Khảo sát công tác văn phòng, tìm hiểu về tổ chức hoạt động của hội đồng nhân dân huyện TRIỆU SƠN - Pdf 38

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
MỤC LỤC

CÁC TỪ, CỤM TỪ ĐƯỢC VIẾT TẮT

Lê Thị Thảo

Lớp: Quản trị Văn phòng K1C


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

CÁC TỪ, CỤM TỪ ĐƯỢC VIẾT TẮT
ST

Từ, cụm từ viết tắt

T
1
2
3
4

UBND
HĐND
UBND-HĐND
TT HĐND

áp dụng những lý thuyết đã được học và sự hướng dẫn tận tình của cán bộ văn
phòng nơi đây.
Là một cán bộ văn phòng trong tương lai đợt thực tập này đã trang bị
cho em những kiến thức cơ bản. Trước hết là sự nhận thức rõ ràng về công tác
văn phòng cũng như nhận thức được tầm quan trọng của công tác văn phòng
đối với sự phát triển của đất nước, thấy được những bất cập trong công tác
này ở cơ quan. Từ đó thấy được trách nhiệm, nghĩa vụ của các cán bộ trẻ
trong tương lai như chúng em là rất lớn.
Có thể nói đợt thực tập này giúp em cụ thể hóa và nắm chắc hơn kiến
thức của bản thân, trưởng thành hơn trong suy nghĩ về công tác văn phòng sau
đợt kiến tập ở cơ quan.
Báo cáo dưới đây là kết quả của quá trình khảosát thực tế kết hợp với lý
luận chuyên môn mà em đã đúc rút lại được trong thời gian kiến tập tại cơ
quan vừa qua.

Lê Thị Thảo

3

Lớp: Quản trị Văn phòng K1C


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

1. Lí do chọn đề tài
Hội đồng nhân dân là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương, đại
diện cho ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của nhân dân, do nhân dân địa
phương bầu ra, chịu trách nhiệm trước nhân dân địa phương và cơ quan nhà



Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

Hội đồng nhân dân, một số tài liệu khác trên mạng internet, cùng giáo trình
luật hiến pháp Việt Nam
-

Luật tổ chức HĐND và UBND năm 2003
Luật tổ chức chính quyền địa phương 2016
Luật Hiến Pháp Việt Nam 1992
Pháp lệnh về nhiệm vụ quyền hạn cụ thể của HĐND và UBND
Nghị định số 110/2004/NĐ-CP ngày 08/4/2004 của Chính Phủ về công tác

-

Văn thư
Nghị định số 09/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 02 năm 2010 của Chính Phủ về
sửa đổi bổ sung một số điều củaNghị định số 110/2004/NĐ-CP ngày

-

08/4/2004 của Chính Phủ về công tác Văn thư
Nghị định số 58/2010/NĐ-CP ngày 24/8/2001 của Chính Phủ về quản lí và sử

-

dụng con dấu,



Báo cáo thực tập tốt nghiệp
-

Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

Phương pháp so sánh
7. Bố cục của đề tài
Bố cục của bài báo cáo gồm 3 phần lớn
PHẦN I: Khảo sát công tác văn phòng tại Hội đồng nhân dân Huyện
Triệu Sơn
PHẦN II: Tìm hiểu về công tác tổ chức công tác văn thư tại Văn phòng
HĐND-UBND huyện Triệu Sơn
PHẦN III: Kết luận và đề xuất kiến nghị

Lê Thị Thảo

6

Lớp: Quản trị Văn phòng K1C


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
PHẦN I

KHẢO SÁT CÔNG TÁC VĂN PHÒNG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
HUYỆN TRIỆU SƠN

7

Lớp: Quản trị Văn phòng K1C


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

Diện tích tự nhiên của toàn huyện là 291.96km². Dân số có 223.521
người, 9 số liệu năm 2004), bình quân 765 người/km². Trong huyện có 3 dân
tộc anh em là Kinh, Mường, Thái cùng chung sống. Trong tổng số 36 xã, thị
trấn có 4 đơn vị được công nhận là xã miền núi là: Thọ bình, Thọ Sơn, Bình
Sơn, Triệu Thành.
-

Giao thông
Là huyện chuyển tiếp giữa vùng đồng bằng với vùng miền núi phía tây
của Tỉnh, có quốc lộ 47 và tỉnh lộ 506, 504, 501 chạy qua nên huyện Triệu
Sơn có thể liên hệ giao lưu với nhiều địa bàn trong và ngoài tỉnh. Theo Quốc
lộ 47 ngược về phía Tây nối liền với khu công nghiệp động lực Lam Sơn- Sao
Vàng và vùng kinh tế miền núi. Từ Triệu Sơn đi theo đường Nông Cống –
Như Thanh – Như Xuân là đến được Nghệ An, và theo đường Hồ Chí Minh
đến được Hà Nội cũng chỉ đến 130km hoặc đến nước bạn Lào qua cửa khẩu
Na Mèo cũng chỉ khoảng hơn 160km. Với các tuyến đường giao thông như
hiện nay, từ Triệu Sơn có thể vào Nam ra Bắc, lên ngược xuống xuôi đều rất
dễ dàng nhanh chóng nhất là về phía Đông ăn thông xuống Quốc lộ 1A và
đường sắt xuyên Việt, gặp ngay thành phố Thanh Hóa- Trung tâm chính trị
kinh tế của cả tỉnh rồi lan tỏa giao lưu với các vùng đồng bằng ven biển của
cả tỉnh và cả nước sẽ hết sức thuận lợi

1.2.

Chức năng nhiệm vụ quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Hội đồng
nhân dân huyện Triệu sơn

1.2.1. Chức năng
"Hội đồng nhân dân là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương đại
diện cho ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của nhân dân, do nhân dân địa
phương bầu ra, chịu trách nhiệm trước nhân dân địa phương và cơ quan của
nhà nước cấp trên.
Hội đồng nhân dân quyết định những chủ trương, biện pháp quan trọng
để phát huy tiềm năng của địa phương, xây dựng và phát triển địa phương về
kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh, không ngừng cải thiện đời sống
vật chất và tinh thần của nhân dân địa phương, làm tròn nghĩa vụ của địa
phương với cả nước.
Hội đồng nhân dân thực hiện quyền giám sát đối với hoạt động của
Thường trực Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân; Toà án nhân dân; Viện
kiểm sát nhân dân cùng cấp; giám sát việc tuân theo pháp luật của cơ quan
nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân và của
công dân địa phương".
1.2.2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân
Căn cứ vào Luật Tổ chức chính quyền địa phương số: 77/2015/QH13
của Quốc Hội ban hành Luật tổ chức chính quyền địa phương quy định,
nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân cấp huyện như sau:
Điều 26. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân huyện
Lê Thị Thảo

9

Lớp: Quản trị Văn phòng K1C

nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện; bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn
bản trái pháp luật của Hội đồng nhân dân cấp xã;
g) Quyết định thành lập, bãi bỏ cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban
nhân dân huyện;
h) Giải tán Hội đồng nhân dân cấp xã trong trường hợp Hội đồng nhân
Lê Thị Thảo

10

Lớp: Quản trị Văn phòng K1C


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

dân đó làm thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích của Nhân dân và trình Hội đồng
nhân dân cấp tỉnh phê chuẩn trước khi thi hành;
i) Bãi nhiệm đại biểu Hội đồng nhân dân huyện và chấp nhận việc đại
biểu Hội đồng nhân dân huyện xin thôi làm nhiệm vụ đại biểu.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân huyện trong lĩnh vực
kinh tế, tài nguyên, môi trường:
a) Thông qua kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội trung hạn và hằng
năm của huyện, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của huyện trước khi trình
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt;
b) Quyết định dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn; dự toán
thu, chi ngân sách địa phương và phân bổ dự toán ngân sách huyện; điều
chỉnh dự toán ngân sách địa phương trong trường hợp cần thiết; phê chuẩn
quyết toán ngân sách địa phương. Quyết định chủ trương đầu tư chương trình,
dự án của huyện theo quy định của pháp luật;

văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân cùng cấp và văn bản của
Hội đồng nhân dân cấp xã.
5. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
1.2.3. Cơ cấu tổ chức
Điều 25 Luật tổ chức chính quyền địa phương số: 77/2015/QH13 của
Quốc hộiquy định sơ cấu tổ chức của HĐND cấp huyện như sau:
1.

Hội đồng nhân dân huyện gồm các đại biểu Hội đồng nhân dân do cử tri ở
huyện bầu ra.
Việc xác định tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân huyện được thực
hiện theo nguyên tắc sau đây:
a. Huyện miền núi, vùng cao, hải đảo có từ bốn mươi nghìn dân trở
xuống được bầu ba mươi đại biểu; có trên bốn mươi nghìn dân thì cứ thêm
năm nghìn dân được bầu thêm một đại biểu, nhưng tổng số không quá bốn
mươi đại biểu;
b) Huyện không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này có từ
tám mươi nghìn dân trở xuống được bầu ba mươi đại biểu; có trên tám mươi
nghìn dân thì cứ thêm mười nghìn dân được bầu thêm một đại biểu, nhưng
tổng số không quá bốn mươi đại biểu;
c) Số lượng đại biểu Hội đồng nhân dân ở huyện có từ ba mươi đơn vị
hành chính cấp xã trực thuộc trở lên do Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết
định theo đề nghị của Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, nhưng tổng
số không quá bốn mươi lăm đại biểu.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân huyện gồm Chủ tịch Hội đồng nhân
dân, hai Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân và các Ủy viên là Trưởng ban của
Hội đồng nhân dân huyện. Chủ tịch Hội đồng nhân dân huyện có thể là đại
Lê Thị Thảo

12

Tại kỳ họp HĐND huyện bầu ra Thường trực HĐND huyện gồm:
-

Đồng chí: Nguyễn Công Trám- Phó bí thư thường trực – Chủ tịch Hội đồng

-

nhân dân huyện Triệu sơn
Đồng chí: Lê Thị Luyện- Thường vụ huyện ủy- Phó Chủ tịch hội đồng nhân

-

dân huyện Triệu Sơn
Đồng chí: Phạm Giang Nam- Chuyên viên phụ trách Hội đồng nhân dân
huyện Triệu Sơn

Lê Thị Thảo

13

Lớp: Quản trị Văn phòng K1C


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

Các ban của HĐND huyện Triệu Sơn
-



-

thêm một đại biểu nhưng tổng số không quá 40 đại biểu.
Số lượng đại biểu HĐND huyện có 30 đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc
trở lên do Uỷ ban thường vụ Quốc hội quyết định theo đề nghị của Thường
trực HĐND cấp tỉnh, nhưng tỏng số đại biểu không quá 45 đại biểu.
Thường trực HĐND huyện gồm, Chủ tịch HĐND, Phó Chủ tịch
HĐND, và các ủy viên là Trưởng ban của HĐND huyện. Chủ tịch HĐND
huyện có thể là đại biểu HĐND hoạt động chuyên trách, Phó chủ tịch HĐND
huyên là đại biểu HĐND hoạt động chuyên trách.
HĐND huyện thành lập Ban pháp chế, Ban kinh tế- xã hội, Ban dân
tộc. Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định tiêu chuẩn, điều kiện thành lập Ban
dân tộc quy định theo điều khoản.

Lê Thị Thảo

14

Lớp: Quản trị Văn phòng K1C


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

Ban của HĐND gồm Trưởng ban, Phó ban, một phó Trưởng ban và các
ủy viên. Số lượng ủy viên của các Ban của HĐND huyện do HĐND huyện
quyết định, Trưởng ban của HĐND huyện có thể là đại biểu HĐNDhoạt động
chuyên trách; Phó trưởng ban của HĐND huyện là đại biểu HĐND hoạt động



Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

d) Xem xét trả lời chất vấn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ
tịch Ủy ban nhân dân, Ủy viên Ủy ban nhân dân, Chánh án Tòa án nhân dân,
Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp;
đ) Thành lập Đoàn giám sát về một vấn đề nhất định khi xét thấy cần
thiết và xem xét kết quả giám sát của Đoàn giám sát.
4. Căn cứ vào kết quả giám sát, Hội đồng nhân dân có các quyền sau
đây:
a) Yêu cầu Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp ban
hành văn bản để thi hành Hiến pháp, pháp luật và nghị quyết của Hội đồng
nhân dân;
b) Bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản của Ủy ban nhân dân, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp trái với Hiến pháp, văn bản quy phạm pháp
luật của cơ quan nhà nước cấp trên và nghị quyết của Hội đồng nhân dân;
c) Ra nghị quyết về trả lời chất vấn và trách nhiệm của người trả lời
chất vấn khi xét thấy cần thiết;
d) Miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch
Hội đồng nhân dân, Trưởng ban, Phó Trưởng ban của Hội đồng nhân dân,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân và Ủy viên Ủy ban
nhân dân.
+ Tổ chức các kì họp của Hội đồng nhân dân
Các kỳ họp chiếm vị trí quan trọng trong hoạt động của Hội đồng nhân
dân, bởi vì đó là hình thức hoạt động chủ yếu và quan trọng nhất của Hội
đồng nhân dân.
Hội đồng nhân dân họp thường lệ mỗi năm 2 kì. Ngoài kỳ họp thường

của các ban Hội đồng nhân dân khi cần thiết và báo cáo Hội đồng nhân dân
tại kì họp gần nhất; giữ mối liên hệ với Đại biểu Hội đồng nhân dân, tổng hợp

-

các chất vấn của Đại biểu hội đồng nhân dân để báo cáo Hội đồng nhân dân,
Tiếp dân, đôn đốc, kiểm tra và xem xét tình hình giải quyết các kiến nghị,
khiếu nại, tố cáo của công dân; tổng hợp ý kiến, nguyện vọng của nhân dân để

-

báo cáo tại kì họp của Hội đồng nhân dân;
Phê chuẩn kết quả bầu Chủ tịch, phó Chủ tịch, ủy viên Thường trực Hội đồng

-

nhân dân cấp dưới trực tiếp;
Giữ mối liên hệ và phối hợp công tác với ban thường trực Uỷ ban Mặt trận tổ
quốc Việt Nam.
1.2.4.3.Hoạt động của các ban Hội đông nhân dân
Các ban của Hội đồng nhân dân là hình thức tham gia tập thể của Đại
biểu Hội đồng nhân dân vào việc thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn của
Hội đồng nhân dân và để giúp Hội đồng nhân dân theo quy định của Pháp
luật. Các Bancủa Hội đồng nhân dân hoạt động trên các lĩnh vực sau;

-

Tham gia chuẩn bị các kì họp của Hội đồng nhân dân.
Thẩm tra các báo cáo dự án do Hội đồng nhân dân hoặc Thường trực Hội


-

Hoạt động của đại biểu Hội đồng nhân dân góp phần quan trọng vào việc xây
dựng và thực hiện các chủ trương công tác của Hội đồng nhân dân. Đại biểu

-

Hội đồng nhân dân hoạt động trong các lĩnh vực như:
Tham dự các kì họp của Hội đồng nhân dân;
Tham gia thảo luận và biểu quyết các vấn đề thuộc nhiệm vụ quyền hạn của

-

Hội đồng nhân dân;
Liên hệ chặt chẽ với cử tri, thu thập, phản ánh và nguyện vọng của cử tri: bảo
vệ quyền và lợi ích hợp pháp với cử tri; báo cáo hoạt động của mình và của

-

Hội đồng nhân dân với cử tri, trả lời những yêu cầu và kiến nghị của cử tri.
Sau mỗi kì họp Hội đồng nhân dân thì báo cáo kết quả kì họp với cử tri; phổ
biến và giải thích các nghị quyết của Hội đồng nhân dân vận động và cùng

-

nhân dân thực hiện nghị quyết.
Khi có đơn khiếu nại tố cáo, Đại biểu Hội đồng nhân dân có trách nhiệm
nghiên cứu, kịp thời chuyển đến người có thẩm quyền theo dõi và giải quyết,
đôn đốc theo dõi giải quyết, đồng thời báo cho người khiếu nại tố cáo
1.3.

nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên
chế và công tác của Ủy ban nhân dân huyện đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm
tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Văn phòng Ủy ban nhân dân
thành phố.
Hoạt động của Văn phòng HĐND-UBND huyện Triệu Sơn
1.

Thực hiện chức năng tham mưu tổng hợp:
a. Xây dựng chương trình công tác:
Tham mưu giúp UBND huyện xây dựng và triển khai chương trình
công tác năm 2016 với các nhiệm vụ trọng tâm cần tập trung chỉ đạo, điều
hành nhằm thực hiện thắng lợi các chỉ tiêu phát triển KT-XH, ANQP trên địa
bàn. Giúp Thường trực HĐND tổ chức thực hiện Nghị quyết về chương trình
hoạt động giám sát năm 2016 có hiệu quả.
Xây dựng lịch công tác cụ thể hàng tuần, hàng tháng cho Thường trực
HĐND-UBND huyện phù hợp theo chương trình công tác đã đề ra; đôn đốc
các đơn vị, phòng, ban, phường, xã trong việc xây dựng các đề án, triển khai
thực hiện nghị quyết, quyết định, chỉ thị, kết luận của HĐND - UBND huyện.
Thực hiện công tác tiếp công dân theo luật định; bố trí 01 cán bộ
chuyên trách phục vụ công tác tiếp công dân. Trong năm đã giúp Thường trực
HĐND - UBND duy trì tốt công tác tiếp dân, trực tiếp nhận đơn thư kiến
nghị, KN-TC của công dân; nắm bắt và tổng hợp kịp thời những thắc mắc,
kiến nghị và tham mưu cho UBND huyện từng bước giải quyết các ý kiến,
kiến nghị của công dân.
b. Công tác tổ chức và phục vụ các cuộc họp của HĐND và UBND:
Để tổ chức các kỳ họp nhiệm kỳ HĐND khóa XVII nhiệm kỳ 20162021 đúng thời gian, đạt kết quả tốt, Văn phòng đã phối hợp với các phòng
ban chuyên môn xây dựng các báo cáo, tờ trình, nghị quyết đảm bảo chất
lượng. Các văn bản, tài liệu phục vụ kỳ họp được gửi đến đại biểu HĐND
Lê Thị Thảo


Thực hiện chức năng tham mưu, giúp TT HĐND-UBND soạn thảo và
ban hành các loại văn bản, bộ phận chuyên viên và lãnh đạo Văn phòng đã
thường xuyên nghiên cứu, học tập kinh nghiệm nhằm từng bước nâng cao
chất lượng các văn bản ban hành. Các văn bản được soạn thảo, kiểm tra kỹ
trước khi ban hành để hạn chế tối thiểu các sai sót về nội dung và thể thức.
Ngoài các văn bản chỉ đạo, báo cáo định kỳ, Văn phòng thường xuyên
phối hợp tốt với các phòng ban, đơn vị, xây dựng và ban hành các đề án,
chương trình, kế hoạch theo sự phân công của UBND huyện và các báo cáo
Lê Thị Thảo

20

Lớp: Quản trị Văn phòng K1C


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

theo yêu cầu của tỉnh.
Thường xuyên phối hợp đôn đốc, kiểm tra các phòng ban, đơn vị
phường xã thực hiện các văn bản đã ban hành, các ý kiến chỉ đạo, giao việc
của lãnh đạo UBND huyện. Đặc biệt là các quyết định xử phạt vi phạm hành
chính, quyết định giải quyết đơn khiếu nại tố cáo của công dân được triển
khai kịp thời, đảm bảo đúng quy định pháp luật.
2. Công tác văn thư - lưu trữ:
Trong năm 2015, Bộ phận văn thư - lưu trữ đã có nhiều cố gắng, thực
hiện tốt việc quản lý công văn đi, công văn đến. Việc chuyển giao, phân phối,
xử lý văn bản, tài liệu đến nơi nhận đúng quy định, đảm bảo chế độ bảo mật
thông tin của Nhà nước. Công tác quản lý công văn đi và đến đã được thực

phường, xã đã tiếp 734 lượt công dân, trong đó: Chủ tịch UBND thành phố
tiếp định kỳ vào ngày mùng 01 và 16 hàng tháng được 328 lượt; các phòng,
ban đơn vị tiếp 65 lượt; UBND các phường, xã tiếp 259 lượt; bộ phận trực
tiếp công dân thường xuyên của Thành ủy - HĐND - UBND thành phố được
313 lượt.
Tiếp nhận và xử lý 321 đơn thư các loại, gồm 23 đơn khiếu nại, 03 đơn
tố cáo và 295 đơn đề nghị. Đã giải quyết 250/295 đơn (gồm: 20 đơn khiếu
nại, 02 đơn tố cáo, 225 đơn đề nghị và có 03 đơn dừng giải quyết theo đề nghị
của công dân).
6. Công tác hành chính quản trị và phục vụ hậu cần:
Công tác hành chính quản trị và phục vụ hậu cần đảm bảo phục vụ tốt
các hoạt động của Thường trực HĐND-UBND và các phòng ban chuyên
môn; đảm bảo yêu cầu công tác thường xuyên cũng như các nhiệm vụ đột
xuất của TT HĐND-UBND huyện.
Thực hiện công tác quản lý nguồn kinh phí phục vụ công tác đảm bảo
đúng theo quy định tài chính của nhà nước; quản lý sử dụng trụ sở làm việc,
tài sản công, phương tiện, trang thiết bị phục vụ yêu cầu công tác.
Công tác quản lý tài chính được thực hiện đúng theo quy định của nhà
nước, đảm bảo nguyên tắc, công khai, rõ ràng và chính xác. Thực hiện tốt chế
độ quản lý sử dụng tài sản công; thường xuyên duy tu, bảo dưỡng, mua sắm
thay thế trang thiết bị cần thiết phục vụ yêu cầu công tác.
Tổ lái xe của Văn phòng luôn đảm bảo an toàn tuyệt đối việc đưa đón
phục vụ các đồng chí Thường trực HĐND và lãnh đạo UBND thành phố và
các phòng, ban đi công tác. Lái xe luôn có ý thức giữ gìn xe sạch, chất lượng
xe tốt, tinh thần trách nhiệm và thái độ phục vụ nhiệt tình, chu đáo.
Văn phòng đã thực hiện việc bố trí, sắp xếp phòng làm việc tại trụ sở
cho các phòng, ban chuyên môn hợp lý, đôn đốc các đơn vị thực hiện tốt nội
quy, quy chế làm việc tại trụ sở; tăng cường công tác bảo vệ tài sản, vật tư và
Lê Thị Thảo


dân và Ủy ban nhân dân.
Đối với các huyện có đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống, Văn phòng
Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân
thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác dân tộc;
2. Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân có tư cách pháp
nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên
chế và công tác của Ủy ban nhân dân huyện đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm
tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Văn phòng Ủy ban nhân dân
thành phố.
Hiện nay văn phòng HĐND-UBND huyện Triệu Sơn là một, văn phòng
Lê Thị Thảo

23

Lớp: Quản trị Văn phòng K1C


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

HĐND-UBND huyện Triệu Sơn hoạt động theo nguyên tắc Thủ trưởng
1.3.2.2. Nhiệm vụ và quyền hạn:
* Đối với chức năng là cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân
1. Trình Ủy ban nhân dân huyện chương trình làm việc, kế hoạch công
tác hàng tháng, hàng quý, sáu tháng và cả năm của Ủy ban nhân dân huyện.
Đôn đốc, kiểm tra các phòng, ban chuyên môn, Ủy ban nhân dân cấp xã, thị
trấn việc thực hiện chương trình, kế hoạch công tác của Ủy ban nhân dân và
Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện sau khi được phê duyệt; theo dõi, đôn đốc,
kiểm tra công tác phối hợp giữa các phòng chuyên môn, Ủy ban nhân dân xã,


7. Tổ chức công bố, truyền đạt các quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân
dân huyện; các văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên có
liên quan. Giúp Ủy ban nhân dân huyện phối hợp với các cơ quan chức năng
theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các văn bản đó tại các phòng
chuyên môn, Ủy ban nhân dân xã, thị trấn;
8. Quản lý thống nhất việc ban hành văn bản của Ủy ban nhân dân, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân huyện; công tác công văn, giấy tờ, văn thư, hành chính,
lưu trữ, tin học hoá hành chính nhà nước của Ủy ban nhân dân huyện;
9. Trình Ủy ban nhân dân huyện chương trình, biện pháp tổ chức thực
hiện công tác cải cách hành chính nhà nước thuộc phạm vi của Văn phòng Ủy
ban nhân dân huyện;
10. Phối hợp với Phòng Nội vụ, hướng dẫn Ủy ban nhân dân xã, thịtrấn
về nghiệp vụ hành chính, văn thư, lưu trữ, tin học hoá quản lý hành chính nhà
nước theo quy định của pháp luật;
11. Giải quyết khiếu nại, tố cáo, thực hiện công tác phòng, chống tham
nhũng, lãng phí trong phạm vi quản lý của Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện
theo quy định của pháp luật và phân công của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
huyện;
12. Tổ chức các phiên họp, buổi làm việc, tiếp khách và các hoạt động
của Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện; bảo đảm điều kiện
hoạt động của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện và các tổ
chức có liên quan theo quy định của Ủy ban nhân dân huyện;
13. Xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công
chức, viên chức của cơ quan;
14. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức và
tài sản, trang thiết bị, cơ sở vật chất kỹ thuật được giao theo quy định của
pháp luật và phân cấp quản lý của Ủy ban nhân dân huyện;
15. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban
nhân dân huyện giao.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status