MÔN LÝ LUẬN NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT
Nhà nước
PHẦN 1: NHẬN ĐỊNH ĐÚNG SAI
Câu 1: Gia đình là tổ chức của tế bào cộng sản nguyên thủy?
Đáp án: Sai
Vì Thị tộc mới là chế độ tổ chức tế bào của xã hội cộng sản nguyên thủy
Câu 2: Thị tộc là tổ chức tế bào cơ sở của xã hội cộng sản nguyên thủy?
Đáp án: Đúng
Vì thị tộc là tổ chức xã hội đầu tiên của loài người nên nó là tổ chức tế bào của cơ
sở cộng sản nguyên thủy.
Câu 3: Trong lịch sử tương ứng với 5 hình thái KTXH thì có 05 kiểu nhà nước.
Đáp án: Sai
Vì 05 hình thái KTXH, 04 kiểu nhà nước : nhà nước chủ nô, nhà nước phong kiến,
nhà nước tư sản, nhà nước XHCN
Câu 4: Theo quan điểm của chủ nghĩa Mac – Lê nin nhà nước nhà nước tồn tại
vĩnh cửu và bất biến.
Đáp án: Sai
Vì nhà nước chỉ ra đời và tồn tại trong điều kiện nhất định khi những điều kiện
cho sự tồn tại của nhà nước mất đi thì nhà nước sẽ tiêu vong.
Câu 5: Nhà nước ra đời trong xã hội có giai cấp nhưng nguyên nhân dẫn đến sự ra
đời của nhà nước xuất hiện từ trong xã hội không có giai cấp.
Đáp án: Đúng
Vì nhà nước ra đời từ hình thái kinh tế chiếm hữu nô lệ nhưng nguyên nhân dẫn
đến sự ra đời của nhà nước từ trong XH cộng sản nguyên thủy?
Câu 6: Hình thức nhà nước chỉ bao gồm hình thức chính thể và hình thức cấu trúc
nhà nước.
Đáp án: Sai
Vì hình thức nhà nước bao gồm 03 yếu tố: hình thức chỉnh thể, cấu trúc nhà nước,
chế độ chính trị.
Câu 7: Nguyên nhân dẫn đến sự ra đời của nhà nước là do sự phát triển của gia
đình.
Đáp án: Sai
Vì tiền lệ pháp được hình thành từ cơ quan lập pháp và hành pháp
Câu 4: Pháp luật chỉ được hình thành bằng con đường ban hành của nhà nước?
Đáp án: Sai
Vì pháp luật còn được hình thành bằng con đường nhà nước thừa nhận những quy
phạm xã hội phù hợp với lợi ích với giai cấp thống trị và nâng chúng lên thành
pháp luật.
Câu 5: Văn bản QPPL là hình thức pháp luật chính yếu của Việt Nam
Đáp án: Đúng
Vì QPPL phù hợp với bản chất của nhà nước nên được coi là nguồn chính yếu của
PLVN.
Câu 6: Tập quán pháp là một trong những nguồn của pháp luật Việt nam
Đáp án: Đúng
Vì tập quán pháp được thừa nhận là nguồn một số ngành luật tư ở việt nam VD:
luật hôn nhân và GĐ, Dân sự, thương mại…..
Câu 7: Pháp luật điều chỉnh mọi QHXH ( mọi QHXH đều được điều chỉnh bằng
pháp luật)
Đáp án: Sai
Vì pháp luật chỉ điều chỉnh những QHXH cơ bản điển hình, phổ biến.
Câu 8: Pháp luật bảo vệ quyền và lợi ích của các chủ thể tham gia vào mọi QHXH
Đáp án: Sai
Vì pháp luật chỉ bảo vệ quyền và lợi ích của các chủ thể tham gia vào QHXH mà
nó điều chỉnh.
Câu 9: Pháp luật luôn có tính ổn định tuyệt đối
Đáp án: Sai
Vì pháp luật điều chỉnh QHXH khi QHXH thay đổi thì pháp luật cũng phải thay
đổi để điều chỉnh cho phù hợp.
Câu 10: Theo quan điểm của chủ nghĩa M-L nhà nước và pháp luật tồn tại vĩnh
XHCN VN.
Đáp án: Sai
Vì chính phủ là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất của nước CHXH CNVN là
cơ quan chấp hành của QH , cơ quan quyền lực cao nhất ở VN là QH
Câu 6: Chính phủ là cớ quan hành chính nhà nước cao nhất của nước cộng hòa
XHCN VN
Đáp án: Đúng
Vì chính phủ là cơ quan quản lý mọi mặt đời sống XH trong cả nước
Câu 7: Bộ là một trong những cơ quan quản lí nhà nước của nước cộng hòa
XHCN VN
Đáp án: Đúng
Vì Bộ là cơ quan quản lý chuyên môn thuộc chính phủ
Câu 8: Hệ thống cơ quan xét xử ở VN chỉ bao gồm tòa án nhân dân tối cao và tòa
án nhân dân các cấp.
Đáp án: Sai
Vì ngoài TAND tối cao, toàn án ND các cấp còn có các tòa án khác và tòa án quân
sự …do luật quy định
Câu 9: Hệ thống cơ quan VKS ở VN chỉ bao gồm VKS ND tối cao và VKS ND
các cấp.
Đáp án: Sai
Vì ngoài VKS ND tối cao và VKS ND các cấp còn có VKS nhân dân quân sự
QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Câu 1: QPPL là quy tắc xử xự được áp dụng một lần trong đời sống xã hội
Đáp án: Sai
Vì QPPL đó là quy tắc xử xự được áp dụng nhiều lần
Câu 2: Khi được thể hiện vào trong một điều luật các bộ phận của QPPL phải
được sắp xếp theo một trật tự nhất định từ giả định, quy định rồi chế tài.
Đáp án: Sai
Vì khi được thể hiện vào trong một điều luật các bộ phận của QPPL có thể bị đảo
lộn.
Vì NLPL cá nhân có từ khi cá nhân đó sinh ra và mất đi khi người đó chết, còn
NLHV của cá nhân phụ thuộc vào độ tuổi và khả năng nhận thức.
Câu 5: NLPL của cá nhân chỉ có thể có kể từ khi cá nhân đó sinh ra
Đáp án: Sai
Vì có trường hợp bào thai được hình thành trước thời điểm người để lại tài sản
thừa kế chết thì có quyền hưởng thừa kế tức là đó cũng có năng lực pháp luật.
Câu 6: Mọi QHXH đều là QHPL
Đáp án: Sai
Vì chỉ có những QHXH nào được pháp luật điều chỉnh thì mới có QHPL
Câu 7: Mọi cá nhân tổ chức đều là chủ thể của QHPL
Đáp án: Sai
Vì cá nhân tổ chức muốn trở thành chủ thể của QHPL phải có năng lực chủ thể
bao gồm năng lực pháp luật và năng lực hành vi.
VI PHẠM PHÁP LUẬT
Câu 1: Không hành động thì không vi phạm pháp luật.
Đáp án: Sai
Vì hành vi vi phạm pháp luật được thể hiện 2 dạng: hành động hoặc không hành
động, không hành động cũng có thể vi phạm pháp luật VD: không đóng thuế,
không đội MBH,…
Câu 2: Không hành động cũng có thể vi phạm pháp luật.
Đáp án: Đúng
Vì hành vi vi phạm pháp luật được thể hiện 2 dạng: hành động hoặc không hành
động, không hành động cũng có thể vi phạm pháp luật VD: không đóng thuế,
không đội MBH,…
Câu 3: Mọi hành vi vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm pháp lý.
Đáp án: Sai
Vì hành vi vi phạm pháp luật thuộc trường hợp miễn trừ trách nhiệm hoặc hết thời
hạn truy cứu pháp lý thì không phải chịu trách nhiệm pháp lý
Đáp án: Đúng
Vì trong trường hợp này chủ thể thực hiện hành vi không có lỗi.
Câu 10: Mọi hành vi xâm hại các QHSX đều là hành vi vi phạm pháp luật.
Đáp án: Sai
Vì chỉ những hành vi xâm hại các QHXH được pháp luật bảo vệ thì mới là hành vi
vi phạm pháp luật.
Câu 11: Mọi hành vi trái pháp luật đều là hành vi vi phạm pháp luật.
Đáp án: Sai
Vì hành vi vi phạm pháp luật phải hội đủ 4 dấu hiệu hành vi gây nguy hiểm cho xã
hội, trái pháp luật,có lỗi, chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp lý.
Câu 12: Hành vi gây nguy hiểm cho xã hội thì không phải phòng vệ chính đáng
Đáp án: Đúng
Vì chủ thể không có lỗi
Câu 13: Chỉ có toàn án mới có thẩm quyền áp dụng trách nhiệm hình sự
Đáp án: Đúng
Vì trách nhiệm hình sự là loại trách nhiệm pháp lý nghiêm khắc nhất do tòa án áp
dụng đối với những chủ thể có hành vi phạm tội.
Câu 14: Để xây dựng một hệ thống pháp luật hoàn thiện chỉ dựa vào 2 tiêu chí
tính toàn diện đồng bộ của hệ thống pháp luật và tính thống nhất của hệ thống
pháp luật
Đáp án: Sai
Vì ngoài ra còn có tính phù hợp, ngôn ngữ kỹ thuật xây dựng pháp luật và tính khả
thi của hệ thống pháp luật
Câu 15: Pháp luật và pháp chế không thể tách rời và không phụ thuộc vào trình độ
văn hóa của cán bộ công chức công dân
Đáp án: Sai
Vì pháp luật và pháp chế muốn phát huy hiệu quả cần phụ thuộc vào trình độ của
cán bộ công chức công dân.
trong tay của người đứng đầu nhà nước.
+ Chính thể quân chủ hạn chế: quyền lực nhà nước không chỉ tập trung vào tay
người đứng đầu nhà nước mà còn các cơ quan khác nắm giữ
• Chính thể cộng hòa: Là hình thức trong đó quyền lực tối cao của nhà nước
thuộc về một cơ quan được bầu ra trong một thời gian nhất định . Trong
chính thể cộng hòa chia làm hai biến thể:
+ Cộng hòa dân chủ: Quyền bầu cử và ứng cử vào các cơ quan cao nhất của nhà
nước thuộc về nhân dân .
+ Cộng hòa quý tộc: Nếu quyền bầu cử và ứng cử vào các cơ quan cao nhất của
nhà nước chỉ thuộc về tầng lớp quý tộc.
• Hình thức cấu trúc nhà nước:
Là cách cấu tạo nhà nước thành các đơn vị hành chính lãnh thổ và mối quan hệ
giữa các đơn vị hành chính lãnh thổ với nhau cũng như mối quan hệ giữa trung
ương và địa phương. Cấu trúc nhà nước có hai dạng cơ bản:
• Nhà nước đơn nhất: là nhà nước có chủ quyền chung do một cơ quan quyền
lực cao nhất của nhà nước nắm giữ, có hệ thống cơ quan quản lý thống nhất từ
trung ương xuống địa phương, có một hệ thống pháp luật thống nhất trong cả
nước, tồn tại một loại quy chế công dân.
• Nhà nước liên bang: bao gồm hai hay nhiều nhà nước thành viên(bang) hợp
thành. Trong nhà nước liên bang có hai hệ thống cơ quan quyền lực và quản lý,
có chủ quyền quốc gia chung của liên bang và đồng thời mỗi nước thành viên
cũng có chủ quyền riêng.
• Nhà nước liên minh: sự liên kết của nhiều nhà nước thành viên nhung không
tạo thành một nhà nước chung mà chỉ tao nên một số cơ quan chung để tiến
hành một số công việc chung vì mục đích chính trị hay kinh tế , quân sự…
Nhà nước liên minh sự liên kết tạm thời của nhà nước với nhau nhằm thực
hiện một số mục đích nhất định. Sau khi đã đạt được các mục đích đó, nhà
nước liên minh có thể tự giải tán hoặc có thể phát triển thành nhà nước liên
• QPPL do các cơ quan nhà nước ban hành và đảm bảo thực hiện:
QPPL do cơ quan nhà nước có thẩm quyền đặc ra, thừa nhận hoặc phê chuẩn,
QPPL thể hiện ý chí của nhà nước, chúng chứa đựng trong mình những tư tưởng,
quan điểm chính trị - pháp lý của nhà nước của lực lượng cầm quyền trong việc
điều chỉnh các quan hệ xã hội.
• QPPL là quy tắc xử sự chung:
QPPL được ban hành không phải do một tổ chức cá nhân cụ thể mà do các tổ chức
và cá nhân tham gia quan hệ xã hội mà nó điều chỉnh, quy tắc xử sự chung là khái
quát từ các quy tắc xử sự cụ thể nên nó sẽ phù hợp với hầu hết các trường hợp cụ
thể, mọi tổ chức, cá nhân ở vào tình huống mà QPPL đã dự liệu đều xử sự cơ bản
giống nhau.
• QPPL là công cụ điều chỉnh quan hệ xã hội mà nội dung của nó thường
thể hiện hai mặt là cho phép và bắt buộc:
QPPL là quy tắc xử sự trong đó chỉ ra các quvền và nghĩa vụ pháp lý của các bên
tham gia quan hệ xã hội mà nó điều chỉnh, là công cụ điều chỉnh quan hệ xã hội,
trong QPPL thường chứa đựng những chỉ dẫn về khả năng và phạm vi có thể xử
sự, cùng như nghĩa vụ của các bên tham gia quan hệ xã hội mà nó điều chỉnh.
• QPPL cỏ tính hệ thống:
Mỗi QPPL không tồn tại và tác động một cách biệt lập, riêng lẽ, mà giữa chúng
luôn có sự liên hệ mật thiết và thống nhất với nhau tạo nên hệ thống lớn nhỏ khác
nhau cùng điều chỉnh các quan hệ xã hội.
3. Các bộ phận cấu thành của QPPL:
a.Giả định:
Là bộ phận của QPPL trong đó nêu ra những tình huống (hoàn cảnh, điều kiện) có
thể xảy ra trong cuộc sống mà QPPL sẽ tác động đối với những chủ thể nhất định.
VD: Điều 102 Bộ luật hình sự - 1999 quy định: “Người nào thấy ngưòi khác
đang ở trong tình trạng nguy hiểm đến tính mạng, tuy có điều kiện mà không
cứu giúp dẫn đến hậu quả người đó chết (giả định), thì bị phạt cảnh cáo, cải tạo
۩ Gửi chế tài: Là trường hợp trong điều luật chỉ có phần giả định và quy định,
còn phần chế tài ở trong Điều luật khác, thậm chí trong các Bộ luật khác.
VD: Điều 29, Hiến pháp 1992 quy định: “Cơ quan Nhà nước, đơn vị vũ trang, tổ
chức kinh tế, tổ chức xã hội, mọi cá nhân phải thực hiện các qưy định của Nhà
nước vê sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường
Qua điều Luật ta chỉ thấy phần giả định và quy định mà không thấy phần chế tài vì
lúc này đã được gửi sang Luật Bảo vệ môi trường và Bộ luật Hình sự.
CÂU 3: Phân tích các dấu hiệu của vi phạm pháp luật từ đó nêu khái niệm vi
phạm pháp luật. Trách nhiệm pháp lý?
• Các dấu hiệu của vi phạm pháp luật (VPPL):
• Thứ nhất, là hành vi của con người:
Hành vi của con người thể hiện dưới dạng hành động hoặc không hành động.
Pháp luật không điều chỉnh những suy nghĩ hoặc những đặc tính cá nhân khác của
con người nếu như chúng không biểu hiện thành các hành vi cụ thể của họ. Vì thế,
suy nghĩ, những đặc tính cá nhân khác của con người và cả sự biến cho dù có nguy
hiểm cho xã hội cũng không liên quan đến vi phạm pháp luật
• Thứ hai, tính trái pháp luật:
Hành vi trái pháp luật là hành vi được thực hiện không đúng với những quy định
của pháp luật như không làm những việc pháp luật yêu cầu, làm những việc mà
pháp luật cấm hoặc tiến hành hoạt động vưọt quá giới hạn, phạm vi cho phép của
pháp luật... Những hành vi hợp pháp hay hành vi trái với các quy định của các tổ
chức xã hội, trái với tập quán, đạo đức, tín điều tôn giáo... mà không trái pháp luật
thì không liên quan đến vi phạm pháp luật. Hành vi trái pháp luật ở những mức độ
khác nhau đều xâm hại tới những quan hệ xã hội mà mỗi Nhà nước xác lập và bảo
vệ thì dù có làm trái, có xâm hại cũng không bị coi là vi phạm pháp luật. Như vậy,
tính trái pháp luật là dấu hiệu không thể thiếu của hành vi bị coi là vi phạm pháp
luật.
• Thứ ba, có lỗi của chủ thể:
có thẩm quyền áp dụng đối với các chủ thể vi phạm hành chính.
+ Trách nhiệm kỷ luật: là loại TNPL do các cơ quan, xí nghiệp, trường học... áp
dụng đối với cán bộ, công chức, nhân viên..của cơ quan, xí nghiệp, trường học
mình khi họ vi phạm pháp luật:
+ Trách nhiệm dân sự: là loại TNPL do tòa án hoặc chủ thể khác được phép áp
dụng đối với các chủ thể vi phạm dân sự.
+ Trách nhiệm vật chất: do cơ quan, xí nghiệp...áp dụng đối với cán bộ, công
chức, công nhân... của cơ quan, xí nghiệp trong trưòng họp họ gây thiệt hại về tài
sản cho cơ quan, xí nghiệp.
CÂU 4: Pháp chế là gì? Phân tích nhũng yêu cầu của pháp chế từ đó hãy chỉ
ra những biện pháp đế tăng cưòng pháp chế?
• Khái niệm:
Pháp chế là sự hiện diện của 1 hệ thống pháp luật hoàn thiện và sự tôn trọng, thực
hiện pháp luật hiện hành một cách chính xác, thường xuyên, thống nhất bởi Nhà
nước và xã hội, nhàm xây dựng một xã hội có trật tự, kỷ cương, bảo đảm cho hoạt
động của toàn xã hội thống nhất, đồng bộ, vì một xã hội công bằng, văn minh.
2. Các yêu cầu của pháp chế:
- Hệ thống pháp luật hoàn thiện và đảm bảo tính tối cao của Hiến pháp và
Luật:
Đây là yêu cầu có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, trước hết nó đòi hỏi hệ thống pháp
luật trong đất nước phải hoàn thiện, nghĩa là, tất cả các quan hệ xã hội quan trọng
phải được điều chỉnh bằng pháp luật, hệ thống pháp luật luôn đảm bảo được tính
toàn diện, đồng bộ, phù họp với kỹ thuật lập pháp chính xác, khoa học. Đồng thời,
phải bảo đảm tính tối cao của Hiến pháp và luật nhằm tạo ra sự thống nhất của hệ
thống pháp luật.
• Pháp chế phải thống nhất:
Tính thống nhất của pháp chế đòi hỏi mọi quy định của pháp luật phải được nhận
thức và tổ chức thực hiện thống nhất trong phạm vi hiệu lực của nó. Bên cạnh đó,
yêu câu pháp chế phải thống nhất cũng có nghĩa là, việc tôn trọng và thực hiện
pháp luật nghiêm chỉnh là nghĩa vụ bắt buộc đối với tất cả mọi tổ chức và cá nhân
nhằm kiểm nghiệm, đánh giá những quy định, những biện pháp hoạt động của các
câp, các ngành, các cơ quan tìm ra những giải pháp tích cực, những ưu việt cũng
như những thiếu sót, hạn chế của các bộ phận để từng bước hoàn thiện bộ máy
Nhà nước, hoàn thiện hệ thống pháp luật, cải tiến các phương pháp hoạt động
nhằm đạt hiệu quà cao nhất trong các lĩnh vực hoạt động Nhà nước.
3. Các biện pháp tăng cường pháp chế:
- Thứ nhất, hệ thống pháp luật phải không ngừng được xây dụng và hoàn thiện
đáp ứng những nhu cầu điều chỉnh pháp luật đối với các quan hệ xã hội luôn thay
đổi, phát sinh, phát triển không ngừng.
- Thứ hai, việc tôn trọng và thực hiện pháp luật phải ngày một tốt hơn, nghiêm
minh hơn. Thê hiện'.
+ Không ngừng xây dimg hoàn thiện hệ thống pháp luật của đất nước.
Đây là biện pháp quan trọng hàng đầu, bởi vì pháp luật là cơ sở của pháp chế,
pháp luật càng đầy đủ, hoàn thiện, phù họp với thực tế bao nhiêu, thì càng được
Nhà nước và xã hội tự giác tôn trọng, thực hiện nghiêm chỉnh bấy nhiêu,
+ Tổ chức tốt việc thực hiện pháp luật'.
Thường xuyên phổ biến, giáo dục pháp luật, đẩy mạnh công tác giải thích pháp
luật, có kế hoạch đào tạo và đào tạo lại, kiện toàn tổ chức và nâng cao hiệu quả
hoạt động của các co quan chuyên trách bảo vệ pháp luật, các cơ quan tư vấn pháp
lý và bỏ trợ tư phá, thường xuyên tổng kết các hoạt động pháp luật
+ Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc tôn trọng và thực hiện pháp
luật, xử lv kịp thời và nghiêm minh mọi vi phạm pháp luật'.
Kiểm tra, giám sát việc tôn trọng và thực hiện pháp luật là một cône tác quan
trọng, thường xuyên của Nhà nước nhằm phát hiện những sai sót, lệch lạc trong
hoạt động của các cơ quan Nhà nước... để từ đó kịp thời áp dụng các biện pháp
khắc phục.
CÂU 5: Hãy nêu các biện pháp để nâng cao hiệu quả của pháp luật?
- Đề cao và tôn vinh vị thế của pháp luật trong đời sống nhà nước và xã hội; xây
do Nhà nước quy định cho mỗi loại quan hệ pháp luật và nghĩa vụ nhất định và
được Nhà nước đảm bảo thực hiện.
۩ Năng lực chủ thể:
Năng lực chủ thể quan hệ pháp luật là những điều kiện theo quy định pháp luật mà
cá nhân, tổ chức phải đáp ứng để có thể trở thành chủ thể của mỗi loại quan hệ
pháp luật. Bao gồm năng lực pháp luật và năng lực hành vi.
- Năng lực pháp luật: là khả năng có quyền hoặc có nghĩa vụ pháp lý mà Nhà nước
quy định cho các tổ chức, cá nhân nhất định
- Năng lực hành vi: là khả năng mà Nhà nước thừa nhận cho tổ chức, cá nhân bằng
những hành vi của mình, họ có thể xác lập và thực hiện các quyền và nghĩa vụ
pháp lý
Năng lực pháp luật và năng lực hành vi là những thuộc tính không tách rời của
mỗi cá nhân nhưng không mang tính tự nhiên có sản khi người đó sinh ra mà
mang tính pháp lý, chúng đều do Nhà nước thừa nhận và bảo đảm thực hiện cho
mỗi tổ chức và cá nhân.
Năng lực pháp luật và năng lực hành vi luôn có mối quan hệ chặt chẽ với nhau
* Các loại chủ thể quan hệ pháp luật:
• Chủ thể là cá nhân gồm: công dân, người nước ngoài, người không quốc tịch:
Đây là chủ thể phổ biến và chủ yếu của các quan hệ pháp luât, công dân là chủ thể
của quan hệ pháp luật khi theo quy định của pháp luật họ có năng lực chủ thể.
Người nước ngoài và người không quốc tịch có thể trở thành chủ thể quan hệ pháp
luật
theo các điều kiện áp dụng đối với công dân, tuy nhiên năng lực chủ thể của đối
tượng này sẽ bị hạn chế trong một số lĩnh vực nhất định
- Pháp nhân: Pháp nhân là tổ chức do các cá nhân hoặc Nhà nước thành lập ra và
được Nhà nước thừa nhận là chủ thể của quan hệ pháp luật. Pháp nhân chỉ xuất
hiện khi Nhà nước thừa nhận hoặc thành lập. Điều kiện để trở thành pháp nhân:
+ Phải là một tổ chức được thành lập họp pháp, có cơ cấu thống nhất và hoàn
cùng với sự nghiệp cách mạng của đất nước. Dù thời kỳ xây dựng, phát triển nền
kinh tế
tập trung như trước đây hay thời kỳ xây dựng và phát triển nền kinh tế thị trường
định hướng XHCN hiện nay thì pháp luật VN luôn định hướng cho nền kinh tế đất
nước phát triển theo con đường XHCN.
• Pháp luật XHCNVN thúc đẩy việc xây dựng và phát triển Nhà nước pháp
quyền XHCNVN của nhăn dân, do nhân dân, vì nhân dân:
Xây dựng Nhà nước pháp quyền VN XHCN cũng đồng nghĩa với việc củng cố,
nâng cao vị trí, vai trò của pháp luật trong đời sống Nhà nước và xã hội. Pháp luật
đã và đang là cơ sở pháp lý vững chắc cho việc tổ chức và hoạt động của bộ máy
nhà nước, ghi nhận và đảm bảo tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân, mở
rộng nền dân chủ XHCN, thực hiện quyền làm chủ của nhân dân và mang lại hạnh
phúc cho nhân dân
• Pháp luật XHCNVN có quan hệ chặt chẽ với các quy phạm xã hội khác
mà đặc biệt là đạo đức truyền thống Á Đông:
Là công cụ điều chỉnh quan hệ xã hội, pháp luật XHCNVN có quan hệ chặt chẽ và
tác động qua lại với các công cụ điều chỉnh khác song chịu ảnh hưởng nhiều nhất
là đạo đức Á Đông. Bởi xã hội Việt Nam mang nặng yếu tố duy tình, coi trọng đạo
đức, điều này ảnh hưởng rất lớn tới nội dung, cũng như các hoạt động pháp luật ở
Việt Nam. Pháp luật XHCN VN luôn thể hiện những tư tưởng nhân đạo, giá trị
chân - thiện - mỹ của dân tộc, vừa có lý và có tình
• Pháp luật XHCNVN có phạm vi điều chỉnh ngày càng được mở rộng, hiệu
quả điều chỉnh ngày càng cao:
Cùng với sự phát triển phong phú, đa dạng, phức tạp của các quan hệ xã hội hiện
nay thì phạm vi điều chỉnh của pháp luật XHCN VN ngày càng được mở rộng lên
những quan hệ xã hội mới, hiệu quả điều chỉnh của pháp luật cũng ngày càng cao
CÂU 8: Nêu các đặc điểm của Nhà nước pháp quyền, đặc điểm của Nhà nước
pháp quyền Việt Nam?
1.Khái niệm: NN pháp quyền là 1 tổ chức được thành lập và hoạt động trên cơ sở
pháp luật, nhằm đưa lại tự do, hạnh phúc cho nhân dân, gắn liền với sự tồn tại và
thực hiện và áp dụna pháp luật vừa hợp pháp, vừa có hiệu quả cao, vừa hợp pháp,
(điều này còn tùy thuộc vào điều kiện, tình hình của mỗi nước)
• Trong nhà nước pháp quyền, con người là giá trị cao quỷ nhất, do đỏ sự
phát triển của cá nhân con người là mục tiêu cao cả nhất:
Trong Nhà nước pháp quyền, con người là giá trị cao quý nhất, vì thế các giá trị
của con người phải được pháp luật tôn trọng và thừa nhận. Do vậy, quyền con
người, quyền, tự do của công dân ngày càng được mở rộng, tôn trọng, bảo vệ và
phải có tính hiện thực.
• Nhà nước pháp quyền phải giải quyết họp lý mối quan hệ qua lại giữa
Nhà nước và công dân:
Nhà nước là chủ thể có quyền ban hành pháp luật, xét xử, thi hành pháp luật...
Công dân là chủ thể của quyền lực Nhà nước, trao quyền nhưng hành vi lại chịu sự
quản lý của Nhà nước. Do vậy, Công dân phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của mình
đối với Nhà nước, Nhà nước phải bào đảm các quyền, tự do cá nhân, lợi ích, danh
dự của công dân, tạo điều kiện để chúng được thực hiện và không bị xâm phạm.
• Nhà nước pháp quyền đòi hỏi phải dân chủ hóa mọi mặt của đời sống
nhà nước và xã hội:
Xây dựng xã hội dân sự, trong đó mồi tổ chức và cá nhân đều thể hiện đúng vị trí,
vai trò của mình trong xã hội. Các quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của công
dân phải được bảo vệ. Nhà nước pháp quyền phải thực hiện các chính sách xã hội
nhiều hơn và tốt hơn.
• Nhà nước pháp quyền phải nghiêm chỉnh thực hiện các cam kết quốc tế
mà Nhà nước đã kỷ kết hoặc tham gia. Đồng thời phải đặt hệ thống
pháp luật của nước mình trong mói quan hệ phù hợp với pháp luật
quốc tế:
Trong quan hệ quốc tế, nhà nước pháp quyền luôn cam kết thực hiện chính xác,
đầy đủ các nghĩa vụ pháp lý của mình xuất phát từ các điều ước quốc tế mà Nhà
nước đã ký kết hoặc công nhận.
của họ quyết định ý thức của họ. Do vậy, khi tồn tại xã hội (phương thức sản xuất
xã hội, các điều kiện tự nhiên và dân cư...) thay đổi thì ý thức.pháp luật cũng thay
đổi.
• Ý thức pháp luật có tính độc lập tương đối so với tồn tại xã hội:
Thể hiện ở một số điểm sau:
+ Ý thức pháp lật thường lạc hậu so với tồn tại xã hội;
+ Tư tưởng pháp luật, đặc biệt là tư tưởng pháp luật khoa học có thể vượt lên trên
sự phát triển của tồn tại xã hội, nghĩa là ý thức cũng có tính tiên phong;
+ Ý thức pháp luật phản ánh tồn tại xã hội của một thời đại nào đó, song nó cũng
kế thừa những yếu tố nhất định của ý thức pháp luật thời đại trước đó;
+ Ý thức pháp luật tác động trở lại đối với tồn tại xã hội.
• Ý thức pháp luật là hiện tượng mang tính chính trị, giai cấp:
Thế giới quan pháp lý của một giai cấp nhất định được quy định bởi vị trí của giai
cấp đó trong xã hội. Mỗi quốc gia chỉ có một hệ thống pháp luật nhưng có thể tồn
tại nhiều hệ ý thức pháp luật khác nhau như ý thức pháp luật của giai cấp thống trị,
bị trị và của các tầng lóp khác trong xã hội...
• Ý thức pháp luật xã hội chủ nghĩa là hệ tư tưởng quan điểm pháp luật tiến
bộ và nhân đạo nhất:
Hình thành và phát triển trên cơ sở thế giới quan khoa học, ý thức khoa học xã hội
chủ nghĩa kê thừa tất cả những tư tưởng quan điểm pháp luật tiến bộ của các thời
đại trước cũng như những thành tựu văn minh trong lĩnh vực điều chỉnh pháp luật
của các thời đại tnrớc như quan điểm về tự do, công bàng, bác ái, ý thức trách
nhiệm công dân...
CÂU 10: Hãy nêu khái niệm và phân tích những nguyên tắc cơ bản của hoạt
động xây dựng pháp luật
1. Khái niệm:
Xây dựng pháp luật là một quá trình hoạt động vô cùng quan trọng, phức họp bao
gồm rất nhiều các hoạt động kế tiếp nhau, liên hệ chặt chẽ với nhau, do nhiều tổ
• Nguyên tắc pháp chế:
Để đảm bảo các văn bản quy phạm pháp luật khi đã ban hành có giá trị pháp lý, thì
các văn bản đó phải được ban hành đúng thẩm quyền, đúng trình tự thủ tục về nội
dung cũng như hình thức, thống nhất với nhau và tôn trọng tính tối cao của Hiến
pháp và luật.
•
Nguyên tắc bảo đảm sự hài hòa về lợi ích giữa các lực lượng xã hội\
Việc đảm bảo hài hòa về lợi ích giữa các lực lượng xã hội sẽ có ý nghĩa rất lớn đối
với viêc thực hiện pháp luật, đảm bảo sự thống nhất ý chí và lợi ích căn bản giữa
các lực lượng xã hội, làm cho xã hội ổn định, đoàn kết và phát triển bền vững.