Bộ giáo dục và đào tạo
Trường đại học bách khoa hà nội
-------------------------------------------
Ngô tuấn anh
Phân tích và đề xuất một số giảI pháp
nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm
lốp ô tô của công ty cổ phần cao su sao vàng
Luận văn thạc sĩ
Quản trị kinh doanh
Hà nội 2016
Bộ giáo dục và đào tạo
Trường đại học bách khoa hà nội
-------------------------------------------
Ngô tuấn anh
Phân tích và đề xuất một số giảI pháp
nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm
lốp ô tô của công ty cổ phần cao su sao vàng
Luận văn thạc sĩ
Quản trị kinh doanh
Giáo viên hướng dẫn:
Ngô Tuấn Anh
Học viên: Ngô Tuấn Anh – Luận văn thạc sỹ QTKD
năm 2016
Đại học Bách Khoa Hà Nội
-2-
Viện Kinh tế và Quản lý
MỤC LỤC
Lời cảm ơn………………………………………………………….…………. ......... 1
Mục lục………………………………………………………………………… ........ 2
Danh mục bảng………………………………………………………………… ....... 6
Danh mục hình vẽ và biểu đồ..………………………………………………… ...... 7
PHẦN MỞ ĐẦU……………………………………………………………………… ........ 8
1. Lý do chọn đề tài………………………………....……………………… ....... 8
2. Mục tiêu nghiên cứu của luận văn……………....……………………… ....... 9
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn………………………… ..... 9
4. Phương pháp nghiên cứu của luận văn…………………….………… .......... 10
5. Nguồn thông tin thu thập của luận văn…………….……………………...... 10
6. Kết cấu của luận văn…………………………………………………… ......... 10
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ PHƯƠNG PHÁP LUẬN VỀ CẠNH TRANH VÀ NĂNG
LỰC CẠNH TRANH SẢN PHẨM CỦA DOANH NGHIỆP
1.1 Tổng quan về cạnh tranh trong kinh tế………………………………… ......... 11
1.1.1 Khái niệm cạnh tranh trong kinh tế………………………………...……… ..... 11
1.3.1 Nội dung và trình tự phân tích ……………………………………………… ... 31
1.3.1.1 Phân tích môi trường ngành……………………………………………… ......31
1.3.1.2 Phân tích các chỉ tiêu kết quả cạnh tranh……………………………….......... 33
1.3.1.3 Phân tích các công cụ cạnh tranh………………………………………… ..... 34
1.3.1.4 Phân tích các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh của doanh
nghiệp…………………………………………………………………………… ........ 35
1.3.2 Các phương pháp phân tích năng lực cạnh tranh………………………… ........ 35
1.3.2.1 Phương pháp phân tích theo quan điểm tổng thể….…………………............ 35
1.3.2.2 Phương pháp xây dựng ma trận hình ảnh cạnh tranh ( ma trận IFE)
khung đánh giá các năng lực cạnh tranh (Bảng 1.1)…………………….…................ 37
TÓM TẮT CHƯƠNG 1…………………………………………………...................... ...... 39
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH NĂNG LỰC CẠNH TRANH SẢN PHẨM LỐP
ÔTÔ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CAO SU SAO VÀNG – SRC
2.1 Giới thiệu về Công ty cổ phần Cao su Sao Vàng ……..………….…… ........... 40
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty…………………………… ...... 40
2.1.2 Chức năng nhiệm vụ của Công ty ……………………………………….......... 41
2.1.3 Mặt hàng sản xuất kinh doanh chủ yếu …………………..…….……… .......... 41
2.1.4 Cơ cấu tổ chức chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban, đơn vị ...…....... ........ 41
2.1.5 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty ………………………............. ...... 43
Học viên: Ngô Tuấn Anh – Luận văn thạc sỹ QTKD
Đại học Bách Khoa Hà Nội
-4-
Viện Kinh tế và Quản lý
2.2. Thực trạng sản xuất và kinh doanh sản phẩm lốp ô tô của Công ty…… ...... 46
Đại học Bách Khoa Hà Nội
-5-
Viện Kinh tế và Quản lý
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH
SẢN PHẨM LỐP ÔTÔ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CAO SU SAO VÀNG
3.1 Mục tiêu và định hướng phát triển của Công ty trong giai đoạn
2016 - 2020………………………………………………………………...... ......... 83
3.1.1 Mục tiêu phát triển Công ty ………………………………………… ................ 83
3.1.2 Các giải pháp chiến lược phát triển……………………………………. ............. 84
3.1.3 Kế hoạch doanh thu và lợi nhuận năm 2016 - 2020…………………..... .............. 85
3.2 Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm
lốp ô tô của Công ty Cổ phần Cao su Sao vàng ...............…………….…….. .......... 86
3.2.1 Giải pháp 01: Cải tiến và đầu tư thêm công nghệ..………………..……. ............. 86
3.2.2 Giải pháp 02: Tăng cường công tác kiểm soát chất lượng sản phẩm....... ........... 89
3.2.3 Giải pháp 03: Xây dựng vị thế thương hiệu của Công ty ………………............. 91
3.2.4 Giải pháp 04: Đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu và phát triển mở rộng thị
trường của Công ty ……………………………………………………………… ......... 93
3.2.5 Giải pháp 05: Hoàn thiện công tác quản lý chi phí…..…………………… ....... 98
3.2.6 Giải pháp 06: Phát triển nguồn lực và đổi mới tổ chức quản lý..……… ............ 99
3.2.7 Giải pháp 07: Tổ chức phát hành thêm cổ phiếu tăng vốn điều lệ…………….. .. 102
TÓM TẮT CHƯƠNG 3…………………………………………………...………… ........... 103
KẾT LUẬN………………………………………………………………………………... .. 104
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO……………………………….................. ........... .105
PHỤ LỤC 1: MỘT SỐ HÌNH ẢNH VỀ SẢN PHẨM LỐP Ô TÔ CỦA CÔNG TY
PHỤ LỤC 2: THAM KHẢO Ý KIẾN CỦA CHUYÊN GIA
BẢNG CÂU HỎI THAM KHẢO Ý KIẾN CHUYÊN GIA
Bảng 2.16: Giá bán một số sản phẩm lốp ô tô của Công ty trên thị trường…....... ...... 73
Bảng 2.17: So sánh một số sản phẩm lốp ô tô của Công ty với các đối thủ cạnh
tranh………………………………………………………………………………… .. 74
Bảng 2.18: Hệ thống phân phối của Công ty với các đối thủ cạnh tranh…………… ....... 76
Bảng 2.19: Đánh giá Hệ thống phân phối với các đối thủ cạnh tranh ……................. 76
Bảng 2.20: So sánh về quảng cáo và xúc tiến bán hàng của Công ty với các đối
thủ cạnh tranh ………………………………………………………………………… . 77
Bảng 2.21: Ma trận hình ảnh cạnh tranh (ma trận IFE)……………………………… 80
Bảng 3.1: Chỉ tiêu kế hoạch lốp ô tô của Công ty năm 2016 – 2020….………………...….... .. .86
Bảng 3.2: Kế hoạch đầu tư tài sản cố định cho lốp ô tô giai đoạn 2016 – 2018…..... . 88
Học viên: Ngô Tuấn Anh – Luận văn thạc sỹ QTKD
Đại học Bách Khoa Hà Nội
-7-
Viện Kinh tế và Quản lý
Bảng 3.3: Kế hoạch đầu tư hoạt động nghiên cứu và phát triển của Công ty cho lốp
ô tô giai đoạn 2016 - 2018…………………………………………………………… ...... 97
Bảng 3.4: Kế hoạch đầu tư đào tạo nhân lực cho lốp ô tô giai đoạn 2016 – 2018........ 101
Bảng 3.5: Kế hoạch tổ chức phát hành thêm cổ phiếu tăng vốn điều lệ của Công ty
cho giai đoạn 2016 - 2018…………………………………………… ............................... 103
DANH MỤC CÁC MÔ HÌNH, HÌNH ẢNH VÀ BIỂU ĐỒ
Hình 1.1: Mô hình 5 lực lượng cạnh tranh của Michael Porter……………………......... 32
Hình 1.2: Mô hình phân tích môi trường cạnh tranh của doanh nghiệp…………… ...... 36
Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức quản lý Công ty cổ phần Cao Su Sao Vàng………… ............. 42
Hình 2.2 Sơ đồ qui trình sản xuất lốp ô tô………………………………………… .....47
phải không ngừng áp dụng khoa học kỹ thuật trong quá trình sản xuất kinh doanh, cải
tiến công nghệ, nâng cao trình độ cho cán bộ công nhân viên… tất cả nhằm nâng cao
chất lượng sản phẩm, dịch vụ, đa dạng hóa mẫu mã và giảm giá thành sản phẩm, giữ
chữ tín... Có như vậy doanh nghiệp mới chủ động hơn trong quá trình sản xuất kinh
doanh và thu hút được khách hàng đồng thời chiến thắng được đối thủ cạnh tranh trên
thị trường. Kết quả của quá trình cạnh tranh sẽ quyết định doanh nghiệp nào tiếp tục tồn
tại và phát triển còn doanh nghiệp nào sẽ bị phá sản và giải thể. Do đó, vấn đề nâng cao
năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trên cơ sở phân tích, đánh giá đúng môi trường và
các đối thủ cạnh tranh với những giải pháp và biện pháp thực hiện thích hợp là điều kiện
cần thiết để đảm bảo cho doanh nghiệp tồn tại, đứng vững và phát triển trong điểu kiện
cạnh tranh gay gắt của thị trường đã trở thành một vấn đề quan trọng hàng đầu mà bất
cứ doanh nghiệp nào cũng phải quan tâm.
Qua quá trình làm việc và xuất phát từ thực tế của Công ty cổ phần cao su Sao
Vàng, em đã tập trung đi sâu vào lĩnh vực nghiên cứu một số vần đề về khả năng cạnh
tranh sản phẩm lốp ô tô của Công ty, với mục đích mong muốn được góp sức mình
trong việc tìm ra các biện pháp nâng cao khả năng cạnh tranh sản phẩm lốp ô tô của
Học viên: Ngô Tuấn Anh – Luận văn thạc sỹ QTKD
Đại học Bách Khoa Hà Nội
-9-
Viện Kinh tế và Quản lý
Công ty, để có thể thúc đẩy sự thành công năng lực kinh doanh trong môi trường cạnh
tranh đầy khốc liệt như hiện nay.
Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn đó, vấn đề “Phân tích và đề xuất một số giải
pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm lốp ô tô của Công ty cổ phần
cao su Sao Vàng” được chọn làm đề tài luận văn cao học chuyên ngành Quản trị kinh
- 10 -
Viện Kinh tế và Quản lý
4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN VĂN
Luận văn sử dụng kết hợp giữa nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng
thông qua các phương pháp cụ thể như: Phân tích số liệu, tổng hợp, thống kê, mô tả,
kiểm định, so sánh và phương pháp chuyên gia.
5. NGUỒN THÔNG TIN THU THẬP CỦA LUẬN VĂN
Thông tin, dữ liệu sử dụng trong đề tài được thu thập từ:
Nguồn tài liệu nội bộ của Công ty cổ phần cao su Sao Vàng: Các báo cáo kiểm
toán, báo cáo tài chính của Công ty qua các năm, các tài liệu thống kê, lưu trữ, và các
báo cáo kinh doanh của Công ty cổ phần cao su Sao Vàng.
Nguồn tài liệu bên ngoài: Tài liệu thu thập từ Tập đoàn hóa chất Việt nam, Cục
thống kê Hà Nội, và các tài liệu trên website của Tổng cục thống kê, các bộ ngành và
Chính phủ...
Ngoài ra đề tài cũng sử dụng thông tin từ các website của các Công ty sản xuất lốp
ô tô và một số tài liệu hội thảo khác. Cơ sở để lập các ma trận IFE - ma trận hình ảnh
cạnh tranh, tôi đã tổ chức tham khảo ý kiến của các chuyên gia am hiểu trong ngành
như: Các chuyên viên của Tập đoàn hóa chất Việt Nam, một số trưởng, phó phòng ban,
cán bộ nghiệp vụ, quản lý Công ty nơi công tác và các Công ty sản xuất sản phẩm lốp ô
tô là cao su Đà Nẵng và cao su Miền Nam .
6. KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục luận văn bao
gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở phương pháp luận về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh sản
phẩm của doanh nghiệp
Chương 2: Phân tích năng lực cạnh tranh sản phẩm lốp ô tô của Công ty cổ phần
cao su Sao Vàng.
Chương 3: Đề xuất một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm lốp ô
đua giữa những người sản xuất hàng hoá giữa các thương nhân, các nhà kinh doanh
trong nền kinh tế thị trường, bị chi phối bởi quan hệ cung cầu nhằm giành được các điều
kiện sản xuất, tiêu thụ thị trường có lợi nhất.
Theo từ điển kinh doanh xuất bản ở Anh năm 1992 thì định nghĩa như sau: “Cạnh
tranh là sự ganh đua, sự kình địch giữa các nhà kinh doanh trên thị trường nhằm giành
cùng một loại tài nguyên sản xuất hoặc cùng một loại khách hàng về phía mình”.
Theo quan điểm của Karl Marx: “Cạnh tranh là sự ganh đua gay gắt giữa các nhà
tư bản nhằm giành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất và trong tiêu thụ để đạt
được những lợi nhuận siêu ngạch”. Nghiên cứu sâu về sản xuất hàng hóa tư bản chủ
nghĩa và cạnh tranh tư bản chủ nghĩa Marx đã phát hiện ra quy luật cơ bản của cạnh
Học viên: Ngô Tuấn Anh – Luận văn thạc sỹ QTKD
Đại học Bách Khoa Hà Nội
- 12 -
Viện Kinh tế và Quản lý
tranh tư bản chủ nghĩa là quy luật điều chỉnh tỷ suất lợi nhuận bình quân, và qua đó
hình thành nên hệ thống giá cả thị trường. Quy luật này dựa trên những chênh lệch giữa
giá cả chi phí sản xuất và khả năng có thể bán hàng hoá dưới giá trị của nó nhưng vẫn
thu được lợi nhuận.
Theo nhà kinh tế học người mỹ Micheal Porter: “Cạnh tranh là để thu hút vốn, thu
hút con người, thu hút khách hàng và phải vượt trên các đối thủ”.
Trong cuốn “Các vấn đề pháp lý và thể chế về chính sách cạnh tranh và kiểm
soát độc quyền kinh doanh”, cạnh tranh được định nghĩa: “Cạnh tranh có thể được hiểu
là sự ganh đua giữa các doanh nghiệp trong việc giành một số nhân tố sản xuất hoặc
khách hàng nhằm nâng cao vị thế của mình trên thị trường, để đạt được mục tiêu kinh
doanh cụ thể, ví dụ như lợi nhuận, doanh số hoặc thị phần”.
bên tham gia phải tuân thủ như: Đặc điểm sản phẩm, thị trường, các điều kiện pháp lý,
thông lệ kinh doanh…
- Để đạt được mục tiêu cạnh tranh của mình, các bên tham gia có thể sử dụng
nhiều công cụ khác nhau.
Như vậy, khái niệm cạnh tranh có thể được hiểu như sau:“Cạnh tranh là ở đó các
chủ thể kinh tế ganh đua nhau tìm mọi biện pháp, cả nghệ thuật để đạt mục tiêu kinh tế
của mình, thông thường là chiếm lĩnh thị trường, giành lấy khách hàng cũng như các
điều kiện sản xuất, thị trường có lợi nhất. Mục đích cuối cùng của các chủ thể kinh tế
trong quá trình cạnh tranh là tối đa hóa lợi ích. Đối với người sản xuất kinh doanh là
lợi nhuận; đối với người tiêu dùng là lợi ích tiêu dùng và sự tiện lợi”.
1.1.2. Các cấp độ cạnh tranh
Cạnh tranh trong kinh tế có thể chia ra 3 cấp độ khác khác nhau: Cạnh tranh giữa
các quốc gia, địa phương và vùng lãnh thổ; cạnh tranh giữa các ngành; và cạnh tranh
sản phẩm của các doanh nghiệp trong cùng một ngành.
- Cạnh tranh giữa các quốc gia, địa phương và vùng lãnh thổ: Một nền kinh tế
có năng lực cạnh tranh quốc gia cao phải có nhiều doanh nghiệp có năng lực cạnh tranh,
ngược lại để tạo điều kiện cho doanh nghiệp có năng lực cạnh tranh, môi trường kinh
doanh của nền kinh tế phải thuận lợi, các chính sách kinh tế vĩ mô phải rõ ràng, có thể
dự báo được, nền kinh tế phải ổn định; bộ máy nhà nước phải trong sạch, hoạt động có
hiệu quả, có tính chuyên nghiệp. Mặt khác, tính năng động, nhạy bén trong quản lý
doanh nghiệp cũng là một yếu tố quan trọng, vì trong cùng một môi trường kinh doanh
có doanh nghiệp rất thành công trong khi doanh nghiệp khác lại thất bại. Tương tự như
năng lực cạnh tranh cấp quốc gia, cạnh tranh cấp địa phương hoặc vùng lãnh thổ ở mức
độ hẹp hơn và năng lực cạnh tranh của nó chịu ảnh hưởng gián tiếp từ năng lực cạnh
tranh quốc gia. Năng lực cạnh tranh của địa phương được hiểu là năng lực của một khu
vực kinh tế đạt được tăng trưởng bền vững, thu hút được đầu tư , bảo đảm ổn định kinh
tế, xã hội, nâng cao đời sống người dân.
Học viên: Ngô Tuấn Anh – Luận văn thạc sỹ QTKD
nhận nhanh chóng công nghệ tiến bộ của các nước phát triển trên thế giới, tạo sự phân
công lao động theo chiều sâu rộng, để từ đó nâng cao chất lượng cuộc sống của cộng
đồng xã hội.
b) Đối với mỗi doanh nghiệp
Đối với mỗi doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế thị trường, cạnh
tranh có những vai trò sau:
Học viên: Ngô Tuấn Anh – Luận văn thạc sỹ QTKD
Đại học Bách Khoa Hà Nội
- 15 -
Viện Kinh tế và Quản lý
- Cạnh tranh được coi như là cái “sàng” để lựa chọn và đào thải những doanh
nghiệp. Cạnh tranh liên quan đến việc nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp. Vì vậy nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp có vai trò cực
kỳ to lớn.
- Cạnh tranh quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Cạnh tranh tạo
ra động lực cho sự phát triển của doanh nghiệp, thúc đẩy doanh nghiệp tìm mọi biện
pháp để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
- Cạnh tranh đòi hỏi doanh nghiệp phải phát triển công tác marketing bắt đầu từ
việc nghiên cứu thị trường để xác định được nhu cầu thị trường từ đó ra các quyết định
sản xuất kinh doanh để đáp ứng các nhu cầu đó. Bên cạnh đó, doanh nghiệp phải nâng
cao các hoạt động dịch vụ cũng như tăng cường công tác quảng cáo, khuyến mãi, bảo
hành...
- Cạnh tranh buộc các doanh nghiệp phải đưa ra các sản phẩm có chất lượng cao
hơn để đáp ứng được nhu cầu thường xuyên thay đổi của người tiêu dùng. Muốn vậy,
các doanh nghiệp phải áp dụng những thành tựu khoa học kỹ thuật mới vào quá trình
sản xuất một loại sản phẩm, dịch vụ nào đó chưa từng có trên thị trường thường thì sẽ
có những lợi thế nhất định về việc ấn định giá cao, nhất là những loại sản phẩm mới,
mang tính đột phá về công nghệ. Khi có thêm những đối thủ khác có đủ năng lực cạnh
tranh thì mức giá cao (đôi khi là bất hợp lý) đó sẽ được giảm dần về mức giá trị thực
của nó.
- Cạnh tranh đảm bảo điều chỉnh cung và cầu, hướng việc sử dụng các nhân tố
sản xuất vào những nơi có hiệu quả nhất: Khi cung một hàng hóa nào đó lớn hơn cầu,
cạnh tranh giữa những người bán làm cho giá cả thị trường giảm xuống, chỉ những đơn
vị kinh doanh nào đủ khả năng cải tiến công nghệ, trang bị kỹ thuật, phương thức quản
lý và hạ được giá bán thì mới có thể tồn tại. Với ý nghĩa đó, cạnh tranh là nhân tố quan
trọng kích thích việc ứng dụng khoa học, công nghệ tiên tiến trong sản xuất; ngược lại,
khi cung một hàng hóa nào đó thấp hơn cầu, hàng hóa đó trở nên khan hiếm trên thị
trường, giá cả tăng cao, tạo ra mức lợi nhuận cao hơn mức bình quân. Điều này sẽ tạo ra
một động lực hấp dẫn đối với người kinh doanh đầu tư vốn xây dựng thêm những cơ sở
sản xuất mới hoặc tăng thêm năng lực sản xuất của những cơ sở sản xuất sẵn có. Đây
chính là động lực quan trọng nhất làm tăng thêm lượng vốn đầu tư cho sản xuất, kinh
doanh, nâng cao năng lực sản xuất trong toàn xã hội.
1.1.4. Các chỉ tiêu đánh giá kết quả cạnh tranh sản phẩm các doanh nghiệp cùng ngành
Cạnh tranh sản phẩm của doanh nghiệp được diễn ra trong suốt quá trình sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm cạnh tranh trong việc lựa chọn các yếu tố
đầu vào, cạnh tranh trong quá trình sản xuất và cạnh tranh trong tiêu thụ sản phẩm. Tuy
nhiên, mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp bao giờ cũng là doanh thu và lợi nhuận,
Học viên: Ngô Tuấn Anh – Luận văn thạc sỹ QTKD
Đại học Bách Khoa Hà Nội
- 17 -
thủ cạnh tranh mạnh nhất.
Doanh thu (lượng bán) của DN
Tct =
* 100
Tổng doanh thu (lượng bán) của đối thủ cạnh tranh mạnh nhất
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng thực tế của doanh nghiệp so với đối thủ cạnh
tranh trên thị trường.
Học viên: Ngô Tuấn Anh – Luận văn thạc sỹ QTKD
Đại học Bách Khoa Hà Nội
Viện Kinh tế và Quản lý
- 18 -
- Chỉ tiêu mức tăng thị phần tăng hàng năm
Tthn = Thị phần năm sau - Thị phần năm trước
Tthn >0 : Thị phần và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp tăng, nên doanh
nghiệp có khả năng mở rộng thị phần.
Tthn
Viện Kinh tế và Quản lý
- 19 -
- Năng suất lao động tính bằng giá trị
Chỉ tiêu này quy tất cả sản lượng về tiền của tất cả các loại sản phẩm thuộc
doanh nghiệp hoặc ngành sản xuất ra, để biểu thị mức năng suất lao động
Wgt =
TR
Lbq
Trong đó : Wgt: Mức năng suất lao động tính bằng giá trị
TR : là tổng doanh thu của kỳ kinh doanh
Lbq: Số lao động bình quân của kỳ tính toán .
Doanh nghiệp nào có năng suất lao động cao thì doanh nghiệp đó có lợi thế về
cạnh tranh.
1.1.5. Các công cụ dùng để cạnh tranh sản phẩm trong một ngành
Công cụ cạnh tranh của doanh nghiệp có thể hiểu tập hợp các yếu tố, các kế
hoạch, các chiến lược, các chính sách, các hành động mà doanh nghiệp sử dụng nhằm
vượt lên các đối thủ cạnh tranh và tác động vào khách hàng để thoả mãn nhu cầu của
khách hàng. Nghiên cứu các công cụ cạnh tranh cho phép cách doanh nghiệp lựa chọn
những công cụ cạnh tranh phù hợp với tình hình thực tế, với quy mô kinh doanh và thị
trường của doanh nghiệp. Từ đó phát huy được hiệu quả sử dụng công cụ, việc lựa chọn
công cụ cạnh tranh có tính chất linh hoạt và phù hợp không theo một khuân mẫu cứng
nhắc nào. Dưới đây là một số công cụ cạnh tranh tiêu biểu và quan trọng:
1.1.5.1. Cạnh tranh bằng chất lượng và sự khác biệt sản phẩm
Chất lượng sản phẩm là tổng thể các thuộc tính của sản phẩm thể hiện mức độ
thoả mãn nhu cầu trong những điều kiện tiêu dùng xác định, phù hợp với công dụng lợi
thành của khách hàng đối với doanh nghiệp.
Nếu như trước kia giá cả được coi là quan trọng nhất trong cạnh tranh thì ngày
nay nó phải nhường chỗ cho tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm. Khi có cùng một loại sản
phẩm, chất lượng sản phẩm nào tốt hơn, đáp ứng và thoả mãn được nhu cầu của người
tiêu dùng thì họ sẵn sàng mua với mức giá cao hơn. Nhất là trong nền kinh tế thị trường
cùng với sự phát triển của sản xuất, thu nhập người lao động ngày càng được nâng cao,
họ có đủ điều kiện để thoả mãn nhu cầu của mình, cái mà họ cần là chất lượng và lợi ích
của sản phẩm mang lại.
Chất lượng sản phẩm được coi là một vấn đề sống còn đối với doanh nghiệp nhất
là đối với doanh nghiệp Việt Nam khi họ phải đương đầu với các đối thủ cạnh tranh từ
nước ngoài vào Việt Nam. Một khi chất lượng hàng hoá dich vụ không được đảm bảo
thì có nghĩa là khách hàng đến với doanh nghiệp ngày càng giảm, doanh nghiệp sẽ mất
khách hàng và thị trường dẫn tới sự suy yếu trong hoạt động kinh doanh. Mặt khác chất
lượng thể hiện tính quyết định khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp ở chỗ nâng cao
chất lượng sẽ làm tăng tốc độ tiêu thụ sản phẩm, tăng khối lượng hàng hoá bán ra, kéo
Học viên: Ngô Tuấn Anh – Luận văn thạc sỹ QTKD
Đại học Bách Khoa Hà Nội
- 21 -
Viện Kinh tế và Quản lý
dài chu kỳ sống của sản phẩm, nâng cao chất lượng sản phẩm sẽ làm tăng uy tín của
doanh nghiệp, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp. Do vậy, cạnh
tranh bằng chất lượng sản phẩm là một yếu tố rất quan trọng và cần thiết mà bất cứ một
doanh nghiệp nào cũng đều phải sử dụng nó.
Như vậy, để cạnh tranh tốt trên thị trường thì việc nâng cao chất lượng, đa dạng
hóa sản phẩm, nâng cao tính độc đáo của sản phẩm là luôn cần thiết. Ngoài ra, để nâng
Viện Kinh tế và Quản lý
Để đạt được mức giá thấp doanh nghiệp cần xem xét khả năng hạ giá sản phẩm
của doanh nghiệp mình, khả năng đó phụ thuộc vào:
+ Chí phí về kinh tế thấp.
+ Khả năng bán hàng tốt, do có khối lượng bán lớn.
+ Khả năng về tài chính tốt.
Cạnh tranh về giá sẽ có ưu thế hơn đối với các doanh nghiệp có vốn và sản
lượng lớn hơn nhiều so với các đối thủ khác.
Như đã trình bày ở trên, hạ giá thành là phương pháp cuối cùng mà doanh nghiệp
sẽ thực hiện trong cạnh tranh bởi hạ giá thành ảnh hưởng trực tiếp tới lợi nhuận của
doanh nghiệp. Vì vậy doanh nghiệp cần phải lựa chọn thời điểm để tiến hành sử dụng
giá cả làm vũ khí cạnh tranh. Như thế doanh nghiệp phải biết kết hợp nhuần nhuyễn
giữa giá cả và các bộ phận về chiết khấu với những phương pháp bán hàng mà doanh
nghiêp đang sử dụng, với những phương pháp thanh toán, với xu thế, trào lưu của người
tiêu dùng.
Đồng thời, do đặc điểm ở từng vùng thị trường khác nhau là khác nhau nên
doanh nghiệp cũng cần phải có những chính sách giá hợp lý ở từng vùng thị trường. Với
cùng một loại sản phẩm nhưng doanh nghiệp định ra nhiều mức giá khác nhau dựa theo
nhiều tiêu thức khác nhau:
- Phân biệt theo lượng mua: Mua khối lượng nhiều hoặc giảm giá hoặc hưởng
chiết khấu.
- Phân biệt theo chất lượng: Các loại chất lượng (1,2,3) có mức giá khác nhau,
phục vụ cho các nhóm đối tượng khác nhau.
- Phân biệt theo phương thức thanh toán: Thanh toán ngay hoặc trả chậm, thanh
toán bằng tiền mặt hay chuyển khoản.
Một điểm nữa doanh nghiệp cần phải quan tâm là phải kết hợp giữa giá cả của
sản phẩm với chu kỳ sản phẩm đó, việc kết hợp này cho phép doanh nghiệp khai thác
được tối đa khả năng tiêu thụ của sản phẩm, cũng như không bị mắc vào những lỗi lầm
trong việc khai thác chu kì sống, đặc biệt là các sản phẩm đang đứng trước sự suy thoái.
hàng vào mua. Nhờ đó, nó góp phần làm tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp
lên.
Cạnh tranh về phân phối và bán hàng được thể hiện qua các nội dung chủ yếu
sau:
- Khả năng đa dạng hoá các kênh và chọn được các kênh chủ lực. Ngày nay các
doanh nghiệp thường có cơ cấu sản phẩm rất đa dạng, với mỗi sản phẩm có một kênh
phân phối khác nhau.Việc phân định đâu là kênh phân phối chủ lực có ý nghĩa quyết
định trong việc tối thiểu hóa chi phí dành cho tiêu thụ sản phẩm.
- Tìm được những người điều khiển đủ mạnh. Đối với các doanh nghiệp sử dụng
Học viên: Ngô Tuấn Anh – Luận văn thạc sỹ QTKD