LỜI CẢM ƠN
Để hòan thành bài báo cáo của mình với đề tài “Nâng cao hiệu quả công tác
đào tạo và bồi dưỡng cán bộ công chức cấp xã tại huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên
Quang” em đã nhận được sự quan tâm của các cá nhân, đoàn thể.
Lời đầu tiên em xin được gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới các thầy cô giáo
Khoa tổ chức và quản lý nhân lực trường Đại học Nội vụ Hà Nội, đặc biệt là thầy
Nguyễn Văn Tạo đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ truyền đạt cho em không những
kiến thức chuyên môn mà còn về kinh nghiệm thực tế trong suốt quá trình học tập.
Em cũng xin chân thành cảm ơn sâu sắc tới các cán bộ, công chức trong
Phòng Nội vụ Uỷ ban nhân dân huyện Sơn Dương, cảm ơn bác Nguyễn Kim Xuyên
– Trưởng phòng Nội vụ huyện Sơn Dương đã tạo điều kiện thuận lợi cho em đến
kiến tập. Cùng với đó em xin gửi lời cảm ơn tới chị Lương Thị Uyên chuyên viên
Phòng Nội vụ đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em trong quá trình thu thập tài liệu
viết báo cáo, giúp em tìm hiểu rõ hơn về nghiệp vụ của mình, làm quen với mội
trường làm việc sau này để em có thể hoàn thành bài báo cáo của mình một cách
hoàn thiện nhất và hòan thành tốt nhất bài kến tập của mình.
Mặc dù đã cố gắng nỗ lực hết sức song còn hạn chế về kinh nghiệm cũng
như nhiều mặt khác nên bài báo cáo không tránh khỏi những sai sót, khiếm khuyết.
Em rất mong nhận được sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của quý thầy cô để bài báo cáo
của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn !
Hà Nội, ngàythángnăm 2016
Sinh viên kiến tập
Hà Văn Lâm
MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU......................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài..............................................................................................1
1.2.8. Công tác giải quyết các quan hệ lao động...............................................16
Chương 2................................................................................................................17
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, ..................17
CÔNG CHỨC CẤP XÃ TẠI HUYỆN SƠN DƯƠNG - TỈNH TUYÊN QUANG
................................................................................................................................. 17
2.1 Cơ sở lý luận về đào tạo bồi dưỡng cán bộ, công chức...............................17
2.1.1. Các khái niệm cơ bản...............................................................................17
2.1.2. Vai trò và mục tiêu của công tác đào tạo và bồi dưỡng CB, CC.............18
2.1.2.1. Vai trò của công tác đào tạo và bồi dưỡng cán bộ, công chức.............18
2.1.2.2. Mục tiêu của công tác ĐTBD...............................................................19
2.1.3. Hình thức đào tạo và bồi dưỡng CB, CC.................................................19
2.1.4. Quy trình đào tạo và bồi dưỡng CB, CC..................................................20
2.1.4.1. Đánh giá nhu cầu đào tạo......................................................................20
2.1.4.2. Chuẩn bị đào tạo....................................................................................21
2.1.4.3. Tiến hành đào tạo.................................................................................22
2.1.4.4. Đánh giá đào tạo....................................................................................23
2.2. Tình hình chung của đội ngũ CB, CCCX trên địa bàn UBND huyện Sơn
Dương, tỉnh Tuyên Quang..................................................................................23
2.2.1. Số lượng CB, CC cấp xã ở huyện Sơn Dương........................................23
2.2.2. Chất lượng CB, CC cấp xã ở huyện Sơn Dương.....................................26
2.3 Thực trạng công tác ĐTBD CB, CC cấp xã tại huyện Sơn Dương, tỉnh
Tuyên Quang......................................................................................................28
2.3.1. Về xác định nhu cầu đào tạo....................................................................28
2.3.2. Đối tượng, nội dung và phương pháp ĐTBD CB, CC cấp xã ................29
2.3.3 . Việc tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng CB, CC cấp xã của
huyện Sơn Dương...............................................................................................31
2.3.4. Tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo........................................................32
2.3.5. Đánh giá qua kết quả đào tạo...................................................................33
1
0
2
0
3
0
4
0
5
0
6
0
7
0
8
0
9
Từ viết tắt
Nghĩa đầy đủ
CBCC
Cán bộ công chức
CNH-HĐH
Công nghiệp hóa hiện đại hóa
1. Lý do chọn đề tài
Đất nước ta trong giai đoạn CNH - HĐH và đang trong thời kỳ hội nhập kinh
tế quốc tế. Song song với quá trình đó là sự phát triển không ngừng về kinh tế - xã
hội, sự tiến bộ của KHKT, đời sống nhân dân ngày càng được nâng cao. Quá trình
đó đã tạo cho đất nước chúng ta những cơ hội lớn, bên cạnh đó cũng là những thách
thức không nhỏ mà chúng ta cần phải cố gắng vượt qua. Trong bối cảnh hiện nay
với sự phát triển không ngừng của KHCN càng đòi hỏi nhân lực của bộ máy nhà
nước phải có đủ năng lực, giỏi về chuyên môn và tốt về phẩm chất chính trị mới có
thể đưa nước ta vượt qua những thách thức và khó khăn; đồng thời đưa đất nước
tiến lên con đường XHCN mà Đảng và Nhà nước ta đã chọn. Do đó hoạt động công
tác ĐTBD đội ngũ CB, CC được đặt ra cấp thiết hơn.
Đánh giá về vai trò của cán bộ, công chức Chủ tịch Hồ Chí Minh đã khẳng
định “Cán bộ là cái gốc của mọi công việc - công việc thành công hay thất bại đều
do cán bộ tốt hay kém, có cán bộ tốt thì việc gì cũng xong”. Điều này minh chứng
cho vai trò của cán bộ công chức nói chung trong thành công của việc đưa đất nước
đổi mới, hội nhập. Cụ thể hơn nữa là đội ngũ cán bộ, công chức có vai trò quan
trọng trong nền hành chính nhà nước do mọi hoạt động của Nhà nước nói chung và
quản lý hành chính nhà nước nói riêng, chủ yếu đều do công chức đảm nhiệm.
Trong đó đội ngũ CB, CC cấp xã là cầu nối giữa Đảng, Nhà nước với nhân dân, là
mắt xích quan trọng trong cơ chế thực hiện quyền lực nhân dân, mọi chủ trương,
chính sách pháp luật của Đảng và Nhà nước đều phải được thực hiện ở cấp xã.
Chất lượng cán bộ, công chức cấp xã hiện nay là điều kiện tiên quyết quyết
định chất lượng thực thi công vụ, phục vụ nhân dân và hiệu lực, hiệu quả của nền
hành chính nhà nước. Chính đội ngũ này đóng vai trò trung tâm trong quá trình
cải cách hành chính và hoàn thiện nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa. Do
vậy,nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã là một trong những
mục tiêu quan trọng trong công cuộc cải cách hành chính tại Việt Nam
UBND huyện Sơn Dương cũng là cơ quan hành chính của nhà nước, trong
những năm qua rất quan tâm đến công tác ĐTBD đội ngũ CB, CCCX đã thực hiện
nhiều chương trình ĐTBD đem lại hiệu quả cao, UBND huyện xác định đó là một
2011- 2015
- Về mặt không gian:Nghiên cứu tại UBND huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên
Quang
4. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp quan sát.
Phương pháp điều tra xã hội học.
Phương pháp thu thập thông tin.
Phương pháp phân tích và tổng hợp thông tin.
2
Phương pháp thống kê và so sánh kết quả điều tra.
Phương pháp ghi nhật ký công việc
5. Ý nghĩa đề tài
Về mặt lí luận: Đề tài làm sáng tỏ và phong phú hơn lý luận về công tác
ĐTBD đội ngũ CB, CC, hệ thống hóa kiến thức trên lý thuyết đã được học. Góp
phần củng cố, trau dồi và bổ sung kiến thức còn thiếu hụt về chuyên ngành
Về mặt thực tiễn: Đề tài “ Nâng cao hiệu quả công tác Đào tạo bồi dưỡng
Cán bộ, Công chức cấp xã tại huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang” có ý nghĩa
quan trọng, đề tài chỉ ra những ưu điểm và những mặt còn hạn chế cũng như nguyên
nhân còn tồn tại trong công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã
6. Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung bài báo cáo tập trung vào nghiên
cứu 3 chương:
- Chương 1:Tổng quan về UBND huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang
- Chương 2: Thực trạng công tác đào tạo bồi dưỡng cán bộ công chức cấp xã
tại huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang
- Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác đào tạo bồi
dưỡng cán bộ, công chức cấp xã tại huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang
chạy dọc theo sông Đáy. Đầu thế kỷ XVI dưới thời nhà Lê, châu Để Giang được đổi
tên là châu Sơn Dương, Sơn là núi, Dương là ánh mặt trời lúc mọc nên – Dịch nghĩa
là Mặt trời mọc trên núi. Từ năm 1888 trở về trước châu Sơn Dương thuộc phủ
Đoan Hùng, trấn Sơn Tây. Từ năm 1888 vua Hàm Nghia ra đạo dụ tách châu Sơn
Dương từ phủ Đoan Hùng nhập vào thừa tuyên Tuyên Quang.
Sơn Dương cũng là trung tâm Cách mạng – Thủ đô kháng chiến của Việt
Nam giai đoạn 1945 – 1954. Giai đoạn này Sơn Dương thường được giọi châu Tự
Do hoặc Khu giải phóng Việt Bắc.
Trước năm 1975, Sơn Dương thuộc tỉnh Tuyên Quang, năm 1976 hai tỉnh Hà
4
Giang và Tuyên Quang sáp nhập thành tỉnh Hà Tuyên, huyện Sơn Dương thuộc tỉnh
Hà Tuyên.
Tháng 8 năm 1991, tỉnh Hà Giang tách khỏi Hà Tuyên, Sơn Dương trở
thành huyện của tỉnh Tuyên Quang.
Nơi quốc lộ 2C và quốc lộ 37 chạy qua nối liền Tuyên Quang và cách tỉnh
lân cận.
Huyện Sơn Dương có diện tích 798 km2, dân số 179.846 (2010) người. Địa
hình chủ yếu là đồi núi xen kẽ các đồng bằng nhỏ ven sông, suối. Có hai con Sông
chảy qua địa bàn huyện đó là: Sông Lô chảy qua 8 xã, Sông Phó Đáy chảy qua 12
xã, đó chính là nguồn cung cấp nước chủ yếu cho hoạt động sản xuất nông nghiệp
của người dân.
Dân tộc chủ yếu là Kinh, Tày, Nùng, Cao lan, Sán rìu... sinh sống cùng nhau
và hoà quyện về văn hoá và phong tục tập quán cũng như trong sản xuất Nông,
Lâm, Nghư nghiệp.
Sơn Dương có 33 đơn vị hành chính cấp xã gồm 1 thị trấn Sơn Dương và 32
xã: Bình Yên, Cấp Tiếp, Chi Thiết, Đại Phú, Đông Lợi, Đồng Quý, Đông Thọ, Hào
Phú, Hồng Lạc, Hợp Hòa, Hợp Thành, Kháng Nhật, Lâm Xuyên, Lương Thiện,
Chủ tịch, Thủ tướng Chính phủ tại thôn Lập Binh, xã Bình Yên; cụm di tích Nha
Công an và các bộ ngành ở xã Minh Thanh là những nơi tiền thân của Cách mạng
Việt Nam giai đoạn 1945 – 1954 trong công cuộc giành chính quyền( Cách Mạng
tháng 8/1945) và thành lập Nước Việt nam Dân chủ Cộng Hoà (2/9/1945), cho nên
huyện đã đẩy mạnh công tác phát triển nghành du lịch và dịch vụ giúp đời sống
nhân dân được cải thiện.Ngoài những di tích lịch sử, Sơn Dương còn phát triển các
loại hình du lịch sinh thái
1.1.1.3.Về xã hội
Các vấn đề chính sách xã hội, giải quyết việc làm, xóa đói giảm nghèo được
huyện ủy quan tâm và thực hiện tương đối hiệu quả.
Đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được cải thiện một cách đáng kể
nhất là ở một số xã vùng khó khăn, vùng 135 như: xã Thanh Phát, xã Phú Lương…
Các hoạt động văn hóa thông tin được đẩy mạnh và thực hiện có hiệu quả
Về giáo dục, y tế đã có sự quan tâm hơn đối với người dân nhằm nâng cao
trình độ dân trí cũng như đảm bảo sức khỏe cho nhân dân một cách tốt nhất
Tuy nhiên bên cạnh đó vẫn còn nhiều khó khăn trong việc nâng cao chất
lượng đời sống, nâng cao dân trí đối với một số xã nghèo
6
1.1.1.4. Sơ đồ cơ cấu tổ chức UBND huyện Sơn Dương
ỦY BAN NHÂN DÂN
HUYỆN SƠN DƯƠNG
CƠ QUAN HÀNH CHÍNH
Phòng
Nội vụ
Văn phòng
Phòng
TN & MT
ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP
BQL Dự án đầu
tư và xây dựng
Đài truyền thanh
Truyền hình
Phòng
Dân tộc
Trung Tâm
VH, TT & DL
Sơ đồ cơ cấu tổ chức UBND huyện Sơn Dương
7
Văn Phòng ĐK
quyền sử dụng
đất
Trạm
Khuyến Nông
Trung Tâm
dạy nghề
lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý được giao.
4.Về tổ chức, bộ máy:
a. Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân huyện quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và tổ chức các cơ quan chuyên môn cấp huyện theo quy định của Ủy ban
nhân dân Thành phố và hướng dẫn của Sở Nội vụ;
b. Trình Ủy ban nhân dân huyện quyết định hoặc tham mưu giúp Ủy ban
8
nhân dân Huyện trình cấp có thẩm quyền quyết định thành lập, sáp nhập, giải thể
các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện;
c. Xây dựng đề án thành lập, sáp nhập, giải thể các tổ chức sự nghiệp trình
cấp có thẩm quyền quyết định;
d. Tham mưu giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện quyết định thành lập,
giải thể, sáp nhập các tổ chức phối hợp liên ngành cấp huyện theo quy định của
pháp luật.
5. Về quản lý và sử dụng biên chế hành chính, sự nghiệp:
a. Tham mưu giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện phân bổ chỉ tiêu biên
chế hành chính, sự nghiệp hàng năm;
b. Giúp Ủy ban nhân dân huyện hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý, sử dụng
biên chế hành chính, sự nghiệp;
c. Giúp Ủy ban nhân dân huyện tổng hợp việc thực hiện các quy định về chế
độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với các cơ quan chuyên môn, tổ chức sự nghiệp
của huyện và Ủy ban nhân dân xã, thị trấn.
6. Về công tác xây dựng chính quyền:
a. Giúp Ủy ban nhân dân huyện và các cơ quan có thẩm quyền tổ chức thực
hiện công tác bầu cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố và
đại biểu Hội đồng nhân dân xã, thị trấn theo quy định của pháp luật;
b. Thực hiện các thủ tục để Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện phê chuẩn các
c. Tổng hợp công tác cải cách hành chính ở địa phương báo cáo Ủy ban nhân
dân huyện và Ủy ban nhân dân Thành phố.
10. Giúp Ủy ban nhân dân huyện thực hiện quản lý Nhà nước về tổ chức và
hoạt động của hội và tổ chức phi Chính phủ trên địa bàn.
11. Về công tác văn thư, lưu trữ:
a. Hướng dẫn, kiểm tra các cơ quan, đơn vị trên địa bàn huyện chấp hành chế
độ, quy định của pháp luật về công tác văn thư, lưu trữ;
b. Hướng dẫn, kiểm tra chuyên môn, nghiệp vụ về thu thập, bảo vệ, bảo quản
và tổ chức sử dụng tài liệu lưu trữ đối với các cơ quan, đơn vị trên địa bàn Huyện và
lưu trữ huyện.
12. Về công tác tôn giáo:
a. Giúp Ủy ban nhân dân huyện chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực
hiện các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về tôn giáo và
công tác tôn giáo trên địa bàn;
b. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chuyên môn cùng cấp để thực hiện
nhiệm vụ quản lý Nhà nước về tôn giáo trên địa bàn theo phân cấp của Ủy ban nhân
dân Thành phố và theo quy định của pháp luật.
13. Về công tác thi đua, khen thưởng:
10
a. Tham mưu, đề xuất với Ủy ban nhân dân huyện tổ chức các phong trào thi
đua và triển khai thực hiện chính sách khen thưởng của Đảng và Nhà nước trên địa
bàn Huyện; làm nhiệm vụ Thường trực Hội đồng Thi đua – Khen thưởng Huyện;
b. Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện kế hoạch, nội dung thi đua,
khen thưởng trên địa bàn huyện; xây dựng, quản lý và sử dụng Quỹ Thi đua – Khen
thưởng theo quy định của pháp luật;
14.Thanh tra, kiểm tra, giải quyết các khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm về
các công tác nội vụ theo thẩm quyền.
lý
Công
chức
Viên
chức
Chuyên
Chuyên
Chuyên
Chuyên
Chuyên
Chuyên
viên xây
viên cải
viên văn
viên tôn
viên
viên
dựng
cách
thư lưu
giáo,
phụ
phụ
chính
hành
trữ, thi
Địa giới
trách về
trách
tổ chức của Phòng nội vụ huyện
theo số lượng biên chế.nước
Phòng Nội vụ huyện Sơn Dương có tổng số 9 vụ
biên chế.
Cụ thể bao gồm :
- 01 Trưởng phòng: Nguyễn Kim Xuyên: Phụ trách chung. Chịu trách nhiệm
trước Giám đốc Sở Nội vụ,chịu trách nhiệm trước UBND, Chủ tịch UBND huyện
và trước pháp luật về việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ, quyền hạn được giao và
việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị được giao phụ trách.
- 01 Phó Trưởng phòng: Dương Văn Tuấn: phụ trách công tác xây dựng
chính quyền, tôn giáo, địa giới hành chính, công tác thi đua, khen thưởng. Thực
hiện các nhiệm vụ do trưởng phòng giao
- 07 Chuyên viên:
Chuyên viên 1: Trần Xuân Đài: Chuyên viên, quản lý công chức viên chức
cấp huyện, công tác Hội
Chuyên viên 2: Lương Thị Uyên: Chuyên viên, xây dựng chính quyền, quản
lý công chức cấp xã
Chuyên viên 3: Nguyễn Huyền Trang: Chuyên viên cải cách hành chính,
Quản lý nhà nước về Thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở
Chuyên viên 4: Nguyễn Thị Dung: Chuyên viên Văn thư lưu trữ, thi đua
khen thưởng
Chuyên viên 5: Lương Quang Vinh: Chuyên viên tôn giáo, Địa giới hành
12
chính
Chuyên viên 6: Nguyễn Kim Ngọc: Chuyên viên phụ trách về mặt công tác
Đào tạo bồi dưỡng, Ngoại vụ.
Chuyên viên 7: Hà Thị Trang: Chuyên viên phụ trách công tác Thanh niên
13
Phòng Nội vụ luôn kiểm tra rà soát và đưa ra nhu cầu tuyển dụng công chức
theo định biên được giao. Mỗi năm một lần cần đánh giá xem nhu cầu về nhân lực
hiện nay so với thực tế yêu cầu công việc. Xác định vị trí cần tuyển, số lượng, yêu
cầu, thời gian và các yêu cầu khác phù hợp với đặc thù ngành nghề
Việc thực hiện hoạch định nhân lực tại Phòng Nội vụ và tiến hành hoạch
định nhân sự cho huyện Sơn Dương được tiến hành liên tục, định kỳ , tuân thủ đúng
quy định, quy trình của pháp luật dưới sự hướng dẫn của Sở Nội vụ Tỉnh Tuyên
Quang. Sau khi tiếp nhận yêu cầu nhân sự của các xã, thị trấn. Phòng Nội vụ huyện
sẽ xem xét lập kế hoạch, tổng hợp trình UBND huyện xem xét cho ý kiến. Sau đó sẽ
trình UBND tỉnh thông qua Sở Nội vụ tỉnh Tuyên Quang.
1.2.2. Công tác phân tích công việc
Phân tích công việc là một hoạt động quan trọng của công tác quản trị nhân
lực tại bất kỳ cơ quan, tổ chức nào. Phân tích công việc nhằm hỗ trợ công tác tuyển
dụng được chính xác, hiệu quả, sắp xếp công việc một cách khoa học, đúng người
đúng việc, phù hợp với khả năng thực tế. Ngoài ra, công tác này còn giúp tổ chức
xác định được giá trị của từng loại công việc, từ đó có chế độ trả công hợp lý.
Tại Phòng Nội vụ huyện Sơn Dương các CB, CC trong cơ quan từ lãnh đạo
tới nhân viên tất cả đều được mô tả, phân tích công việc cụ thể trước khi làm việc.
UBND huyện ban hành quy chế làm việc của từng phòng ban, cơ quan chuyên môn,
phân công nhiệm vụ cho từng đối tượng trong phòng. Nhìn chung công tác phân
tích công việc được thực hiện tốt tại Phòng Nội vụ huyện Sơn Dương trong thời
gian qua.
1.2.3. Công tác tuyển dụng nhân lực
Công tác tuyển dụng nhân lực được Phòng Nội vụ huyện Sơn Dương tiến
hành thông qua việc tổ chức các đợt thi tuyển công chức. Căn cứ vào yêu cầu công
việc và chỉ tiêu biên chế, Phòng Nội vụ tham mưu cho chủ tịch UBND huyện lập kế
hoạch tuyển dụng mới CB, CC trong toàn huyện theo sự thống nhất với UBND tỉnh
1.2.6. Công tác đánh giá kết quả thực hiện công việc
Đánh giá kết quả thực hiện công việc được Phòng Nội vụ huyện Sơn Dương
thực hiện nghiêm chỉnh. Theo các quy định hướng dẫn về biểu mẫu theo đúng Nghị
định 56/2015/NĐ-CP về đánh giá phân loại cán bộ công chức viên chức. Căn cứ
vào quy định của Luật cán bộ,công chức, Luật viên chức. Thường do chính người
thực hiện, cấp trên trực tiếp đánh giá. Nếu trong vòng 2 năm liên tiếp ở mức không
hoàn thành công việc. Cán bộ, công chức, viên chức sẽ bị sa thải.
Công tác đánh giá kết quả thực hiệc công việc của CB, CC được Phòng Nội
vụ huyện Sơn Dương thực hiện một cách thường xuyên. Việc đánh giá kết quả thực
hiệc công việc của các CB, CC nhằm tạo động lực thúc đẩy CB, CC phấn đấu ,
không ngừng nỗ lực tự rèn luyện bản thân và nâng cao hiệu quả công việc. Phòng
15
Nội vụ huyện Sơn Dương tiến hành đánh giá kết quả thực hiện công việc của CB,
CC để có thể nắm được tình hình thực hiện công việc của các cán bộ, công chức, từ
đó có thể đưa ra những quyết định nhân sự đúng đắn.
1.2.7. Công tác trả lương cho cán bộ, công chức trong huyện Sơn Dương
Được thực hiện theo đúng những quy định về trả lương (lương cơ bản, lương
tối thiểu) cho cán bộ, công chức trong luật cán bộ, công chức hiện hành.Người lao
động làm việc trong cơ quan phần lớn là cán bộ, công chức, viên chức nên hưởng
lương theo ngạch, bậc do Nhà nước quy định. Những người làm việc theo chế độ
hợp đồng thì được trả lương đúng thời gian quy định
1.2.8. Công tác giải quyết các quan hệ lao động
Phòng Nội vụ huyện Sơn Dương thực hiện đúng chủ trương của Nhà nước
xây dựng quan hệ lao động lành mạnh, tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc
thực hiện pháp luật về lao động, bảo hiểm Y tế, BHXH…kịp thời giải quyết các vấn
đề phát sinh trong quan hệ lao động, không để xảy ra tranh chấp lao động. Các vấn
đề về tranh chấp lao động được giải quyết theo quy định của pháp luật.
sự nghiệp công lập thì lương được bảo đảm từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công
lập theo quy định của pháp luật.
Khái niệm về Cán bộ công chức xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung
là cấp xã) là công dân Việt Nam, được bầu cử giữ chức vụ theo nhiệm kỳ trong
Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy,
người đứng đầu tổ chức chính trị - xã hội; công chức cấp xã là công dân Việt Nam
được tuyển dụng giữ một chức danh chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Ủy ban nhân dân
17
cấp xã, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước.
- Khái niệm “Đào tạo” và “bồi dưỡng” Theo Từ điển Tiếng Việt của
Trung tâm Khoa học xã hội và Nhân văn Quốc gia, 2005:
Đào tạo: làm cho trở thành người có năng lực theo những tiêu chuẩn nhất
định”
Bồi dưỡng: làm cho năng lực hoặc phẩm chất tăng thêm”.
+ Theo Nghị định số 18/2010/NĐ-CP ngày 05 tháng 03 năm 2010 của Chính
phủ về đào tạo, bồi dưỡng công chức (có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/05/2010),
tại Điều 5 giải thích:
“Đào tạo là quá trình truyền thụ, tiếp nhận có hệ thống những tri thức, kỹ
năng theo quy định của từng cấp học, bậc học.”
“Bồi dưỡng là hoạt động trang bị, cập nhật, nâng cao kiến thức, kỹ năng
làm việc.”
2.1.2. Vai trò và mục tiêu của công tác đào tạo và bồi dưỡng CB, CC
2.1.2.1. Vai trò của công tác đào tạo và bồi dưỡng cán bộ, công chức
Công tác ĐTBD CB, CC là một vấn đề quan trọng cuả công tác cán bộ. Vấn
đề này đã, đang và sẻ tiếp tục được Đảng, Nhà nước quan tâm, nhất là khi Việt Nam
đã trở thành viên của WTO, vị thế của Viêt Nam trên trường quốc tế ngày càng
được nâng cao thì việc ĐTBD CB, CC càng trở nên cần thiết.
- Giúp CB, CC luôn phát triển để có thể đáp ứng được nhu cầu nhân lực
trong tương lai của tổ chức.
- Giảm thời gian học tập, làm quen với công việc mới của CB, CC do thuyên
chuyển, đề bạt, thay đổi nhiệm vụ và đảm bảo cho họ có đầy đủ khả năng làm việc
một cách nhanh chóng và tiết kiệm.
- Trang bị kiến thức, kỹ năng, phương pháp thực hiện nhiệm vụ công vụ góp
phần xây dựng đội ngũ nguồn nhân lực chuyên nghiệp có đủ năng lực xây dựng nền
hành chính tiên tiến, hiện đại.
2.1.3. Hình thức đào tạo và bồi dưỡng CB, CC
Đào tạo, bồi dưỡng trực tiếp tại nơi làm việc: Người học thường được sự
hướng dẫn của CB, CC có trình độ, kinh nghiệm cao hơn do đó người học được
trang bị những kỹ năng cần thiết cho công việc
Đào tạo ngoài công việc: Người học tách khỏi sự thực hiện công việc thực tế
để trang bị các kiến thức, kỹ năng cần thiết. Dẫn chứng cho sự đào tạo này đó là:
Cử cán bộ đi học tại các trường chính quy: Người học sẽ được cử đi học tại
các trường đại học, cao đẳng, học tại chức (hệ vừa học vừa làm), người học sẽ được
trang bị đầy đủ và có hệ thống cải cách kiến thức hiện hành.
Đào tạo dưới hình thức hội thảo, hội nghị: UBND huyện sẽ tổ chức các buổi
hội thảo, hội nghị để CB, CC trong huyện có dịp gặp gỡ, trò chuyện trao đổi kiến
thức, kỹ năng với nhau. UBND huyện liên kết với các trường chính trị mở lớp trung
cấp hành chính và chính trị để giải quyết nhu cầu học tập cho CB, CC.
Ngoài ra có thể tổ chức cho CB, CC đi tham quan công tác ở các huyện, các
tỉnh khác trong cả nước để giao lưu học hỏi thêm kinh nghiệm, tiếp thu được những
19
cái hay, mới lạ đưa về áp dụng cho huyện mình.
2.1.4. Quy trình đào tạo và bồi dưỡng CB, CC
2.1.4.1. Đánh giá nhu cầu đào tạo
Xác định quy mô lớp học và cớ cơ cấu học viên.
20