GIÁO ÁN NGỮ VĂN 8 TUẦN 1 CHUẨN - Pdf 38

Tuần 1
Tiết 1,2
Ngày soạn: …/ … / …..
Lớp 8A1… Tiết(TKB): …..
Lớp 8A2… Tiết(TKB): …..

Ngày dạy: … / … / …..
Ngày dạy: … / … / …..
Văn bản: TÔI ĐI HỌC
(Thanh Tịnh)

I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích Tôi đi học.
- Nghệ thuật miêu tả tâm lí trẻ nhơr tuổi đến trường trong một văn bản tự sự qua ngòi bút của
Thanh Tịnh.
2. Kĩ năng
- Đọc - Hiểu đoạn trích tự sự có yếu tố miêu tả và biểu cảm.
- Trình bày những suy nghĩ, tình cảm về một sự việc trong cuộc sống của bản thân.
3. Thái đô: Giáo dục tình cảm trong sáng trong cuộc đời học sinh.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Phương pháp: Nêu vấn đề, gợi mở, phân tích tình huống, động não, suy nghĩ độc lập, thảo
luận nhóm, quan sát, thuyết giảng…
2. Kĩ năng sống được giáo dục: ra quyết định, phán đoán, đọc - hiểu văn bản truyện ngắn giàu
chất thơ của Thanh Tịnh.…
3. Phương tiện:
a. Chuẩn bị của GV: Bảng phụ, giấy A0, giáo án, . . .
b. Chuẩn bị của HS: học bài cũ, soạn bài, . . .
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Ổn định lớp – KTSS: (1’)
2. KTBC: (3’)

13’ - Tìm những chi tiết chứng
tỏ tâm trạng và cảm giác của
nhân vật “ tôi” khi cùng mẹ
đến trường, khi đến trường
và đón nhận tiết học đầu
tiên?
Các kỉ niệm ấy được diễn tả
theo trình tự nào?

-> Khung cảnh thiên
nhiên cuối thu, cảnh sinh
hoạt: mấy em nhỏ cùng
mẹ đến trường.
-> Học sinh thảo luận
theo bàn trong 5’ tìm các
chi tiết trên chứng tỏ các
chi tiết ấy được trình bày
theo trình tự thời gian.

NỘI DUNG BÀI HỌC
I. Giới thiệu chung:
1. Tác giả: Thanh Tịnh (1911-1988)
quê ở Tp Huế. Sáng tác của Thanh
Tịnh toát lên vẽ đẹp đầm thắm, nhẹ
nhàng tình cảm êm dịu, trong trẻo.
2. Văn bản:
a. Tác phẩm: “Tôi đi học” được in
trong tập Quê mẹ, xuất bản năm
1941.
b. Thể loại: Truyện ngắn.

độ và cử chỉ của những trương thì từ tốn.
người lớn đối với các em lần Các phụ huynh chuẩn bị
đầu tiên đi học?
chu đáo cho các em.
Thầy giáo trẻ vui tính,
giàu tình thương yêu đối
2

3. Thái đô và cử chỉ của người lớn
đôi với các em.
- Các phụ huynh chuẩn bị chu đáo
Trân trọng tham dự buổi lẽ, lo lắng
hồi hộp cùng các em.
- Ông đốc từ tốn, bao dung, thầy
giáo trẻ vui tính giàu tình thương.
→Tất cả mọi người điều quan tâm


với các em.
10’ Hoạt đơng 3: Tổng kết
-Học xong truyện ngắn này, -> HS trả lời cá nhân.
nội dung tư tưởng của truyện
được tóat lên từ đâu?

10’ - Em tìm các hình ảnh so
sánh được tác giả sử dụng
trong đoạn văn trên? Các
hình ảnh so sánh ấy có tác
dụng gì?


- Giàu hình ảnh, giàu sức gợi cảm
gắn liền với cảnh sắc thiên nhiên nhờ
đó mà truyện thêm man mác trữ tình.
- Giọng điệu trữ tình trong sang.
-Bố cục theo dòng hời tưởng, cảm
nghĩ của nhân vật “tơi” theo trình tự
thời gan.
- Kết hợp hài hòa với kể, tả và bộc lộ
cảm xúc.

3. Ý nghĩa văn bản:
* GV tích hợp KNS giáo dục
Buổi tựu trường đầu tiên sẽ khơng
HS.
-Suy nghĩ của em về buổi tựu -> HS thảo luận trả lời cá bao giờ qn trong kí ức của tuổi thơ.
trường đầu tiên trong đời?
nhân.

Hoạt
đơng
4:
Củng
cố-Dặn
dò.
5’
- Truyện ngắn “Tơi đi học” gợi cho em suy nghĩ gì?
- Chuẩn bị bài: Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ
+Xem lại từ đờng nghĩa , từ trái nghĩa.
+ Hình thành khái niệm từ ngữ nghĩa rộng, từ ngữ nghĩa hẹp.
+ Xem các bài tập ở phần luyện tập.



Tuần 1
Tiết 3
Ngày soạn: …/ … / …..
Lớp 8A1… Tiết(TKB): …..
Lớp 8A2… Tiết(TKB): …..

Ngày dạy: … / … / …..
Ngày dạy: … / … / …..

Tiếng Việt HDĐT: CẤP ĐỘ KHÁI QUÁT CỦA NGHĨA TỪ NGƯ
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Cấp độ khái quát về nghĩa của từ ngữ.
2. Kĩ năng
-Thực hành so sánh,phân biệt các cấp độ khái quát về nghĩa của từ ngữ.
3. Thái đô: Tự hào về sự phong phú của nghĩa từ ngữ Tiếng Việt.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Phương pháp: Nêu vấn đề, gợi mở, phân tích tình huống, . . . trình bày 1 phút, động não, suy
nghĩ độc lập, thảo luận, bản đồ tư duy của cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ.
2. Kĩ năng sống được giáo dục: ra quyết định, phán đoán, đọc- hiểu được cấp độ khái quát của
nghĩa từ ngữ.
3. Phương tiện:
a. Chuẩn bị của giáo viên: Bảng phụ, giấy A0, giáo án, . . .
b. Chuẩn bị của học sinh: học bài cũ, soạn bài, . . .
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Ổn định lớp – KTSS: (1’)
2. KTBC: (3’)
Kiểm tra việc chuẩn bị của HS

hơn hay hẹp hơn nghĩa của -> Rộng hơn, vì nó bao - Một từ ngữ được coi là có nghĩa
các từ:”tu hú, sáo”? vì sao?
hàm từ “tu hú, sáo”
hẹp khi phạm vi nghĩa của từ ngữ đó
5


17’

- Nghĩa của từ “cá” rộng hơn
hay hẹp hơn nghĩa của các
từ:”cá rô, cá thu”? vì sao?
- Nghĩa của các từ “ thú,
chim, cá” rộng hơn nghĩa
của từ ngữ nào, hẹp hơn
nghĩa của những từ ngữ
nào?
* GV tích hợp KNS giáo dục
học sinh sử dụng TV tốt
hơn.
Hoạt đông 2: HD luyện
tập
Bài tập 1. Lập sơ đồ thể hiện
cấp độ khái quát của nghĩa
từ ngữ trong mỗi nhóm từ
ngữ sgk.

-> Rộng hơn, vì nó bao được bao hàm phạm vi nghĩa của từ
hàm từ “cá rô, cá thu”
ngữ khác.

quần
đùi

Bom ba
càng

quần
dài

áo

áo
dài

áo sơ
mi

Bài tập 2:
- Tìm từ ngữ có nghĩa rộng ->HS lên bảng làm
so với nghĩa của các từ ngữ
a. Chất đốt
b. Nghệ thuật
ở mỗi nhóm sau đây:
c. Thức ăn
(a,b,c,d,e)
d. Nhìn
e. Đánh

2. Bài tập 2:
a) từ chất đốt

- Thế nào là từ ngữ nghĩa rộng từ ngữ nghĩa hẹp?
- Về học bài và làm bài tập 4, 5.
- Chuẩn bị bài: Tính thống nhất về chủ để của văn bản.
+Hình thành khái niệm chủ đề của văn bản.
+Hình thành khái niệm tính thống nhất về chủ đề của văn bản.
+Xem các bài tập ở phần luyện tập.
DỰ ĐOÁN TÌNH HUỐNG:
TG
Dự kiến hỏi
Dự kiến trả lời
3
Tại sao trong một từ có nghóa rộng đối với
Vì Tiếng Việt ta vốn rất đang dạng cho nên chúng ta
phút từ ngữ này nhưng có nghóa hép đối với từ ngữ phải căn cứ vào tình huống giao tiếp để xác đònh phạm vi
khác?
nghóa của từ ngữ.
Rút kinh nghiệm tiết dạy:
............................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................

7


Tuần 1

NỘI DUNG BÀI HỌC
10’ Hoạt đông 1: Tìm
I. Chủ đề của văn bản.
hiểu chủ đề của văn bản.
Chủ đề là đối tượng và là vấn
-GV yêu cầu Hs đọc văn ->Hs đọc văn bản và tră lời câu đề chính mà văn bản biểu đạt.
bản “tôi đi học” trả lời câu hỏi.
hỏi.
- Văn bản miêu tả những -> Văn bản miêu tả sự việc đã xảy
việc đang xảy ra hay đã ra, đó là những hồi tưởng của tác
xảy ra rồi?
giả về ngày đầu tiên đi học.
- Tác giả viết văn bản này ->Để phát biểu ý kiến và bộc lộ
nhằm mục đích gì?
cảm xúc về kỉ niệm sâu sắc nhất
của mình.
GV chốt lại: Chủ đề của ->HS lắng nghe và ghi bài.
văn bản là đối tượng và
vấn đề chủ chốt những ý
kiến, cảm xúc của tác giả
được thể hiện một cách
nhất quán trong văn bản.
10’ Hoạt đông2: Tìm hiểu
II. Tính thống nhất về chủ đề
8


tính thống nhất về chủ
đề của văn bản.
- Căn cứ vào đâu em biết

thống nhất về chủ chủ đề
của văn bản sau theo yêu
cầu: Rừng cọ quê tôi
(SGK trang 13)
GV nhận xét sửa bài

của văn bản.
- Văn bản phải có tính thống
=> Nhan đề: tôi đi học.
nhất về chủ đề khi chỉ biểu đạt
- Từ ngữ: tượu trường, đến trường chủ đề đã xác định, không xa
đi học..
rời hay lạc sang chủ đề khác.
- Các câu: hôm nay tôi đi học. - Để viết hoặc hiểu một văn
Hàng năm cứ vào cuối thu…
bản, cần xác định chủ đề được
=> - Trên đường đi học.
thể hiện ở nhan đề, đề mục,
- Trên sân trường.
trong quan hệ giữa các phần
- Trong lớp học..
của văn bản và các từ ngữ then
chốt thường lặp đi lặp lại
=> đó là sự nhất quán về ý đồ, ý
kiến cảm xúc của tác giả được thể
hiện trong văn bản.
=> Hình thức: nhan đề của văn
bản.
Nội dung: quan hệ giã các phần
của văn bản, từ ngx, các chi tiết

Văn bản: Rừng cọ quê tôi
- Các đọan: giới thiệu rừng cọ,
tả cây cọ tác dụng của cây cọ,
tình cảm của cây cọ.
b) Các ý lớn của phần thân bài
được sắp xếp hợp lí, không
thay đổi được.
c) Hai câu trực tiếp nói tới
tìnhcảm gắn bó giữa người dân
Sông Thao với rừng cọ.
Dù ai đi ngược về xuôi
Cơm nắm lá cọ là người Sông
Thao
Bài tập 2


5’

* Hoạt đơng 4: Củng cố- Dặn dò.
-Thế nào là chủ đề của văn bản?
-Tính thống nhất của chủ đề văn bản làn hư thế nào? Làm thế nào để đảm bảo tính thống nhất
đó?
-Chuẩn bị bài: Trong lòng mẹ.
+Về đọc trước văn bản,đọc chú thích, tìm hiểu từ khó.
+Xem các câu hỏi phần đọc hiểu văn bản
DỰ ĐOÁN TÌNH HUỐNG:
TG
Dự kiến hỏi
Dự kiến trả lời
3


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status