GIÁO ÁN NGỮ VĂN 8 TUẦN 16 CHUẨN - Pdf 38

Tuần 16
Tiết 61
Ngày soạn: …/ … / …..
Lớp 8A1… Tiết(TKB): …..
Lớp 8A2… Tiết(TKB): …..

Ngày dạy: … / … / …..
Ngày dạy: … / … / …..

Văn bản: ĐẬP ĐÁ Ở CƠN LƠN
-PHAN CHÂU TRINHI. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
-Sự mở rộng kiến thức về văn học cách mạmg đầu thế kỉ XX.
-Chí khí lẫm liệt, phong thái đàng hồng của nhà chí sĩ u nước Phan Châu Trinh.
-Cảm hứng hào hùng, lãng mạng được thể hiện trog bài thơ.
2. Kĩ năng
- Đọc –hiếu văn bản thơ văn u nước viết theo thể thơ thất ngơn bát cú Đường luật .
- Phân tích được vẽ đẹp hình tượng nhân vật trũ tình trong bài thơ .
- Cảm nhận được giọng điệu, hình ảnh trong bài thơ.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Phương pháp: động não, suy nghó độc lập, thảo luận nhóm…
2. Kĩ năng sống được giáo dục: ra quyết đònh, phán đoán, đọc hiểu nội dung các

văn bản…
3. Phương tiện:
a. Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, bảng phụ.
b. Chuẩn bị của học sinh : Trả lời các câu hỏi SGK,
III.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Ổn định: 1’
2. KTBC: 4’ Đọc thuộc lòng bài thơ Vào nhà ngục Quảng Đơng cảm tác và cho biết khẩu
khí của người chiến sĩ u nước được thể hiện như thế nào ?

I. Tìm hiểu chung.
1. Tác giả: Phan Châu
Trinh (1872 – 1926) q ở
tỉnh Quảng Nam là nhà u
nước của dân tộc ta đầu thế
kỉ XX.
2. Xuất xứ. Bài thơ làm
trong lúc ơng bị đày lao
động khổ sai ở Cơn Đảo.

*Hoạt động 2: phân tích.
GV cho HS đọc 2 câu đầu - HS đọc – trả lời câu hỏi

II. Phân tích:

3. Thể thơ: thất ngơn bát
cú đường luật.


và trả lời câu hỏi. Em có
1.Hai câu đề:
thuộc câu ca dao, câu thơ nói
-Tư thế hiên ngang của
về ý làm trai này không?
người trai.
- Từ “lừng lẫy” nghĩ là gì? có - HS: lừng lẫy dùng với
tác dụng gì?
nghĩa là ngạo nghễ -> nói - Khẩu khí ngang tàng
khoa trương người anh
hùng mang vẻ đẹp của

- Nghệ thuật đối
-> Khẩu khí ngang tàng
của con người dám coi
thường gian nan thử thách
- Hs đọc – trả lời:
+ Đối lập: Thời gian >
khẳng định
chí lớn của người tù yêu
nước
- HS đọc – trả lời

3. Hai câu luận:
GV cho Hs đọc tiếp 2 câu - Hs đọc – suy nghĩ –
Nghệ thuật đối -> khẳng
còn lại
phát biểu
định chí lớn của người tù
Em hiểu ý 2 câu này như thế - Hs nghe.
yêu nước.
nào?
4. Hai câu kết:
Gv phân tích, chốt ý.
- Hs khái quát như nội
Đối lập: giữa chí lớn với
dung ghi.
thử thách gian nan
-> khẩu khí của người
không chịu

- Sử dụng bút pháp lãng
nạn, thể hiện khẩu khí
ngang tàng, ngạo nghề và
giọng điệu hào hùng .
- Sử dụng thủ pháp đối
lập, nét bút khoa trương
góp phần làm nổi bật tầm
vóc khổng lồ của người
anh hùng, cách mạng .
5’

*Hoạt động 4:Củng cố - Dặn dò .
-Qua 2 bài thơi “Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác “ và “đập đá ở Côn Lôn “ hãy
trình bày những cảm nhận của em về vẻ đẹp hào hùng lãng mạn của hình tượng nhà
nho yêu nước và CM đầu thế kỉ XX?
* Gợi ý:
- 2 bài đều là khẩu khí của người anh hùng khi sa cơ, lở bước.
- Vẻ đẹp hòa hùng thể hiện ở khí phách ngang tàng lẫn liệt ngay trong thử thách gian
nan nguy hiểm đến tính mạng và giữ vững ý chí, niềm tin vào sự nghiệp
- Về học bài.
- Chuẩn bị bài: HDĐT: Hai chữ nước nhà.( Theo câu hỏi SGK)
Rút kinh nghiệm tiết dạy:
..........................................................................................................................................

..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................

3



- Đọc thuộc lòng và diễn cảm bài thơ (Vào nhà ngục Quảng Đơng cảm tác và đập đá ở
Cơn Lơn) trình bày hòan cảnh ra đời củabài thơ?
- Phân tích 2 câu kết của bài thơ?
3. Bài mới: 1’ GV giới thiệu bài.
TG
HOẠT ĐỘNG GV
HOẠT ĐỘNG HS
NỘI DUNG BÀI HỌC
10’

4

*Hoạt động 1:Tìm hiểu
chung .
- Gv cho HS tìm hiểu chú
thích (*) SGK tr 155 để tìm
hiểu về Tản Đà – và bài thơ
“Muốn làm thằng cuội”
- GV nhấn mạnh và mở rộng
thêm bút danh Tản Đà (núi
Tản viên, sơng Đà)
- GV đọc diễn cảm 1 lần sau
đó hướng dẫn HS đọc: giọng
nhẹ nhàng buồn mơ màng
sau đó cho HS tìm hiểu chú
thích còn lại.
- GV u cầu HS nhắc lại thể
thơ của bài thơ này.

I. Tác giả – tác phẩm.

than
− Mở đầu bài thơ tác giả
xưng hô như thế nào?
− Nhận xét cách xưng hô
của nhà thơ với Mặt Trăng.
Từ đó phân tích lý do vì sao
Tản Đà lại muốn lên trăng?
− DG: Cái buồn của Tản Đà
là nỗi sầu “Từ độ sầu đến
nay ngày cũng có lúc sầu.
Mưa dầm lá rụng mà sầu; 1
mình tòch mòch mà sầu,
đông ngưòi cười nói mà
càng sầu, nằm vắt tay lên
trán mà sầu…”
− DC: “Đời đáng chán biết
bao là đủ
Sự chán đời xin nhủ lại tri
âm”
− Hay:
“Gió gió mưa mưa đã chán
phèo
Sự đời nghó đến lại buồn
teo”
− Yêu cầu HS đọc 2 câu
thực và 2 câu luận.
− Em hiểu thế nào về hình
ảnh: cung quế, cành đa và
thằng cuội?
− DG: Theo thần thoại

trở thành người bạn tri kỉ
− Nghe
− Cái sầu là cộng hưởng
nỗi buồn đêm thu với nỗi
chán đời: XH nhiều ngang
trái, bất công, đất nước
mất độc lập tự do.

2) Hai câu thực và hai
câu luận:
− Hỏi chò Hằng: nơi cung
− Nơi chò Hằng có cây
quế có ai ngồi chưa →
đa và thằng cuội
yêu cầu chò Hằng nhắc
lên chơi. Thể hiện bản
− Nghe
chất “ngông”
− “Ngông” có hai hàm
nghóa:
+ Làm những việc trái với
lẽ thường
− Ngông
+ Biểu hiện một con người
có cá tính mạnh mẽ,


− Tác giả yêu cầu chi Hằng
nhắc lên chơi mang ý nghóa
gì?

cái ngông để chống đối lại
cái vòng khắc nghiệt của
XH
− Tản Đà khao khát sánh
vai với chò Hằng, gió,
mây,
→ Tâm hồn lãng mạn bay
bổng

− Lãng mạn
3) Hai câu kết:
− Khao khát được tựa vai
− Đêm rằm tháng 8 được với chò Hằng
tựa vai với chò Hằng
− Cái “cười” có hai nghóa:
+ Vừa thảo mãn vì đã
có được khát vọng thoát
− Thế gian – đáng buồn
li
thoát khỏi tự do
+ Thể hiện sự mỉa mai,
- HS nghe và ghi.
khinh bỉ cõi trần

III. Tổng kết:
1. Nội dung:
- Văn bản thể hiệ nổi chán
- Nội dung chính và NT của - Hs trả lời như nội dung ghét thực tại tầm thường,
bài thơ là gì ?
ghi.

- Về học bài
- Chuẩn bị bài: Ôn tập tiếng Việt KT 1 tiết. ( xem lại lý thuyết và bài tập các bài
tiếng Việt đã học trong chương trình)

Rút kinh nghiệm tiết dạy:
..........................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................

7


Tuần 16
Tiết 63
Ngày soạn: …/ … / …..
Lớp 8A1… Tiết(TKB): …..
Lớp 8A2… Tiết(TKB): …..

Ngày dạy: … / … / …..
Ngày dạy: … / … / …..
KIỂM TRA TIẾNG VIỆT

I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
1. Kiến thức: Kiểm tra những NỘI DUNG tiếng Việt đã được học từ lớp 6,7,8 (Chủ yếu
là HK I lớp 8)
2. Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng thực hành tiếng Việt.
3. Thái độ: Giúp HS có ý thức làm bài nghiêm túc, đúng yêu cầu của đề bài.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Phương pháp: Nêu vấn đề, phân tích tình huống, trình bày kiến thức, . . .
2. Phương tiện:

B. Tơi đã chẳng bảo ngài phải cẩn thận đấy ư?
C. Cứu tơi với!
D. Nó đi chơi với bạn từ sáng.
Câu 7: _______là biện pháp tu từ phóng đại mức độ, quy mơ, tính chất của sự vật, hiện tượng
được miêu tả để nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm.
A. Nói q
B. Nói khốc
C. Cường điệu
D. Nói giảm, nói
tránh
Câu 8: Đoạn thơ sau sử dụng biện pháp tu từ gì?
“Bác đã đi rồi sao Bác ơi!
Mùa thu đang đẹp, nắng xanh trời”.
(Tố Hữu, Bác ơi)
A. Nói q
B. So sánh
C. Ẩn dụ
D. Nói giảm, nói
tránh
Câu 9: Điền từ thích hợp (câu, vế câu) vào chỗ. . .: Trong Câu ghép, mỗi cụm C-V được gọi là
một . . . . . . . .
Câu 10: Chọn từ thích hợp (tên tác phẩm, đặc biệt, mỉa mai) điền vào chỗ. . .: Dấu ngoặc kép
dùng để đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa . . . . . . . . . . . . . . . . . .hay có hàm
ý..............
8


Đánh  vào câu trả lời đúng nhất.
Câu 11: Cho câu: “Tuy rét vẫn kéo dài, mùa xuân đã đến bên bờ sông Lương”. Các vế câu trong
câu ghép đã cho có quan hệ ý nghĩa gì?



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status