BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
--------------------*--------------------
HỒ BẠCH TUYẾT
NGHIÊN CỨU NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO
TẠO ĐẠI HỌC TẠI KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN –
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT HƯNG YÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. CAO TÔ LINH
1 - 2016
HÀ NỘI
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn tốt nghiệp “Nghiên cứu nhằm nâng cao chất lượng đào
Đại học tại khoa Công Nghệ Thông Tin - trường Đại học Sư Phạm Kỹ Thuật Hưng
Yên” lời đầu tiên tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới TS Cao Tô Linh, đã hướng
dẫn và chỉ bảo tôi tận tình trong suốt thời gian làm khóa luận.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo Viện Kinh tế & Quản lý Trường ĐH
Bách khoa Hà Nội, các giảng viên đã truyền đạt những kiến thức, kỹ năng, kinh
nghiệm nghề nghiệp....
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, tập thể giảng viên khoa Công nghệ
Thông tin trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên, gia đình cùng các bạn trong
lớp cao học Quản trị kinh doanh khoá 2013- 2015 đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ,
MỤC LỤC ....................................................................................................................4
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC TỪ VIẾT TẮT ..................................................7
DANH MỤC CÁC BẢNG ...........................................................................................8
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ .......................................................................9
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................10
1.
Lý do chọn đề tài ............................................................................................................10
2.
Mục đích nghiên cứu.....................................................................................................11
3.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .............................................................................11
3.1.
Đối tượng nghiên cứu..............................................................................11
3.2.
Phạm vi nghiên cứu .................................................................................11
4.
Nội dung nghiên cứu .....................................................................................................11
5.
2.1.3. Chiến lược phát triển ...............................................................................39
2.1.4. Cơ cấu tổ chức .........................................................................................41
2.2.
Thực trạng chất lượng đào tạo đại học tại khoa CNTT – Trường ĐHSPKT Hưng Yên.....41
2.2.1. Về kết quả học tập của sinh viên .............................................................41
2.2.2. Về kết quả rèn luyện của sinh viên .........................................................43
2.2.3. Về tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp ...................................................................44
2.3. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo tại khoa CNTT........45
2.3.1. Thực trạng chất lượng đầu vào của sinh viên đại học khoa CNTT ........45
2.3.2. Chương trình đào tạo ...............................................................................48
2.3.3. Đội ngũ giảng viên ..................................................................................53
2.3.4. Cơ sở vật chất ..........................................................................................59
2.3.5. Công tác giáo dục và quản lý sinh viên...................................................61
2.4. Đánh giá về chất lượng đào tạo tại khoa Công Nghệ Thông Tin......................66
2.4.1. Đánh giá chất lượng đào tạo thông qua phản hồi....................................66
2.4.2. Đánh giá về yếu tố đầu vào .....................................................................70
2.4.3. Đánh giá về chương trình đào tạo ...........................................................70
2.4.4. Đánh giá về đội ngũ giảng viên...............................................................71
2.4.5. Đánh giá về cơ sở vật chất - kỹ thuật cho đào tạo ..................................72
2.4.6. Đánh giá về công tác quản lý học sinh – sinh viên .................................72
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 ...........................................................................................74
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO
TẠO TẠI KHOA CNTT - TRƯỜNG ĐHSPKT HƯNG YÊN ..................................76
3.1. Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng đào tạo tại khoa CNTT – trường
ĐHSPKT Hưng Yên .................................................................................................................76
5
Từ viết tắt
1
ĐHSPKTHY
2
CNTT
Công Nghệ Thông Tin
3
ĐHCQ
Đại Học Chính Quy
4
GD-ĐT
Giáo Dục – Đào Tạo
5
GVCN
Giảng viên Chủ Nhiệm
Bảng 2.1: Kết quả học tập của sinh viên khoa CNTT ................................................42
Bảng 2.2: Điểm rèn luyện các khoá 07-09 ngành CNTT ...........................................43
Bảng 2.3: Kết quả tốt nghiệp của sinh viên ................................................................44
Bảng 2.4: Số lượng tuyển sinh hệ Đại học trong 5 năm trở lại đây............................45
Bảng 2.5: Điểm trúng tuyển theo các nguyện vọng khoa CNTT ...............................47
Bảng 2.6: Kiến thức giáo dục đại cương ....................................................................49
Bảng 2.7: Kiến thức cơ sở của khối ngành .................................................................50
Bảng 2.8: Kiến thức cơ sở ngành ................................................................................50
Bảng 2.9: Kiến thức chuyên ngành mạng và truyền thông .........................................50
Bảng 2.10: Kiến thức chuyên ngành kỹ thuật phần mềm ...........................................51
Bảng 2.11: Kiến thức chuyên ngành công nghệ máy tính ..........................................51
Bảng 2.12: Đồ án/thực tập/đồ án tốt nghiệp ...............................................................51
Bảng 2.13: Trình độ chuyên môn của đội ngũ giảng viên từ 2011 - 2015 .................54
Bảng 2.14: Đội ngũ giảng viên khoa CNTT theo cơ cấu về khoảng tuổi...................55
Bảng 2.15: Thâm niên công tác của đội ngũ giảng viên khoa CNTT (Tính đến T8/2015) ... 55
Bảng 2.16: Công tác học tập nâng cao nghiệp vụ sư phạm ........................................56
Bảng 2.17: Thu nhập bình quân của giảng viên khoa CNTT .....................................58
Bảng 2.18: Số lượng sinh viên ngành CNTT các khoá 07-09 ....................................62
Bảng 2.19: Kết quả xếp loại rèn luyện HSSV ............................................................63
Bảng 2.20: Điểm rèn luyện các khoá 07-09 ngành CNTT .........................................64
Bảng 2.21: Kết quả thăm dò của giảng viên về chất lượng đào tạo của khoa CNTT.66
Bảng 2.22: Bảng kết quả thăm dò về chất lượng đào tạo của sinh viên lớp TK9 ......67
Bảng 2.23: Bảng kết quả thăm dò của doanh nghiệp sử dụng lao động của khoa .....69
8
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Hình 1.1: Sơ đồ quy trình đánh giá và kiểm định chất lượng đào tạo ........................17
mới, quản lý học sinh sinh viên, các phong trào…Tuy nhiên, từ khi thành lập cho tới
nay hoà chung với không khí đào tạo của toàn trường, khoa chưa có kế hoạch, thời
gian để đánh giá, nhận xét, nhìn nhận bình diện các mặt đào tạo trên một cách logic
để đánh giá thực trạng đào tạo qua các năm và tìm ra giải pháp để nâng cao chất
lượng đào tạo. Với lý do trên, tác giả đã lựa chọn đề tài : “Nghiên cứu nhằm nâng
cao chất lượng đào tạo Đại học tại khoa Công Nghệ Thông Tin - trường Đại học Sư
Phạm Kỹ Thuật Hưng Yên” là hướng đi đúng thực trạng hiện nay. Đề tài nghiên cứu
cơ sở lý luận chung về chất lượng đào tạo, từ đó đánh giá thực trạng chất lượng đào
tạo của khoa CNTT và đánh giá để đưa ra các giải pháp để nâng cao chất lượng đào
tạo của khoa và nhà trường.
10
2. Mục đích nghiên cứu
-
Nghiên cứu cơ sở lý thuyết về chất lượng đào tạo trong giáo dục đại học,
các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng trường Đại học.
-
Đánh giá được chất lượng đào tạo tại khoa CNTT hiện nay.
-
Tổng hợp, phân tích được các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo của
khoa CNTT – trường ĐHSPKT Hưng Yên dựa trên các nhân tố khác nhau:
yếu tố đầu vào, quá trình đào tạo, cơ sở vật chất, đội ngũ giảng viên, công
tác giáo dục và quản lý học sinh sinh viên để từ đó đưa ra một số giải pháp
Phương pháp so sánh.
-
Phân tích, tổng hợp và đánh giá.
6. Ý nghĩa khoa học của đề tài
-
Đề tài đã trình bày được một số lý luận chung về chất lượng đào tạo, nêu bật
được vai trò của chất lượng đào tạo trong giáo dục đại học. Từ đó, tổng hợp,
11
phân tích, đánh giá được chất lượng đào tạo tại khoa CNTT. Tìm ra được
nguyên nhân và hạn chế được của chất lượng đào tạo tại khoa CNTT.
-
Đề tài đưa ra được một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng
đào tạo tại khoa CNTT.
-
Đề tài là tài liệu khoa học để khoa CNTT nhìn nhận, đánh giá và tham khảo
các giải pháp để nâng cao chất lượng đào tạo tạo khoa CNTT - trường
ĐHSPKT Hưng Yên.
12
nhận của khách hàng về mức độ đáp ứng các nhu cầu.
13
Mô hình này do ba tác giả A.Parasuraman, V.A.Zeithaml và L.L.Berry đưa ra vào
năm 1985 [8], cho thấy có ba mức cảm nhận về chất lượng dịch vụ:
-
Chất lượng dịch vụ tốt: Dịch vụ cảm nhận vượt mức trông đợi của khách
hàng.
-
Chất lượng dịch vụ thỏa mãn: Dich vụ cảm nhận phù hợp với mức độ trông
đợi của khách hàng.
-
Chất lượng dịch vụ tồi: Dịch vụ cảm nhận dưới mức độ trông đợi của khách
hàng.
Một quan điểm khác cho rằng chất lượng dịch vụ được xác định trên cơ sở giá cả
và chi phí. Theo đó, một sản phẩm dịch vụ có chất lượng là dịch vụ được cung cấp
phù hợp với giá cả.
1.1.2. Khái niệm về quản lý chất lượng sản phẩm dịch vụ
Chất lượng là kết quả của sự tác động của hàng loạt yếu tố có liên quan chặt chẽ
với nhau. Muốn đạt được chất lượng mong muốn cần phải quản lý một cách đúng
đắn các yếu tố này. Quản lý chất lượng là một khía cạnh của chức năng quản lý để
xác định và thực hiện chính sách chất lượng. Hoạt động quản lý trong lĩnh vực chất
lượng được gọi là quản lý chất lượng.
lượng tương đối. Với quan niệm chất lượng tuyệt đối thì từ “chất lượng” được dùng
cho những sản phẩm, những đồ vật hàm chứa trong nó những phẩm chất, những tiêu
chuẩn cao nhất khó thể vượt qua được. Nó được dùng với nghĩa chất lượng cao hoặc
chất lượng hàng đầu. Với quan niệm chất lượng tương đối thì từ “chất lượng” dùng
để chỉ một số thuộc tính mà người ta gán cho sản phẩm, đồ vật. Theo quan niệm này
thì một vật, một sản phẩm hoặc một dịch vụ được xem là có chất lượng khi nó đáp
ứng được các mong muốn mà người sản xuất định ra và các yêu cầu của người tiêu
thụ đòi hỏi. Mỗi cơ sở đào tạo luôn có một nhiệm vụ được uỷ thác, nhiệm vụ này
thường do các chủ sở hữu quy định, điều này chi phối mọi hoạt động của nhà
trường. Từ nhiệm vụ được uỷ thác này nhà trường phải xác định mục tiêu đào tạo
của mình sao cho phù hợp với nhu cầu sử dụng của xã hội để đạt được “chất lượng
bên ngoài”; đồng thời các hoạt động của nhà trường sẽ được hướng vào nhằm đạt
mục tiêu đó trên cơ sở đạt được “chất lượng bên trong”.
Tóm lại, chất lượng giáo dục trường đại học là đáp ứng mục tiêu do nhà trường
đề ra, đảm bảo các yêu cầu về mục tiêu giáo dục đại học của Luật giáo dục, phù hợp
với yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực cho sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương
và cả nước.
15
1.2.2. Vai trò của chất lượng đào tạo
-
Nhằm phát triển nguồn nhân lực, đủ về số lượng, mạnh về chất lượng, giúp
con người nâng cao trí tuệ, hiểu biết và khả năng vận dụng tri thức khoa
học, kỹ thuật vào sản xuất.
-
Nâng cao chất lượng đào tạo để đáp ứng yêu cầu của doanh nghiệp, của
lường, đánh giá là ai thì việc đầu tiên, quan trọng nhất vẫn là xác định mục đích của
việc đo lường, đánh giá. Từ đó mới xác định được việc sử dụng phương pháp cũng
như các công cụ đo lường tương ứng. Mục đích của đánh giá trong giáo dục hết sức
16
đa dạng tuỳ thuộc vào đặc thù của từng trường, sự phát triển kinh tế xã hội của đất
nước và cả tuỳ thuộc vào quan điểm đánh giá của các chủ thể. Ví dụ, nếu mục đích
của giáo dục đào tạo đại học, cao đẳng là cung cấp nguồn lao động được đào tạo cho
xã hội thì chất lượng ở đây sẽ được xem là mức độ đáp ứng của sinh viên tốt nghiệp
đối với thị trường lao động. Còn nếu lấy chương trình, mục tiêu đào tạo làm cơ sở
đánh giá thì chất lượng sẽ được xem xét trên góc độ là khối lượng kiến thức, kỹ năng
mà khoá học đã cung cấp, mức độ nắm bắt và sử dụng các kiến thức và kỹ năng của
sinh viên sau khoá học. Đánh giá chất lượng đào tạo còn nhằm mục đích đảm bảo
với những đối tượng tham gia vào công tác giáo dục rằng một chương trình đào tạo,
hay một trường, khoa nào đó chưa đạt, đã đạt hay vượt mức những chuẩn mực nhất
định về chất lượng. Đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, thời cơ, thách thức, cơ hội đối
với các cơ sở đào tạo và đề xuất các biện pháp nhằm từng bước nâng cao chất lượng
đào tạo. Kiến nghị với các cơ quan chức năng có thẩm quyền trong công việc hoạch
định các chính sách hỗ trợ cho nhà trường không ngừng mở rộng quy mô, nâng cao
chất lượng đào tạo của mình.
Đăng ký kiểm
định
Đánh giá của
nhóm chuyên
gia kiểm định
Tự đánh giá
Trong đào tạo có 6 loại đánh giá chính:
1. Đánh giá mục tiêu đào tạo đáp ứng yêu cầu của kinh tế - xã hội.
2. Đánh giá chương trình, nội dung đào tạo.
3. Đánh giá sản phẩm đào tạo đáp ứng mục tiêu đào tạo.
4. Đánh giá quá trình đào tạo.
5. Đánh giá tuyển dụng.
6. Đánh giá kiểm định công nhận cơ sở đào tạo.
1.3.2. Các quan điểm đánh giá chất lượng đào tạo
1.3.2.1.
Chất lượng đào tạo được đánh giá bằng “Đầu vào”
Quan điểm này cho rằng: “Chất lượng một trường đào tạo phụ thuộc vào chất
lượng hay số lượng đầu vào của trường đó”. Quan điểm này được gọi là “Quan điểm
nguồn lực”, có nghĩa là: Nguồn lực = Chất lượng. Theo quan điểm này, một trường
đại học, cao đẳng tuyển được sinh viên giỏi, có nguồn tài chính cần thiết để trang bị
các phòng thí nghiệm, giảng đường, các thiết bị tốt nhất được coi là trường có chất
lượng cao.
1.3.2.2.
Chất lượng đào tạo được đánh giá bằng “đầu ra”
“Đầu ra” chính là sản phẩm của giáo dục đào tạo, được thể hiện bằng mức độ
hoàn thành công việc của sinh viên tốt nghiệp hay khả năng cung cấp các hoạt động
đào tạo của trường đó. Quan điểm này cho rằng, “đầu ra” có tầm quan trọng hơn
nhiều so với “đầu vào” của quá trình đào tạo.
1.3.2.3.
Chất lượng đào tạo được đánh giá bằng “Giá trị gia tăng”
trường đại học, cao đẳng và nguồn thông tin cung cấp cho việc ra quyết định. Kiểm
toán chất lượng quan tâm xem các trường đại học cao đẳng có thu thập đủ thông tin
phù hợp và người ra quyết định có đủ các thông tin cần thiết không, quá trình thực
hiện các quyết định về chất lượng có hợp lý và hiệu quả không.
1.3.3. Kiểm định chất lượng đào tạo
Chất lượng đào tạo có thể đánh giá trực tiếp qua sản phẩm đào tạo, qua chất
lượng học sinh tốt nghiệp, tuy nhiên cũng có thể đánh giá gián tiếp qua các điều kiện
đảm bảo chất lượng.
Kiểm định chất lượng tiếp cận theo cách phối hợp hai cách đánh giá trên, bởi lẽ
đánh giá chất lượng đào tạo trực tiếp qua chất lượng sinh viên tốt nghiệp nhiều khi
mang tính chủ quan của người dạy. Mặt khác không thể nói một nhà trường đào tạo
chất lượng trong khi trường đó không có những điều kiện tối thiểu để đảm bảo chất
lượng đào tạo và chương trình đào tạo cuả Nhà trường không phù hợp với yêu cầu
của xã hội và của người học.
19
Kiểm định chất lượng là một hệ thống tổ chức và giải pháp để đánh giá chất
lượng đào tạo (đầu ra) và các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo theo các chuẩn
mực được quy định. Những chương trình đào tạo và cơ sở đào tạo đạt chuẩn sau khi
kiểm định được thông báo công khai cho người học, người sử dụng lao động và toàn
xã hội như một bằng chứng đảm bảo cho chất lượng đào tạo của các cơ sở và các
chương trình đào tạo đó. Việc kiểm định chất lượng đào tạo của một cơ sở đào tạo
có nội dung quan trọng là đánh giá hệ thống quản lý chất lượng của cơ sở đó và
chứng minh được rằng hệ thống quản lý chất lượng là có hiệu quả, đảm bảo các sản
phẩm được quản lý trong hệ thống đúng với những đăng ký chất lượng đã được cơ
sở cam kết thực hiện trước khách hàng (hay mục tiêu đào tạo đã được công bố).
Khi kiểm định nhà trường, trọng tâm chú ý là các điều kiện đảm bảo chất lượng
đào tạo và hệ thống quản lý chất lượng của Nhà trường. Với các điều kiện đảm bảo
chất lượng và một hệ thống quản lý chất lượng tốt tất yếu sẽ cho ra những sản phẩm
trường đại học, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2007, sau đó được sửa đổi,
bổ sung bởi Thông tư số 37/2012/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 10 năm 2012 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số
65/2007/QĐ-BGDĐT ngày 01 tháng 11 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và
Đào tạo ban hành Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường đại
học; có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2013.
Bộ tiêu chuẩn mới đã không đặt mức ra trước như Bộ tiêu chuẩn cũ (tức là không
đặt mục tiêu ra trước để các trường sẽ tự đánh giá về khả năng của mình đã đạt được
đến đâu, như vậy sẽ tránh được tình trạng đối phó hay cố gắng tạo minh chứng để
trường đạt mức cao). Bộ tiêu chuẩn mới này đã đưa ra các tiêu chí rõ ràng, cụ thể
hơn và luôn gắn kết với điều lệ trường đại học, Sứ mạng và hướng nghiên cứu của
trường. Bộ tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường đại học mới này gồm 10
tiêu chuẩn - 61 tiêu chí (thay bộ tiêu chuẩn cũ 10 tiêu chuẩn - 53 tiêu chí) trong đó
có một số tiêu chuẩn đã đưa thêm tiêu chí, một số tiêu chí cũ đã được tách ra hoặc
gộp lại làm cho các tiêu chí cụ thể hơn.
Tiêu chuẩn 1: Sứ mạng và mục tiêu của trường đại học
1. Sứ mạng của trường đại học được xác định phù hợp với chức năng, nhiệm
vụ, các nguồn lực và định hướng phát triển của nhà trường; phù hợp và gắn kết với
chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và cả nước.
2. Mục tiêu của trường đại học được xác định phù hợp với mục tiêu đào tạo
trình độ đại học quy định tại Luật giáo dục và sứ mạng đã tuyên bố của nhà trường;
được định kỳ rà soát, bổ sung, điều chỉnh và được triển khai thực hiện.
Tiêu chuẩn 2: Tổ chức và quản lý
1. Cơ cấu tổ chức của trường đại học được thực hiện theo quy định của Điều lệ
trường đại học và các quy định khác của pháp luật có liên quan, được cụ thể hóa
trong quy chế về tổ chức và hoạt động của nhà trường.
21
5. Chương trình đào tạo được thiết kế theo hướng đảm bảo liên thông với các
trình độ đào tạo và chương trình đào tạo khác.
22
6. Chương trình đào tạo được định kỳ đánh giá và thực hiện cải tiến chất lượng
dựa trên kết quả đánh giá.
Tiêu chuẩn 4: Hoạt động đào tạo
1. Đa dạng hoá các hình thức đào tạo, đáp ứng yêu cầu học tập của người học
theo quy định.
2. Thực hiện công nhận kết quả học tập của người học theo niên chế kết hợp
với học phần; có kế hoạch chuyển quy trình đào tạo theo niên chế sang học chế tín
chỉ có tính linh hoạt và thích hợp nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho người học.
3. Có kế hoạch và phương pháp đánh giá hợp lý các hoạt động giảng dạy của
giảng viên; chú trọng việc triển khai đổi mới phương pháp dạy và học, phương pháp
đánh giá kết quả học tập của người học theo hướng phát triển năng lực tự học, tự
nghiên cứu và làm việc theo nhóm của người học.
4. Phương pháp và quy trình kiểm tra đánh giá được đa dạng hoá, đảm bảo
nghiêm túc, khách quan, chính xác, công bằng và phù hợp với hình thức đào tạo,
hình thức học tập, mục tiêu môn học và đảm bảo mặt bằng chất lượng giữa các hình
thức đào tạo; đánh giá được mức độ tích luỹ của người học về kiến thức chuyên môn,
kỹ năng thực hành và năng lực phát hiện, giải quyết vấn đề.
5. Kết quả học tập của người học được thông báo kịp thời, được lưu trữ đầy đủ,
chính xác và an toàn. Văn bằng, chứng chỉ được cấp theo quy định và được công bố
trên trang thông tin điện tử của nhà trường.
6. Có cơ sở dữ liệu về hoạt động đào tạo của nhà trường, tình hình sinh viên tốt
nghiệp, tình hình việc làm và thu nhập sau khi tốt nghiệp.
7. Có kế hoạch đánh giá chất lượng đào tạo đối với người học sau khi ra trường
và kế hoạch điều chỉnh hoạt động đào tạo cho phù hợp với yêu cầu của xã hội.
quy định y tế học đường; được tạo điều kiện hoạt động, tập luyện văn nghệ, thể dục
thể thao và được đảm bảo an toàn trong khuôn viên của nhà trường.
3. Công tác rèn luyện chính trị, tư tưởng, đạo đức và lối sống cho người học
được thực hiện có hiệu quả.
4. Công tác Đảng, đoàn thể có tác dụng tốt trong việc rèn luyện chính trị, tư
tưởng, đạo đức và lối sống cho người học.
5. Có các biện pháp cụ thể, có tác dụng tích cực để hỗ trợ việc học tập và sinh
hoạt của người học.
6. Thường xuyên tuyên truyền, giáo dục đạo đức, lối sống lành mạnh, tinh thần
trách nhiệm, tôn trọng luật pháp, chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà
nước và các nội quy của nhà trường cho người học.
7. Có các hoạt động hỗ trợ hiệu quả nhằm tăng tỷ lệ người tốt nghiệp có việc
làm phù hợp với ngành nghề đào tạo.
24
8. Người học có khả năng tìm việc làm và tự tạo việc làm sau khi tốt nghiệp.
Trong năm đầu sau khi tốt nghiệp, trên 50% người tốt nghiệp tìm được việc làm
đúng ngành được đào tạo.
9. Người học được tham gia đánh giá chất lượng giảng dạy của giảng viên khi
kết thúc môn học, được tham gia đánh giá chất lượng đào tạo của trường đại học
trước khi tốt nghiệp.
Tiêu chuẩn 7: Nghiên cứu khoa học, ứng dụng, phát triển và chuyển giao
công nghệ
1. Xây dựng và triển khai kế hoạch hoạt động khoa học, công nghệ phù hợp với
sứ mạng nghiên cứu và phát triển của trường đại học.
2. Có các đề tài, dự án được thực hiện và nghiệm thu theo kế hoạch.
3. Số lượng bài báo đăng trên các tạp chí chuyên ngành trong nước và quốc tế
tương ứng với số đề tài nghiên cứu khoa học và phù hợp với định hướng nghiên cứu