1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của Đề tài
Công trình thủy lợi, thủy điện là những công trình có vốn đầu tư lớn từ vài
chục đến hàng ngàn tỷ đồng, nhiệm vụ chủ yếu là trữ nước, dùng cột nước để cấp
nước, phát điện, phòng lũ… Nếu công trình bị thấm, mất nước thì hiệu quả đầu tư
sẽ thấp, đôi khi công trình không phát huy được tác dụng.
Công trình thủy lợi, thủy điện là sản phẩm đơn chiếc, nó không thể áp dụng
máy móc hoàn toàn một mẫu hình của công trình khác bởi nó phụ thuộc vào đặc
điểm tự nhiên, vị trí và nhiệm vụ công trình. Đặc biệt công tác chống thấm cho nền
phụ thuộc phần lớn vào đặc điểm địa chất, tính cơ lý của nền và cột nước công tác
của hồ chứa.
Công tác xử lý chống thấm cho nền nằm sâu dưới mặt đất, không thể quan
sát bằng mắt thường và khó đánh giá chất lượng công tác khoan phụt cho nên cần
có những giải pháp chủ động từ khâu thiết kế đến quá trình thi công, nghiệm thu để
chủ động đảm bảo chất lượng công trình đạt yêu cầu chống thấm đề ra.
Nền không xử lý chống thấm hoặc xử lý nhưng không đạt yêu cầu sẽ dẫn đến
mất nước, có thể gây xói ngầm làm công trình mất an toàn, sự cố vỡ đập có thể xảy
ra.
Với những đặc điểm và yêu cầu nêu trên, đề tài “Nghiên cứu giải pháp tổ
chức quản lý bảo đảm chất lượng khoan phụt vữa xử lý chống thấm nền công trình
thủy lợi, thủy điện” mang ý nghĩa thiết thực, cần thiết nhằm nâng cao hiệu quả đầu
tư, phòng ngừa các sự cố có thể xảy ra đối với các công trình thủy lợi, thủy điện.
2. Mục đích của Đề tài
Một là, nắm được đặc điểm kỹ thuật và nội dung các phương pháp phụt xi
măng xử lý chống thấm nền đập để có giải pháp quản lý bảo đảm chất lượng công
trình.
2
làm giảm khả năng chống trượt cũng như sự ổn định của công trình. Nước thấm
cũng có thể gây nên phản ứng hóa học, làm hòa tan chất muối trong nền và hình
thành nên xói ngầm hóa học, có thể mang đi các hạt đất rất nhỏ về hạ lưu và dẫn
đến xói ngầm cơ học. Để hạn chế lượng nước thấm (giảm lưu lượng thấm đơn vị q),
giảm áp lực thấm lên đáy công trình và giảm gradien thấm J ở cửa ra để tránh xói
ngầm và mất nước, cần phải có những biện pháp để chống thấm cho nền công trình.
Một trong những biện pháp phổ biến được sử dụng để chống thấm cho nền công
trình rất hiệu quả là khoan phụt vữa tạo màn chống thấm.
1.2. Các phương pháp xử lý làm tăng khả năng chống thấm của nền công trình
Dòng thấm gây ra nhiều ảnh hưởng bất lợi có tính chất nghiêm trọng đối với
công trình. Do đó trong các công trình thủy lợi – thủy điện, đặc biệt là các đập ngăn
nước bắt buộc cần phải có các biện pháp phòng chống thấm cho nền công trình
nhằm các mục đích sau:
- Hạn chế lượng nước thấm;
- Giảm áp lực thấm dưới bản đáy để tăng ổn định cho công trình;
- Giảm gradien thấm ở cửa ra để tránh xói ngầm và mất nước.
Tùy theo đặc điểm của công trình có thể đặt ra đồng thời cả 3 mục tiêu trên,
hoặc chỉ một trong số đó. Chẳng hạn đối với hồ chứa thì cần hạn chế lưu lượng
thấm, còn đối với một số loại cống thì yêu cầu này không bắt buộc.
Ngoài ra, khi đề xuất các biện pháp công trình để phòng và chống thấm, cần
phân tích các điều kiện cụ thể để thỏa mãn cả 2 yêu cầu là kỹ thuật và kinh tế.
4
Có nhiều phương pháp để giảm lượng thấm qua nền công trình, tùy vào điều
kiện địa chất, chiều sâu tầng thấm và điều kiện thi công mà lựa chọn những phương
pháp xử lý hợp lý.
1.2.1. Giải pháp chống thấm bằng tường nghiêng và sân phủ
6
- Nội dung: Công nghệ chống thấm bằng tường hào bentonit sử dụng máy
đào hào chuyên dụng để moi đất và thay thế vào đó bằng vật liệu (dung dịch xi
măng + bentonit hoặc xi măng + đất sét tại chỗ nghiền mịn) có tính chống thấm cao.
Trong quá trình đào phải chống sập vách bằng vữa bentonit như trong hình 1.3.
- Ưu điềm: Độ tin cậy cao, chủ động kiểm soát chất lượng.
- Nhược điểm: Thiết bị thi công cồng kềnh.
- Điều kiện áp dụng: Áp dụng hiệu quả đối với nền cát, cát cuội sỏi, đất có
chiều sâu tới 60m. Khuyến cáo chỉ sử dụng công nghệ này để chống thấm cho đập
cũ vì với đập mới đắp thì có hiện tượng nứt tách giữa tường và thân đập.
1.2.4. Giải pháp chống thấm bằng khoan phụt truyền thống
Hình 1.4 – Sơ đồ chống thấm bằng khoan phụt truyền thống
- Nội dung: Khoan phụt truyền thống còn được gọi là khoan phụt có nút bịt.
Nguyên lý của công nghệ này là bơm dung dịch chất kết dính (xi măng, đất sét, hoá
chất, ...) vào trong đất đá dưới một áp lực phù hợp (thường từ vài atm đến vài chục
7
atm tùy thuộc đối tượng xử lý, loại đất và thiết bị công nghệ). Nút bịt có tác dụng
bịt không cho dung dịch trào lên miệng hố khoan. Sơ đồ chống thấm bằng khoan
phụt chống thấm như trong hình 1.4.
- Ưu điểm: Khả năng chống thấm tốt, quy trình thi công đã khá hoàn chỉnh
và thống nhất.
- Nhược điểm: Giá thành cao.
- Điều kiện áp dụng: Giải pháp này có thể áp áp dụng thích hợp cho nền là
- Điều kiện áp dụng: Áp dụng được với mọi điều kiện địa chất tại những nơi
có sẵn vật liệu có hệ số thấm nhỏ để dùng thay thế nền.
1.2.7. Giải pháp chống thấm bằng tường cừ
Hình 1.6 - Sơ đồ chống thấm bằng tường cừ
- Nội dung: Dùng tường cừ cứng đóng vào nền có hệ số thấm lớn nhằm tiêu
hao cột nước thấm như trong hình 1.6. Cừ có thể làm bằng gỗ, thép hoặc bê tông cốt
thép.
- Ưu điểm: Khả năng chống thấm tốt.
- Nhược điểm: Thi công phức tạp, giá thành cao.
- Ứng dụng: Dùng cho những nơi không có vật liệu chống thấm bằng đất sét,
tầng thấm trong nền là đất hoặc sỏi có chiều dày nhỏ.
9
1.2.8. Các giải pháp kết hợp khác
Trong thực tế xây dựng, tùy thuộc vào điều kiện địa chất nền và chiều dày
lớp đất nền cần xử lý mà ta lựa chọn giải pháp xử lý chống thấm nền khác nhau.
Thường trong thực tế khi tính toán thiết kế biện pháp xử lý nền để đảm bảo về tính
kinh tế và kỹ thuật người ta chọn giải pháp xử lý chống thấm bằng kết hợp giữa hai
hay nhiều biện pháp với nhau cho phù hợp với điều kiện địa chất nền, điều kiện
thiết bị thi công và giá thành công trình.
1.3. Đặc điểm của công tác khoan phụt xử lý nền và những yêu cầu kỹ thuật
khi thiết kế, thi công màn chống thấm
1.3.1. Đặc điểm của công tác khoan phụt xử lý nền
Về bản chất, phụt là kỹ thuật đưa một lượng hỗn hợp chất lưu (lỏng – khí)
vào môi trường đất có khe – lỗ hổng hoặc đá nứt nẻ - lỗ rỗng nhằm mục đích giảm
tính thấm xuống mức cần thiết hoặc gia cường tính ổn định và chịu lực của chúng,
hoặc cả hai.
Phương pháp khoan phụt xi măng trong nền đá là phương pháp đưa vữa xi
măng vào trong các khe rỗng của nền đá công trình xây dựng bằng thiết bị khoan
phụt.
Theo TCVN 8645-2011, những nền đá có đặc tính sau đây mới áp dụng biện
pháp khoan phụt xi măng:
- Nền là đá cứng hoặc nửa cứng bị nứt nẻ, có độ mở rộng khe nứt từ 0,1mm
đến 10mm;
- Lượng mất nước đơn vị trong phạm vi từ 0,01lit/(phút.m2) đến
10lit/(phút.m2) và vận tốc chuyển động của nước ngầm nhỏ hơn 2400m/d (2,8.10-2
m/s);
- Thành phần hóa học của nước ngầm không phá hoại quá trình ninh kết và
đông cứng của dung dịch vữa xi măng.
Đặc điểm của phương pháp khoan phụt xi măng trong nền đá là được tiến
hành sâu trong lòng đất nên việc kiểm soát chất lượng khá phức tạp, đòi hỏi cần có
quy trình đồng bộ và chính xác ngay từ khâu thiết kế ban đầu và trong khi thi công.
11
1.5. Tổng quan về công nghệ khoan phụt ở Việt Nam và những tiến bộ công
nghệ trên thế giới
Từ đầu thế kỷ trước, phụt đã được áp dụng trong xử lý nền móng công trình.
Trong hơn nửa thế kỷ, chủ yếu có hai công nghệ phụt: phụt đáy mở và phụt phân
đoạn từ trên xuống hoặc từ dưới lên, tức phân đoạn thụ động tùy thuộc địa tầng. Từ
hơn ba thập niên trước, phụt phân đoạn chủ động tức phụt ống bọc (còn gọi là hai
nút) mới đi vào hoàn thiện công nghệ. Tuy nhiên, trong 20 năm gần đây đánh dấu
sự ra đời phong phú của các công nghệ tiên tiến nhất như phụt dòng (tia) quét, phụt
siêu áp, phụt nén-rung, … thậm chí không những xử lý móng mà còn tạo chính
những cọc móng cho công trình. Khoan cọc nhồi gần đây thực chất cũng là một
biến thể của công tác phụt.
thấm qua nền và vai đập; mỗi phương pháp đều có ưu nhược điểm riêng và phù hợp
cho loại nền yêu cầu chống thấm, nên khi lựa chọn cần phân tích so sánh để chọn
được phương pháp phù hợp với yêu cầu xử lý và điều kiện cung cấp thiết bị, tổ chức
thi công. Lựa chọn phương pháp chống thấm nào đều phải đạt được yêu cầu kỹ
thuật do thiết kế đề ra và có lợi về mặt kinh tế, rút ngắn thời gian thi công.
13
CHƯƠNG 2: NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ ĐỘNG TRONG THIẾT KẾ ĐỂ
ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG MÀN CHỐNG THẤM BẰNG PHƯƠNG PHÁP
KHOAN PHỤT XI MĂNG
2.1. Đặt vấn đề
Phụt vữa vào nền đá là nhu cầu thường gặp nhất trong xử lý nền móng các
hạng mục của đập lớn nói chung. Hiệu quả phụt quyết định đến tính kinh tế và ổn
định của công trình. Thực trạng ở Việt Nam cho thấy có nhiều nơi thường phải xử
lý phụt sau khi công trình đã đi vào vận hành. Không chỉ đập lớn, nhiều đập nhỏ
cũng thường nảy sinh vấn đề về mất nước ngầm, giảm khả năng trữ nước, thậm chí
đôi khi không còn khả năng xử lý vì quá tốn kém so với vốn tài chính ban đầu. Đặc
thù của màn chống thấm là nằm sâu dưới đáy công trình nên nếu có sự cố thì việc
xử lý sẽ rất khó khăn và tốn kém. Do đó, việc chủ động trong khâu thiết kế màn
khoan phụt chống thấm sẽ giúp cho công trình đảm bảo an toàn về mặt kĩ thuật và
tiết kiệm chi phí, tránh những rủi ro phát sinh sau này.
2.2. Nhiệm vụ, đặc điểm màn chống thấm bằng phương pháp khoan phụt xi
măng
2.2.1. Nhiệm vụ của màn chống thấm
Màn chống thấm là một bộ phận của công trình làm những nhiệm vụ sau:
- Hạn chế lượng nước thấm qua nền công trình;
- Giảm áp lực đẩy ngược dưới đáy công trình;
- Tăng thêm độ ổn định, chắc chắn cho đá nền;
- Vật liệu phụt: Việc lựa chọn vật liệu phụt đảm bảo chất lượng theo tiêu
chuẩn cùng công tác chế tạo và bảo quản vữa phụt đóng vai trò quan trọng quyết
định chất lượng màn chống thấm;
- Kỹ thuật thi công khoan phụt: Kỹ thuật thi công càng hiện đại, công tác tổ
chức thi công chính xác, hài hòa giúp đẩy nhanh tiến độ và bảo đảm chất lượng màn
chống thấm;
- Công tác kiểm soát, thí nghiệm đánh giá chất lượng: Đây là công tác rất
quan trọng, cần tiến hành liên tục, thường xuyên với sự chính xác cao thì chất lượng
màn chống thấm mới được đảm bảo theo yêu cầu thiết kế.
15
2.4. Những yêu cầu kỹ thuật khi thiết kế và thi công màn chống thấm bằng
phương pháp khoan phụt xi măng
2.4.1. Những yêu cầu kỹ thuật khi thiết kế màn chống thấm bằng phương pháp
khoan phụt xi măng
Thiết kế màn chống thấm bằng phương pháp khoan phụt xi măng cần đảm
bảo được các yêu cầu kỹ thuật sau:
- Màn chống thấm phải ổn định, đạt được độ bền cao;
- Màn chống thấm không bị xâm thực, mài mòn trong môi trường đá nền;
- Màn chống thấm phải có tác dụng giảm được lưu lượng thấm theo yêu cầu.
2.4.2. Những yêu cầu kỹ thuật khi thi công màn chống thấm bằng phương pháp
khoan phụt xi măng
Những yêu cầu kỹ thuật khi thi công màn chống thấm bằng phương pháp
khoan phụt xi măng như sau:
- Cần bố trí đủ mặt bằng và không gian phù hợp với công nghệ thi công
khoan phụt. Khi tiến hành khoan phụt từ các hành lang ngầm thì hành lang đó phải
có đủ chiều rộng, chiều cao để bố trí các thiết bị khoan và các máng dẫn mùn khoan,
thiết bị xói rửa vận chuyển mùn khoan ra nơi tập trung;
tăng dần. Nếu thời gian ngừng quá lâu (vượt quá thời gian ninh kết của vữa) thì phải
ép nước rửa đoạn này rồi mới phụt lại lần thứ hai;
- Áp lực phụt lúc đầu nên lớn hơn áp lực nước tĩnh của đoạn phụt từ
0,5÷1atm, mỗi lần sau chỉ nên tăng thêm 0,5atm và chỉ được tăng khi lượng ăn vữa
xuống tới 50lit/giờ hoặc lúc thay đổi nồng độ. Phụt vữa phải tiến hành liên tục cho
tới khi dùng nồng độ thiết kế với áp lực thiết kế mà lượng ăn vữa vẫn bằng 0 hoặc
nhỏ hơn 0,4lit/phút thì cần kéo dài thêm 20 phút nữa là có thể kết thúc.
2.5. Lựa chọn tiêu chuẩn thiết kế và thi công màn chống thấm bằng phương
pháp khoan phụt xi măng
2.5.1. Lựa chọn tiêu chuẩn thiết kế
Căn cứ vào yêu cầu chống thấm cho công trình và kết quả khảo sát địa hình,
địa chất, tiến hành lựa chọn các tiêu chuẩn sau phục vụ cho công tác thiết kế màn
chống thấm:
17
- Tiêu chuẩn TCVN 8645:2011 “Công trình thủy lợi – Yêu cầu kỹ thuật
khoan phụt xi măng vào nền đá”;
- Tiêu chuẩn TCVN 4253:2012 “Nền các công trình thủy công – Tiêu chuẩn
thiết kế”;
- Tiêu chuẩn TCVN 9149:2012 “Công trình thủy lợi – Xác định độ thấm
nước của đá bằng phương pháp thí nghiệm ép nước vào hố khoan”;
- Tiêu chuẩn TCVN 9137:2012 “Công trình thủy lợi – Thiết kế đập bê tông
và bê tông cốt thép”;
- Tiêu chuẩn TCVN 8216:2009 “Thiết kế đập đất đầm nén”;
- Tham khảo các yêu cầu kỹ thuật do Công ty tư vấn Colenco (Thụy Sĩ) kiến
nghị với khoan phụt chống thấm cho thủy điện Sơn La và Lai Châu.
2.5.2. Lựa chọn tiêu chuẩn thi công
Căn cứ vào các yêu cầu của thiết kế, tiến hành lựa chọn áp dụng các tiêu
- Phương của các hố khoan: Căn cứ vào phương các nứt nẻ chủ yếu của đá
nền, yêu cầu tạo ra màn chống thấm kín khi khoan phụt từ các hành lang ở các cao
độ khác nhau;
- Nồng độ dung dịch phụt: Căn cứ vào mức độ nứt nẻ của đá nền, tiến hành
thí nghiệm để chọn nồng độ phù hợp;
- Áp lực phụt lớn nhất: Căn cứ vào yêu cầu bảo đảm không phá hoại kết cấu
của tầng đá và lớp bê tông bên trên.
2.7. Lựa chọn công nghệ và thiết bị thi công khoan phụt vữa màn chống thấm
2.7.1. Lựa chọn công nghệ khoan phụt
Việc lựa chọn công nghệ khoan phụt đóng vai trò quyết định hàng đầu tới
chất lượng của màn chống thấm. Yêu cầu đặt ra là phải lựa chọn được công nghệ
khoan phụt áp dụng với điều kiện thực tế của công trình vừa đảm bảo độ bền cho
công trình mà giá thành rẻ nhất, thời gian thi công nhanh.
Các công nghệ khoan phụt cống thấm cho công trình thủy lợi ở nước ta hiện
nay được minh họa như trong hình 2.1.
19
Hình 2.1 - Nguyên lý một số công nghệ khoan phụt
chống thấm cho công trình thuỷ lợi, thủy điện
2.7.1.1. Khoan phụt truyền thống
2.7.1.1.1. Khoan phụt truyền thống thông thường
Khoan phụt truyền thống còn được gọi là khoan phụt có nút bịt (1 nút hoặc 2
nút) được thực hiện theo sơ đồ hình 2.2. Nguyên lý của nó là bơm dung dịch chất
kết dính (xi măng, đất sét, hoá chất, ...) vào trong đất dưới một áp lực phù hợp
(thường từ vài atm đến vài chục atm tùy thuộc đối tượng xử lý, loại đất và thiết bị
công nghệ). Nút bịt có tác dụng bịt không cho dung dịch trào lên miệng hố khoan.
Mục tiêu của phương pháp là sử dụng áp lực phụt để ép vữa xi măng (hoặc xi
măng – sét) lấp đầy các lỗ rỗng trong các kẽ rỗng của nền đá nứt nẻ. Gần đây, đã có
nứt thủy lực” cả mới và cũ. Khách quan hơn cả là dừng phụt khi đạt mức cường độ
phụt và do đó tốt nhất nên sử dụng chỉ số GIN.
ĐƯỜNG CONG GIỚI HẠN PHỤT VỮA
60.00
500
1000
1500
50.00
2000
Áp lực phụt vữap (atm)
2500
40.00
30.00
20.00
10.00
0.00
0
50
- Đơn giản hóa việc sử dụng vữa về một loại thống nhất và do vậy loại trừ
cũng như giảm thiểu đáng kể lượng vữa thải bỏ khi phải đổi nồng độ - tỷ lệ;
- Giảm bớt và thậm chí ngăn chặn nguy cơ thông khe thủy lực (hydrojacking) và quan trọng là ngăn nứt thủy lực (hydro-fracturing) trong đá do loại bỏ
được sự tăng áp hay lượng vữa phụt quá ngưỡng;
- Cân bằng tương đối độ ngấm vữa cho mọi đoạn phụt, không phân biệt tính
đất đá khiến cho quy trình phụt dễ thiết kế hơn;
- Cho kết quả dữ liệu mạch lạc, nhờ đó dễ dàng giám sát tiến trình phụt, đảm
bảo kết quả chất lượng và tối ưu về kinh tế;
- Quy phạm GIN có khả năng tự thích nghi nên nhờ vậy sẽ áp dụng được cho
các điều kiện tự nhiên đa dạng gặp dưới nền đá móng công trình.
Các nguyên lý thiết kế phụt theo mô hình GIN
- Ấn định chính xác mục đích công tác phụt;
- Thiết kế một quy trình phụt linh hoạt;
- Dùng thí nghiệm trong phòng để lựa chọn “vữa tốt nhất” cả về mặt kỹ thuật
lẫn kinh tế. Chỉ loại vữa có tính bền này mới được thiết kế sử dụng;
- Chỉ dùng một loại vữa thích hợp nhất cho mọi phân đoạn phụt nhằm đảm
bảo chất lượng cuối cùng và đơn giản hóa quy trình phụt. Điều này cũng giúp giảm
hẳn lượng vữa thải bỏ;
- Xác định các thông số tối thiểu từ đường cong GIN gồm Pmax, Vmax và chỉ
số GIN=P.V. Cân nhắc mọi đơn nguyên địa chất và tính chất cơ lý của đá để có cái
nhìn toàn diện và giải quyết tốt mặt kinh tế của dự án;
- Hoàn chỉnh giai đoạn phụt thí nghiệm hiện trường và kiểm tra chất lượng
tiến trình công việc bằng cách phụt thí nghiệm bổ sung;
- Không ép nước thí nghiệm trong quá trình phụt vì chúng không cần thiết
mà lại rất nguy hiểm đối với chất lượng phụt. Sử dụng số liệu ghi được từ các hố
khoan phụt trước làm căn cứ lựa chọn chỉ tiêu cho các hố khoan phụt sau;
23
24
xi măng cực mịn có pha thêm dung dịch hóa chất để làm tăng độ linh động. Do vật
liệu sử dụng có giá thành cao nên phương pháp này ít áp dụng.
2.7.1.4. Khoan phụt cao áp (Jet – grouting)
Công nghệ trộn xi măng với đất tại chỗ - dưới sâu tạo ra cọc xi măng đất
(cọc XMĐ) được gọi là công nghệ trộn sâu (Deep Mixing-DM). Phương pháp này
dựa trên nguyên lý cắt nham thạch bằng dòng nước áp lực.
Khi thi công, trước hết dùng máy khoan để đưa ống bơm có vòi phun bằng
hợp kim vào tới độ sâu phải gia cố (nước + xi măng) với áp lực > 20 MPa từ vòi
bơm phun xả phá vỡ tầng đất. Với lực xung kích của dòng phun và lực li tâm, trọng
lực... sẽ trộn lẫn dung dịch vữa, rồi sẽ được sắp xếp lại theo một tỷ lệ có quy luật
giữa đất và vữa theo khối lượng hạt. Sau khi vữa cứng lại sẽ thành cọc xi măng đất
(XMĐ). Nếu thi công chồng lấn lên nhau có thể tạo ra được một tường hào XMĐ.
Đường kính cọc XMĐ phụ thuộc loại đất, áp lực phun, tốc độ xoay và rút cần và tuỳ
thuộc loại thiết bị. Với những thiết bị lớn nhất hiện nay có thể tạo ra các cọc có
đường kính đến 3m.
2.7.2. Lựa chọn phương pháp khoan phụt
Việc lựa chọn phương pháp phụt vữa phụ thuộc vào đặc điểm của nền, điều
kiện thiết bị, chiều sâu hố khoan, yêu cầu chống thấm và công nghệ khoan phụt.
Cùng với việc lựa chọn công nghệ khoan phụt thì việc lựa chọn phương pháp khoan
phụt đóng một vai trò quan trọng quyết định đến chất lượng và tiến độ thi công màn
chống thấm.
2.7.2.1. Các phương pháp phụt vữa
Căn cứ vào sự vận động của vữa khi phụt có các phương pháp:
- Phương pháp phụt nén ép vữa (phụt vữa không tuần hoàn): là phương pháp
phụt vữa trong đó toàn bộ vữa do máy bơm phụt đi (trừ các tổn thất công nghệ) đều
được đưa vào trong các khe hở của nền đá. Sơ đồ của phương pháp thể hiện trong
hình 2.4.