GIÁO ÁN MẪU
Tiết 83
ĐÂY THÔN VĨ DẠ
Hàn Mặc Tử
1.
A. Mục tiêu cần đạt. Giúp học sinh hiểu:
-Kiến thức: +Cảm nhận bức tranh phong cảnh, tâm cảnh, nỗi buồn cô đơn
của nhà thơ trong một mối tình xa xăm, vô vọng và đó cũng là tiếng lòng
của nhà thơ với thiên nhiên, cuộc sống và con người.
+ Nhận biết sự vận động của tứ thơ, của tâm trạng chủ thể trữ tình và bút
pháp độc đáo, tài hoa của một nhà thơ mới.
– Rèn kĩ năng: đọc diễn cảm và phân tích thơ trữ tình.
– GD: Tình yêu thiên nhiên đất nước, khát vọng sống.
Chuẩn bị.
-GV: soạn GA + đọc TLTK.
1.
– HS: chuẩn bị bài theo phiếu học tập
Phương pháp:
– Thảo luận nhóm,
1.
– Gợi mở, thuyết trình
Các năng lực hình thành
– Năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông
1.
– Năng lực giải quyết vấn đề
– Năng lực tự học
– Năng lực thưởng thức văn học/ cảm thụ thẩm mĩ.
thầy và trò
-Sử
dụng sơ
Yêu cầu HS
đồ tư
trình bày sơ đồ
duy
tư duy, sản
-Sử
phẩm của nhóm
dụng
đã làm ở nhà về
câu hỏi tác giả Hàn Mặc
Tử, các nhóm
khác nhận xét,
Webqu
bổ sung.
est
Em ấn tượng
nhất điều gì về
– Diễn
cuộc đời tác
giảng
giả?
GV chốt: nỗi
– Đàm
bất hạnh của
thoại
HMT
dứt một cuộc đời
tài hoa mà đắng
xót.
– Thơ HMT một
mặt hồn nhiên,
trong trẻo với
những hình ảnh
sáng, đẹp, thân
thuộc, thanh
khiết
2.
BÀI THƠ “ĐÂY THÔN VĨ
DẠ”
a. Hoàn cảnh, xuất xứ:
Viết năm 1938.
Được khơi nguồn từ mối tình với
cô gái Vĩ Dạ và những kỷ niệm về
xứ Huế.
b. Xuất xứ: In trong tập Đau
thương.
Năng
lực tự
học, sử
dụng
công
nghệ
– Lúc đầu có tên là Ở đây thôn Vĩ
tột cùng bất hạnh
Dạ.
nhưng cũng tột
– Thôn Vĩ Dạ: Nằm ở vùng ngoại
đỉnh tài hoa. Ông
ô, bên bờ sông Hương.
ngắn ngủi về đời
người nhưng
trường thọ trong
thơ ca.
Một trong những
bài thơ đẹp nhất
trong đời thơ Hàn
Mặc Tử là Đây
thôn Vĩ Dạ.
II. ĐỌC HIỂU:
•
Đọc và cảm nhận chung:
–
Âm điệu: nhẹ nhàng, da
diết, khắc khoải
Em hãy trình
liền mạch trong
cảm xúc.
– Khổ 1: Cảnh khu vườn thôn Vĩ
buổi sớm mai.
– Khổ 2: Cảnh mây trời, trăng
nước xứ Huế.
– Khổ 3: Hình ảnh khách đường
xa nhòa trong sương khói.
+ Hình ảnh đặc
thù của Thơ Điên
là những hình ảnh
kinh dị.
+ Lớp ngôn từ nổi
bật của Thơ Điên
là lớp từ cực tả
II. ĐỌC HIỂU:
1. Khổ 1 – Cảnh thôn Vĩ và
GV giới thiệu về
niềm
khát khao của nhà thơ.
Vĩ Dạ
* Sao anh không về chơi
Vĩ Dạ là một làng
thôn Vĩ?
quê có vẻ đẹp thơ
–
giảng
tự trách mình
Dòng nào nhận
xét đúng về âm
điệu của bài
thơ Đây thôn
Vĩ Dạ?
1.
Trầm
hùng, bi
phẫn, trang
trọng
2.
Hào sảng,
khoan thai,
dõng dạc
3.
Nhẹ
nhàng, da
diết, khắc
khoải
4.
Chậm
buồn, ảo não,
nghẹn ngào
Goi1 HS đọc
diễn cảm bài
thơ.
Đề tài của bài
thôn Vĩ.
Mỗi thời gian là
một không gian,
thời gian, đối
tượng khác nhau
tưởng như đứt
đoạn nhưng lại
thống nhất về
mạch cảm xúc,
chúng ta cùng
đọc hiểu cụ thể
từng khổ thơ sẽ
rõ.
Khổ 1, khổ 2
Năng
lực giải
miêu tả cảnh
gì, trong thời
điểm nào?
Đối tượng của
khổ 3 là hình
ảnh nào? Xuất
hiện trong
không gian
nào?
không đúng
tính cách với
con người Huế.
Ý kiến của em?
Tự hỏi mình, nhà
thơ bộc lộ khát
vọng trở về Vĩ Dạ.
* Hình ảnh vườn ai
Ước mong ấy
– Mướt: Tả vẻ non tơ, mỡ màng,
tưởng giản đơn
óng ả, mềm mại, đầy xuân sắc
nhưng lại vô cùng
của cây, lá.
xa vời với thi
– Mướt quá: Ngỡ ngàng, vui
nhân lúc ấy.
sướng
–
Xanh
như
ngọc:
Hình ảnh so
Cảnh khu vườn
sánh
nhằm
cực
tả
màu xanh
thôn Vĩ hiện lên
thức
văn
học/
cảm thụ
thẩm
mĩ.
thi nhân hiện
lên như thế
nào?
– Xác định hình
thức nghệ
thuật và tác
dụng của các
hình thức nghệ
thuật ấy (từ
ngữ, hình ảnh,
biện pháp tu
từ).
– Hình ảnh
người thôn Vĩ
hiện lên qua chi
tết nào?
Sức gợi của chi
tiết đó?
Từ bức tranh
ngoại cảnh em
hiểu gì về tâm
trạng của
– Nắng mới lên:
gợi tính chất của
nắng: thứ nắng
trong trẻo, thanh
khiết, tinh khôi,
* Hình ảnh Lá trúc che ngang
mặt chữ điền:
–
Lá trúc: vẻ đẹp thanh tao
–
Mặt chữ điền:phúc hậu,
trang trọng.
–
Che ngang: Người và
cảnh hài hòa, tô điểm cho nhau.
àTô đậm vẻ đẹp dịu dàng, kín
đáo của con người xứ Huế.
à Bút pháp tượng trưng.
Đáp án đúng:
Câu 1: A
Câu 2: B
Câu 3: C
Câu 4: B
Câu 5:
thứ nắng dịu
dàng, tươi mới,
say, ngỡ ngàng,
trầm trồ thốt lên:
“vườn ai mướt
quá”.
– Ngọc là một
tinh thể trong
suốt, vừa có màu,
vừa có ánh. Phép
so sánh lạ “xanh
như ngọc” khiến
cho khu vườn
thôn Vĩ trở nên
đẹp đẽ và ngời
sáng long lanh,
không chỉ rời rợi
sắc xanh mà
dường như còn
đang tỏa vào ban
mai cả những ánh
xanh lung linh
nữa.
Đại từ Ai, khiến
tất cả trở nên
nhòe mờ, xa xăm,
mông lung, khó
lắm bắt. Vĩ Dạ
tưởng gần đấy
mà vời vợi, thăm
cao xuống thấp.
B.Từ cụ thể tới
khái quát, từ thấp
lên cao.
C.Từ quá khứ tới
hiện tại, từ thấp
lên cao.
D.Từ hiện tại tới
quá khứ, từ cao
xuống thấp.
2. Nhận xét nào
là đúng với bức
tranh thôn Vĩ?
– Khổ 2: Cảnh mây trời, trăng
nước xứ Huế.
– Khổ 3: Hình ảnh khách đường
xa nhòa trong
sương khói.
– Chú ý mạch vận động của
cảnh và tâm trạng của nhà
A.Tươi tắn, trong
trẻo, tràn đầy
ánh sáng, âm
thanh.
B.Trong trẻo, tươi
sáng, tràn đầy
tha, khao khát trở
về.
C.Say đắm, thiết
tha, rạo rực niềm
vui.
D.Say đắm, thiết
tha, bâng
khuâng, thổn
thức.
5. Ngôn ngữ,
hình ảnh được
sử dụng trong
khổ thơ đầu có
đặc
điểm:
A.Giản dị, gần
thơ.
– Niềm hoài vọng, cô đơn và
khao khát tình người của
nhà thơ.
gũi, đậm chất dân
gian.
B.Táo bạo, hiện
đại, tạo cảm giác
mạnh.
C.Trang trọng,
hàm súc, mang
– Ngôn ngữ, hình ảnh thơ giàu sức gợi.
5.
Hướng dẫn học bài:
-Học bài cũ.
-Tìm hiểu hai khổ còn lại