Đào tạo và bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã tại huyện yên bình, tỉnh yên bái - Pdf 38

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC.................................................................................................................... 1
LỜI CẢM ƠN..............................................................................................................5
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT...................................................................................6
PHẦN MỞ ĐẦU..........................................................................................................7

1.Lý do chọn đề tài..............................................................................1
2.Mục tiêu nghiên cứu.........................................................................2
3.Nhiệm vụ nghiên cứu.......................................................................2
4.Phạm vi nghiên cứu..........................................................................2
5.Phương pháp nghiên cứu..................................................................2
6.Đóng góp của đề tài..........................................................................3
7.Kết cấu báo cáo................................................................................3
PHẦN NỘI DUNG.......................................................................................................4
CHƯƠNG 1. KHÁI QUÁT VỀ PHÒNG NỘI VỤ HUYỆN YÊN BÌNH VÀ
CÔNG TÁC QUẢN TRỊ NHÂN LỰC CỦA CƠ QUAN..........................................5

1.1.Khái quát về Phòng Nội vụ huyện Yên Bình................................5
1.1.1.Khái quát về huyện Yên Bình....................................................5
1.1.2.Khái quát về Phòng Nội vụ huyện Yên Bình.............................6
1.1.2.1.Vị trí, chức năng......................................................................6
1.1.1.1.Nhiệm vụ, quyền hạn..............................................................7
1.1.1.2.Cơ cấu tổ chức.........................................................................7
1.2.Khái quát về công tác quản trị nhân lực của cơ quan....................8
1.2.1.Về tổ chức, bộ máy....................................................................8
1.2.2.Về quản lý và sử dụng biên chế công chức, số lượng người làm
việc trong đơn vị hành chính, sự nghiệp công lập.........................................9


1.2.3.Về quản lý vị trí vệc làm và cơ cấu chức danh công chức, viên

2.2.2.2. Về chất lượng.......................................................................22
2.2.2.3. Về sức khỏe..........................................................................25
2.2.2.4. Về khả năng hoàn thành nhiệm vụ được giao......................25
2.2.2.5. Về phẩm chất, đạo đức công vụ...........................................26
2.2.3. Đánh giá chung về thực trạng chất lượng cán bộ, công chức
cấp xã của huyện Yên Bình.........................................................................27
2.2.3.1. Ưu điểm và nguyên nhân.....................................................27
2.2.3.2. Hạn chế và nguyên nhân......................................................28
2.3. Công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã huyện
Yên Bình, tỉnh Yên bái................................................................................30
2.3.1. Xác định nhu cầu đào tạo........................................................30
2.3.2. Xác định mục tiêu đào tạo.......................................................30
2.3.3. Lựa chọn đối tượng đào tạo....................................................31
2.3.4. Xây dựng chương trình đào tạo...............................................32
2.3.5. Lựa chọn phương pháp đào tạo...............................................33
2.3.6. Xác định chi phí cho đào tạo, bồi dưỡng................................33
2.4. Các yếu tổ ảnh hưởng đến công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ,
công chức cấp xã huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái........................................34
2.4.1. Cơ sở vật chất của huyện phục vụ cho công tác đào tạo, bồi
dưỡng...........................................................................................................34
2.4.2. Đội ngũ giảng viên..................................................................34
2.4.3. Nguồn kinh phí........................................................................35


2.5. Đánh giá về công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp
xã tại huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái...........................................................35
2.5.1. Những kết quả đạt được..........................................................35
2.5.2. Những tồn tại...........................................................................36
CHƯƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KHUYẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO
CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ TẠI HUYỆN YÊN

bài báo cáo được hoàn chỉnh hơn.
Yên Bái, ngày 19 tháng 03 năm 2016.
Sinh viên
Trần Thị Nhị


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
UBND
HĐND
CBCC
CC
VC
ĐTBD

Ủy ban nhân dân
Hội đồng nhân dân
Cán bộ, công chức
Công chức
Viên chức
Đào tạo, bồi dưỡng


PHẦN MỞ ĐẦU


1.

Lý do chọn đề tài

Chính quyền cấp xã, phường, thị trấn (hay còn gọi là chính quyền cấp xã) có vị


1


Do vậy Tôi đã chọn đề tài “Đào tạo và bồi dưỡng Cán bộ, Công chức cấp xã
tại huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái”để làm rõ thực trạng chất lượng đội ngũ CBCC cấp
xã tại huyện Yên Bình, tỉnh yên Bái và đưa ra một số giải pháp nhằm nâng chất lượng
đội ngũCBCC cấp xã tại huyện để bộ máy chính quyền địa phương hoạt động có hiệu
quả.
2.

Mục tiêu nghiên cứu

Từ những nghiên cứu cơ sở lý luận về đào tạo, bồi dưỡng CBCC để đánh giá
thực trạng chất lượng đội ngũ CBCC cấp xã tại huyện Yên Bình từ đó đưa ra những
quan điểm, mục tiêu, giải pháp khắc phục thực trạng và phương hướng thực hiện nâng
cao chất lượng đội ngũ CBCC cấp xã tại huyện để thực thi công vụ, cải cách hành
chính có hiệu quả phục vụ tốt cho nhân dân.
3.

Nhiệm vụ nghiên cứu

Phân tích cơ sở lý luận và tính cấp thiết phải đào tạo, bồi dưỡng CBCC cấp xã
huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái.
Khảo sát thực trạng chất lượng đội ngũ CBCC cấp xã huyện Yên Bình, tỉnh
Yên Bái sau đó phân tích những tích cực, hạn chế còn tồn tại trong đội ngũ CBCC cấp
xã huyện Yên Bình và tìm ra nguyên nhân của những vấn đề đó.
Đưa ra những giải pháp và khuyến nghị với các bên liên quan nhằm nâng cao
chất lượng đội ngũ CBCC cấp xã huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái.
4.

cán bộ, công chức cấp xã tại huyện Yên Bình ngày càng hoàn thiện và nâng cao chất
lượng.
6.

Đóng góp của đề tài

Về lý luận: Hệ thống lại và nghiên cứu, phân tíchcác cơ sở lý luận, quan điểm,
triết lý của Đảng, Nhà nước ta về công tác đào tạo, bồi dưỡng CBCC cấp xã và các
tiêu chí đánh giá chất lượng CBCC của huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái nói riêng nhằm
áp dụng vào thực tiễn làm rõ được thực trạng vấn đề.
Về thực tiễn: Làm rõ thực trạng chất lượng đội ngũ CBCC cấp xã tại huyện Yên
Bình, tỉnh Yên Bái từ đó thấy được những tích cực và hạn chế trong đội ngũ này và
tìm ra nguyên nhân, giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ CBCC cấp xã.
7.

Kết cấu báo cáo

Ngoài các phần mục lục, bảng chú thích viết tắt, phần mở đầu, phần kết luận,
danh mục tài lệu tham khảo thì bài báo cáo gồm có 3 chương:
Chương 1: Khái quát về Phòng Nội vụ huyện Yên Bình và công tác Quản trị
nhân lực của cơ quan.
Chương 2: Cơ sở lý luận và thực trạng về công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ,
công chức cấp xã tại huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái.
Chương 3: Một số giải pháp và khuyến nghị nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ
cán bộ, công chức cấp xã tại huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái.

3


PHẦN NỘI DUNG

đơn vị này được phân bố thành 4 vùng: Vùng trung tâm huyện có 4 xã và Thị trấn Yên
Bình; Vùng Tây hồ gồm 9 xã dọc quốc lộ 70; vùng hạ huyện có 6 xã và thị trấn Thác
Bà; vùng thượng huyện có 9 xã nằm ở phía Đông và đông bắc hồ Thác Bà với dân số
trong toàn huyện là 107.398 người, lực lượng lao động xã hội 45.037 người, trong đó
lực lượng lao động nông thôn chiếm 76,5%.Huyện có 5 dân tộc chính cùng sinh sống
là: Dân tộc Kinh chiếm 56,1% dân số toàn huyện; dân tộc Tày chiếm 17,1%; dân tộc
Dao chiếm 15,8%; dân tộc Cao Lan (Sán Chay) chiếm 6,8%; dân tộc Nùng chiếm
3,5%; Ngoài ra, ở Yên Bình còn có một số thành phần dân tộc ít người khác cùng sinh

5


sống chiếm 0,1%.
Là địa phương có nhiều lợi thế về vị trí địa lý, là đầu mối giao lưu kinh tế quan
trọng của tỉnh Yên Bái và Lào Cai với Hà nội, là cửa ngõ của vùng Tây Bắc và cũng là
nơi có những danh lam thắng cảnh hùng vĩ. Do vậy, từ một huyện vùng núi còn nhiều
khó khăn Yên Bình đã vận dụng được những điều kiện tự nhiên giàu đẹp của mình để
dần chuyển mình phát triển kinh tế xã hộiđưa đời sống người dân ngày càng được cải
thiện và nâng cao.
1.1.2. Khái quát về Phòng Nội vụ huyện Yên Bình
Sự hình thành và phát triển của Phòng Nội vụ huyện Yên Bình: trước năm 2005
phòng Nội vụ được hợp nhất với phòng Lao động – Thương binh và Xã hội và có tênlà
Phòng Tổ chức – Lao động thương binh và Xã hội, từ năm 2005 - 2008 được đổi tên
thành Phòng Nội vụ - Lao động thương binh và Xã hội, từ năm 2008trở đi thực hiện
Nghị định 14/2008/NĐ của Chính phủ, phòng Nội vụ -Lao động thương binh và Xã
hộiđược tách ra thành 2 phòng riêng biệt là phòng Nội vụ và phòng Lao động –
Thương binh và Xã hội cho đến nay.
Tên cơ quan: Phòng Nội vụ huyện Yên Bình.
Địa chỉ: Tổ 10, thị trấn Yên Bình – huyện Yên Bình – tỉnh Yên Bái.
Trưởng phòng: Lê Anh Lâm.

luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý được giao.
Thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của UBND cấp huyện và theo
quy định của pháp luật.
1.1.1.2. Cơ cấu tổ chức
Sơ đồ cơ cấu tổ chức Phòng Nội vụ huyện Yên Bình:
Trưởng
Trưởng phòng
phòng

Lê Anh
Anh Lâm
Lâm

Phó
Phó trưởng
trưởng phòng
phòng

Phó
Phó trưởng
trưởng phòng
phòng

Phó
Phó trưởng
trưởng phòng
phòng


Hà Quốc


7


Tổ chức và biên chế:
Về tổ chức:Phòng Nội vụ có trưởng phòng, không quá 3 Phó Trưởng phòng và
các công chức thực hiện công tác chuyên môn, nghiệp vụ.
Trưởng phòng Nội vụ chịu trách nhiệm trước UBND cấp huyện, Chủ tịch
UBND cấp huyện và trước pháp luật về việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn được giao và toàn bộ hoạt động của Phòng Nội vụ; có trách nhiệm báo cáo trước
UBND, chủ tịch UBND cấp huyện và Giám đốc Sở Nội vụ cấp tỉnh về tổ chức, hoạt
động của cơ quan mình; báo cáo công tác trước HĐND và UBND cấp huyện; phối hợp
với người đứng đầu cơ quan chuyên môn, các đơn vị sự nghiệp, các tổ chức chính trị xã hội cấp huyện giải quyết những vấn đề liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn của mình.
Phó Trưởng phòng nội vụ giúp Trưởng phòng phụ trách và theo dõi một số mặt
công tác; chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng và trước pháp luật về nhiệm vụ được
phân công, khi Trưởng phòng vắng mặt một Phó Trưởng phòng được Trưởng phòng
Ủy nhiệm điều hành các hoạt động của phòng.
Công chức là chuyên viên của Phòng Nội vụ thực hiện các công việc thuộc
chuyên môn của mình và những nhiệm vụ khác do lãnh đạo giao cho và chịu trách
nhiệm trước lãnh đạo và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công.
Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, biệt phái, đánh giá, khen thưởng, kỷ
luật, miễn nhiệm, cho từ chức và thực hiện chế độ, chính sách khác đối với Trưởng
phòng, Phó Trưởng phòng Phòng Nội vụ do Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định
theo quy định.
Biên chế: Biên chế công chức của Phòng Nội vụ do Chủ tịch UBND huyện
quyết định trong tổng biên chế công chức của huyện đã được cấp có thẩm quyền phê
duyệt.
Việc bố trí công tác đối với CC của Phòng Nội vụ phải căn cứ vào vị trí việc
làm, tiêu chuẩn ngạch công chức và phẩm chất, trình độ, năng lực của CC.

làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Giúp UBND cấp huyện hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý, sử dụng biên chế CC,
số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp cong lập theo quy định của pháp luật.
Tổng hợp, báo cáo biên chế công chức, số lượng người làm việc trong các cơ
quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật.
1.2.3. Về quản lý vị trí vệc làm và cơ cấu chức danh công chức, viên chức
Trình UBND cấp huyện ban hành văn bản chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan, tổ
chức, đơn vị thuộc UBND cấp huyện quản lý xây dựng đề án vị trí việc làm, cơ cấu
chức danh CC, VC hoặc đề án điều chỉnh vị trí việc làm, cơ cấu chức danh công chức,
viên chức theo quy định của pháp luật và theo chỉ đạo, hướng dẫn của UBND tỉnh.
Giúp UBND cấp huyện đôn đốc, theo dõi, thẩm định, tổng hợp việc xây dựng

9


đề án vị trí việc làm, cơ cấu chức danh CC, VC hoặc đề án điều chỉnh vị trí việc làm,
cơ cấu chức danh CC, VC trong các cơ quan, tổ chức, dơn vị thuộc thẩm quyền quản
lý của UBND cấp huyện để trình UBND tỉnh thẩm định; UBND cấp huyện tổng hợp
danh mục vị trí việc làm, cơ cấu chức danh CC, VC của huyện để trình UBND tỉnh
theo quy định.
Trình UBND cấp huyện thực hiện việc sử dụng, quản lý vị trí việc làm và cơ
cấu chức danh CC, VC trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc UBND cấp huyện
theo quy định, theo phân cấp hoặc ủy quyền cua UBND tỉnh.
1.2.4. Về công tác xây dựng chính quyền
Tham mưu, giúp UBND cấp huyện trong việc tổ chức và hướng dẫn công tác
bầu cử đại biểu Quốc hội, bầu cử đại biểu HĐND các cấp trên địa bàn theo quy định
của pháp luật và hướng dẫn của UBND tỉnh.
Giúp UBND cấp huyện trình HĐND cấp huyện bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm
Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các thành viên khác của UBND cấp huyện theo quy định
của pháp luật.

người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã
Trình UBND cấp huyện quyết định việc tuyển dụng, sử dụng, quản lý việc làm,
điều động, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, cho từ chức, luân chuyển, biệt phái, khen thưởng,
kỷ luật, đánh giá, thôi việc, nghỉ hưu, thực hiện chế độ tiền lương, chế độ đãi ngộ và
các chế độ, chính sách khác đối với CBCC,VC thuộc thẩm quyền quản lý của UBND
cấp huyện theo quy định của pháp luật và phân cấp của UBND tỉnh.
Thực hiện công tác quản lý hồ sơ, công tác đào tạo, bồ dưỡng chuyên môn
nghiệp vụ, kiến thức quản lý đối với CBCC,VC, CBCC cấp xã theo quy định của pháp
luật, theo phân cấp quản lý của UBND tỉnh và hướng dẫn của Sở Nội vụ.
Giúp UBND cấp huyện thực hiện việc tuyển dụng, quản lý công chức cấp xã;
thực hiện chế độ, chính sách đối với CBCC cấp xã và những người hoạt động không
chuyên trách ở cấp xã theo quy định.
1.2.6. Về cải cách hành chính, cải cách chế độ công vụ, công chức
Trình UBND cấp huyện triển khai, đôn đốc, kiểm tra các cơ quan chuyên môn
cùng cấp và UBND cấp xã thực hiện công tác cải cách hành chính, cải cách chế độ
công vụ, CC ở địa phương.
Trình UBND cấp huyện các biện pháp đẩy mạnh cải cách hành chính, đẩy
mạnh cải cách chế độ công vụ, CC trên địa bàn huyện.
Thực hiện công tác tổng hợp, báo cáo về cải cách hành chính, cải cách chế độ
công vụ, CC ở địa phương theo quy định.
1.2.7. Về công tác văn thư, lưu trữ
Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các chế độ, quy định về văn thư, lưu trữ của
Nhà nước và của tỉnh đối với các cơ quan, tổ chức ở cấp huyện và xã theo quy định

11


của pháp luật.
Thực hiện công tác báo cáo, thống kê về văn thư, lưu trữ theo quy định của
pháp luật.

12


Trình UBND cấp huyện ban hành các văn bản hướng dẫn về công tác nội vụ
trên địa bàn; hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về công tác nội vụ đối với các cơ
quan, đơn vị ở cấp huyện và UBND cấp xã.
Thực hiện việc kiểm tra, giải quyết các khiếu nại, xử lý theo thẩm quyền hoặc
báo cáo cấp có thẩm quyền xử lý các vi phạm về công tác nội vụ trong địa bàn huyện
theo quy định.
Thực hiện công tác phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng
phí theo quy định của pháp luật và phân công của UBND cấp huyện.
Thực hiện công tác thống kê, thông tin, báo cáo Chủ tịch UBND cấp huyện và
Giám đốc Sở Nội vụ về tình hình, kết quả triển khai công tác nội vụ trên địa bàn.
Tổ chức triển khai, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; xây dựng hệ thống
thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước về công tác nội vụ trên địa bàn
huyện.
Quản lý vị trí việc làm, biên chế công chức, cơ cấu ngạch CC trong cơ quan
Phòng Nội vụ theo quy định của pháp luật.
Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản của Phòng Nội vụ theo quy
định của pháp luật và theo phân cấp của UBND cấp huyện.
Giúp UBND cấp huyện quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của
UBND xã, phường, thị trấn về công tác nội vụ và các lĩnh vực công tác khác được giao
trên cơ sở quy định của pháp luật và theo hướng dẫn của Sở Nội vụ.
Thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của UBND huyện và theo quy
định của Pháp luật.
1.3. Mối quan hệ công tác
Đối với Sở Nội vụ tỉnh:
Phòng Nội vụ chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra về chuyên môn,
nghiệp vụ của Sở Nội vụ tỉnh Yên Bái, đảm bảo sự thống nhất trong quản lý ngành.
Trưởng phòng Nội vụ có trách nhiệm báo cáo về tình hình hoạt động, về công tác

Để phát triển địa phương ngày càng giàu đẹp bên cạnh những thuận lợi về yếu
tố địa lý, tự nhiên thì con người cũng là một nhân tố rất quan trọng để tự nâng cao
cuộc sống của mình, sau một thời gian dài hình thành và phát triển phòng Nội vụ
huyện Yên Bình đã được thành lập là một cơ quan độc lập thuộc UBND huyện Yên
Bình với vị trí, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình đã tham mưu cho lãnh
đạo huyện, giúp UBND huyện quản lý đội ngũ CBCC của huyện và thực hiện những
chính sách đối với CBCC góp phần quan trọng trong quản lý hệ thống nhân sự hành
chính nhà nước.

14


CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC
ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ
TẠI HUYỆN YÊN BÌNH, TỈNH YÊN BÁI
2.1. Cơ sở lý luận về công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức
2.1.1. Hệ thống các khái niệm
Khái niệm đào tạo, bồi dưỡng:
Đào tạo là quá trình tác động đến con người, làm cho người đó lĩnh hội và nắm
vững tri thức, kỹ năng, kỹ xảo…một cách có hệ thống nhằm chuẩn bị cho người đó
thích nghi với cuộc sống và khả năng nhận một sự phân công lao động nhất định, góp
phần của mình vào việc phát triển xã hội, duy trì và khai hóa nền văn minh của loài
người.
Bồi dưỡng làquá trình cập nhật hóa kiến thức còn thiếu hoặc đã lạc hậu, bổ túc
nghề nghiệp, đào tạo thêm hoặc củng cố các kỹ năng nghề nghiệp theo các chuyên đề.
Các hoạt động này nhằm tạo điều kiện cho người lao động có cơ hội để củng cố và mở
mang một cách có hệ thống những tri thức, kỹ năng chuyên môn, nghề nghiệp sẵn có
để lao động có hiệu quả hơn.
Đào tạo, bồi dưỡng CBCC là những hoạt động có tổ chức được thực hiện trong
khoảng thời gian xác định nhằm đem đến sự thay đổi trong hành vi nghề nghiệp của

nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng;
trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan
chuyên nghiệp và trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập của
Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội (gọi chung là đơn vị sự
nghiệp công lập), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước; đối với công
chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vi sự nghiệp công lập thì lương được
đảm bảo từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật”.
“Cán bộ xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) là công dân Việt Nam, được
bầu cử giữ chức vụ theo nhiệm kỳ trong Thường trực HĐND, UBND, Bí thư, Phó Bí
thư Đảng ủy, người đứng đầu tổ chức chính trị - xã hội”.
Cán bộ cấp xã có các chức vụ sau đây:
-

Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy.
Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân.
Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân.
Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
Bí thư Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.
Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam.
Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam (áp dụng đối với xã, phường, thị trấn có

hoạt động nông, lâm, ngư, diêm nghiệp và có tổ chức Hội Nông dân Việt Nam.
- Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam.
“Công chức cấp xã là công dân Việt Nam được tuyển dụng giữ một chức danh
chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã, trong biên chế và hưởng lương
từ ngân sách nhà nước”.

16



công vụ của CBCC:
Thứ nhất, đến năm 2020, 100% CBCC cấp xã có trình độ chuyện môn từ trung
cấp trở lên; 90% công chức cấp xã có trình độ chuyên môn phù hợp với vị trí đảm
nhiệm.
Thứ hai, hàng năm, ít nhất 60% CBCC cấp xã được bồi dưỡng, cập nhật kiến
thức, kỹ năng, phương pháp, đạo đức công vụ.
Thứ ba, đến năm 2025, 100% CBCC người dân tộc Kinh công tác tại vùng có
đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống sử dụng được ít nhất một thứ tiếng dân tộc tại địa

17


bàn công tác.
2.1.3. Các chỉ tiêu xác định và đánh giá cán bộ, công chức
2.1.3.1. Tiêu chuẩn xác định cán bộ, công chức
Theo luật cán bộ, công chức năm 2008 thì tiêu chuẩn xác định CBCC chức là:
Thứ nhất, là công dân Việt Nam và từ 18 tuổi trở lên.
Thứ hai, có lí lịch rõ ràng, có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt.
Thứ ba, có đủ điều kiện sức khỏe để thực hiện nhiệm vụ.
Thứ tư, có trình độ văn hóa, chuyên môn phù hợpvới chức vụ, chức danh.
Thứ năm, được bầu cử, phê chuẩn hoặc tuyển dụng, bổ nhiệm vào làm việc
trong biên chế chính thức của bộ máy nhà nước, tổ chức chính trị- xã hội.
Thứ sáu, được xếp vào một ngạch trong hệ thống ngạch bậc của công chức do
Nhà nước quy định.
Thứ bảy, được hưởng lương từ ngân sách Nhà nước.
2.1.3.2. Tiêu chí đánh giá cán bộ, công chức
Hiện nay tiêu chí của CBCC Việt nam vừa phải có “phần cứng” đáp ứng nhu
cầu phát triển lâu dài của đất nước, từng bước theo kịp trình độ phát triển của khu vực
và thế giới, đồng thời phải có “phần mềm” phù hợp với điều kiện thực tế của của đội
ngũ CBCC Việt nam hiện nay. Để thực hiện chiến lược trên, Đảng ta xác định tiêu chí


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status