức thực hiện cơ chế điều hành, kiểm soát công việc
hành chính, là nơi soạn thảo văn bản để thực hiện công vụ, đảm bảo thông tin
cho hoạt động của bộ máy quản lý nhà nước, nơi phối hợp hoạt động thực hiện
một nhiệm vụ được nhà nước giao. Là nơi tiếp nhận yêu cầu, đề nghị, khiếu nại
của công dân. Do đó, công sở là một bộ phận hợp thành tất yếu của thiết chế bộ
máy quản lý nhà nước.
Là tổ chức của hệ thống bộ máy nhà nước hoặc tổ chức công ích được
Nhà nước công nhận, bao gồm cán bộ, công chức được tuyển dụng, bổ nhiệm
theo quy chế công chức hoặc theo thể thức hợp đồng để thực hiện công vụ nhà
nước. Công sở có vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và có cơ cấu tổ chức
do pháp luật quy định, được sử dụng công quyền để tổ chức công việc Nhà nước
hoặc dịch vụ công vì lợi ích chung của xã hội, của cộng đồng.
Văn hóa tổ chức là hệ thống những giá trị niềm tin, sự mong đợi của các
thành viên trong tổ chức, tác động qua lại với các cơ cấu chính thức và tạo nên
những chuẩn mực hành động như những giả thiết không bị chất vấn về truyền
thống và cách thức là việc của tổ chức mà mọi người trong đó đều tuân theo khi
làm việc. Văn hóa công sở là một hệ thống được hình thành trong quá trình hoạt
động của công sở, tạo nên niềm tin giá trị về thái độ của các nhân viên làm việc
trong công sở, ảnh hưởng đến cách làm việc trong công sở và hiệu quả hoạt
động của nó. Văn hóa công sở là một bộ phận của văn hóa liên quan đến niềm
tin và cách hành động trong nội bộ tổ chức công sở và liên quan đến hình ảnh,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status